Giáo án Vật lí 9 - Tuần 21-24
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 21-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiến thức cơ bản từ tuần 21 đến tuần 24
Bài 33: Dòng điện xoay chiều:
1. Kiến thức cần nhớ
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại
đang giảm chuyển sang tăng. Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay
chiều.
Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam
châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay
chiều
2. Bài tập
Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng đổi chiều khi số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây.
A. luôn luôn tăng B. luôn luôn giảm
C. luân phiên tăng giảm. D. luôn luôn không đổi
Câu 2: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
A. Luôn luôn tăng.
B. Luôn luôn giảm.
C. Luân phiên tăng, giảm.
D. Luôn luôn không đổi
Câu 3
Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng
xoay chiều?
A. Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.
B. Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ.
C. Đặt thanh nam châm vào trong lòng cuộn dây rồi rồi cho cả hai đều quay quanh
một trục.
D. Đặt thanh nam châm hình trụ trước một cuộn dây, vuông góc với tiết diện cuộn dây
rồi cho thanh nam châm quay quanh trục của nó.
Bài 34: Máy phát điện xoay chiều
1. Kiến thức cần nhớ
Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn.
Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto.
Có hai loại máy phát điện xoay chiều:
- Loại 1: Khung dây quay (Rôto) thì có thêm bộ góp (hai vành khuyên nối với
hai đầu dây, hai vành khuyên tì lên hai thanh quét, khi khung dây quay thì vành
khuyên quay còn thanh quét đứng yên). Loại này chỉ khác động cơ điện một chiều ở
bộ góp (cổ góp). Ở máy phát điện một chiều là hai bán khuyên tì lên hai thanh quét.
- Loại 2: Nam châm quay (nam châm này là nam châm điện)_Rôto
Khi rôto của máy phát điện xoay chiều quay được 1vòng thì dòng điện do máy
sinh ra đổi chiều 2 lần. Dòng điện không thay đổi khi đổi chiều quay của rôto.
Máy phát điện quay càng nhanh thì HĐT ở 2 đầu cuộn dây của máy càng lớn.
Tần số quay của máy phát điện ở nước ta là 50Hz. 2. Bài tập
Câu 1: Máy phát điện xoay chiều bắt buột phải gồm các bộ phận chính nào để có thể
tạo ra dòng điện?
A. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm.
B. Nam châm điện và sợi đây dẫn nối nam châm với đèn.
C. Cuộn dây dẫn và nam châm.
D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Câu 2: Khi quay nam châm của máy phát điện xoay chiều thì trong cuộn dây xuất hiện
dòng điện xoay chiều vì:
A. từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.
B. số đường sức xuyên từ qua tiét diện S của cuộn dây luôn tăng.
C. từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi .
D. số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng, giảm.
Câu 3: Trong khung dây của máy phát điện xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:
A. khung dây bị hai cực nam châm luân phiên hút đẩy.
B. số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.
C. một cạnh của khung dây bị nam châm hút, cạnh kia bị đẩy.
D. đường sức từ của nam châm luôn song song với tiết diện S của cuộn dây.
Câu 4: Một máy phát điện xoay chiều có cấu tạo và hoạt động như sau:
A. Hai cuộn dây quay ngược chiều nhau quanh một nam châm.
B. Một cuộn dây và một nam châm quay cùng chiều quanh cùng một trục.
C. Một cuộn dây quay trong từ trường của một nam châm đứng yên .
D. Hai nam châm quay ngược chiều nhaủơ quanh một cuộn dây.
Bài 35-Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ dòng điện và hiệu
điện thế xoay chiều.
1. Kiến thức cần nhớ
Dòng điện xoay chiều có tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác
dụng phát sáng, tác dụng từ
Lực điện từ (tác dụng từ) đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
Dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hay ~) để đo giá trị hiệu
dụng của CĐDĐ và HĐT xoay chiều. Khi mắc ampe kế và vôn kế xoay chiều vào
mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt (+) hay (-)..
Các công thức của dòng điện một chiều có thể áp dụng cho các giá trị hiệu
dụng của cường độ và HĐT của dòng điện xoay chiều
2. Bài tập
Câu 1: Điều nào sau đây SAI khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng
điện xoay chiều?
A. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp
điện cho ắcquy.
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua
một dây dẫn.
C. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát
quang bóng đèn.
D. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường. Câu 2: Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn
dây dẫy kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện
cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
A. Tác dụng cơ B. Tác dụng nhiệt C. Tác dụng quang D. Tác dụng từ.
Câu 3: Tác dụng nào phụ thuộc chiều của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng từ. C. Tác dụng quang. D. Tác dụng sinh
lý.
Câu 4:
Một bóng đèn ghi (6 V- 3W) , lần lượt mắc vào mạch điện 1 chiều rồi mắc vào mạch
điện xoay chiều có cùng
hiệu điện thế 6V thì:
A. Khi dùng nguồn 1 chiều đèn sáng hơn B. Khi dùng nguồn xoay chiều
đèn sáng hơn
C. Đèn sáng trong 2 trường hợp như nhau D. Khi dùng nguồn xoay chiều
đèn chớp nháy.
Bài 36-Truyền tải điện năng đi xa:
1. Kiến thức cần nhớ
Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng
hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
P2.R
Php
U2
Để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện năng đi xa ta có các phương án
sau:
+ Tăng tiết diện dây dẫn (tốn kém)
+ Chọn dây có điện trở suất nhỏ (tốn kém)
+ Tăng hiệu điện thế (thường dùng)
Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là
tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế.
2. Bài tập
Câu 1: Để giảm hao phí trên đường dây tải điện, phương án tốt nhất là:
A. Tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây B. Giảm điện trở dây dẫn
C. Giảm cường độ dòng điện D. Tăng công suất máy phát
điện.
Câu 2: Từ công thức tính công suất hao phí,để giảm hao phí điện năng khi truyền tải
đi xa, phương án tốt nhất là:
A. Giữ nguyên hiệu điện thế U, giảm điện trở R. B. Giữ nguyên điện trở R, tăng
U.
C. Vừa giảm R, vừa tăng hiệu điện thế U D. Cả 3 cách trên đều đúng.
Câu 3: Để giảm hao phí điện năng khi truyền tải đi xa, nếu dùng dây dẫn có tiết diện
tăng 4 lần thì công suất hao phí sẽ thay đổi như thế nào. Chọn câu đúng nhất? A. Tăng 4 lần D. Giảm 4 lần C. Tăng 16 lần D.
Giảm 16 lần.
Bài 37. Máy biến thế
1. Kiến thức cần nhớ
Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy
biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.
Không thể dùng dòng điện một chiều không đổi (dòng điện một chiều) để chạy
máy biến thế được.
Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số
U n
vòng của các cuộn dây đó. 1 1
U2 n2
Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp (đầu vào) lớn hơn số vòng dây ở cuộn thứ cấp
(đầu ra) máy gọi là máy hạ thế. Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây ở
cuộn thứ cấp thì gọi là máy tăng thế.
Ở 2 đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặt máy tăng thế để giảm hao
phí về nhiệt trên đường dây tải, ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế xuống bằng HĐT định
mức của các dụng cụ tiệu thụ điện
2. Bài tập
Câu 1: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ
cấp, máy này có thể:
A. Giảm hiệu điện thế được 3 lần B. Tăng hiệu điện thế gấp 3
lần
C. Giảm hiệu điện thế được 6 lần D. Tăng hiệu điện thế gấp 6
lần
Câu 2: Máy biến thế hoạt động khi dòng điện đưa vào cuộn dây sơ cấp là dòng điện:
A. Xoay chiều B. Một chiều
C. Xoay chiều hay một chiều đều được D. Có cường độ lớn.
Câu 3: Từ trường sinh ra trong lõi sắt của máy biến thế là:
A. Từ trường không thay đổi B. Từ trường biến thiên tăng
giảm
C. Từ trường mạnh D. Không thể xác định chính
xác được
Câu 4: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ
cấp thì:
A. Giảm hiệu điện thế được 3 lần B. Tăng hiệu điện thế
gấp 3 lần
C. Giảm hiệu điện thế được 6 lần D. Tăng hiệu điện thế gấp 6
lần
Câu 5: Máy biến thế dùng để:
A. giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi. B. giữ cho cường độ dòng điện
ổn định, không đổi.
C. làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện. D. làm tăng hoặc giảm hiệu
điện thế. Câu 6: Số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là 3300vòng và
150vòng. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế hai đầu cuộn
thứ cấp là:
A. 10V B. 2250V C. 4840V D.
100V
Câu 7: Một máy biến thế dùng để hạ hiệu điện thế từ 500000V xuốn còn 2500V. Hỏi
cuộn dây thứ cấp có bao nhiêu vòng. Biết cuộn dây sơ cấp có 100000 vòng. Chọn kết
quả đúng:
A. 500 vòng B. 20000 vòng C. 12500 vòng D.
2500V.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_21_24.docx



