Giáo án Vật lí 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần19 từ15/01/2024đến20/01/2024 Ngàysoạn:10/01/2024 TIẾT 33: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CÁC ĐOẠN MẠCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập về các loại đoạn mạc nối tiếp, song song. - Nêu được các bước giải bài tập vận dụng định luật ôm cho các loại đoạn mạch - Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán. 2.Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực thực nghiệm, vẽ sơ đồ mạch điện. - Năng lực nhận thức, phân tích đề bài, trình bày bài tập vật lí. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Máy tính 2.Học sinh: Bảng nhóm III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: a) Phát biểu Định luật Ôm? Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức? b) Viết công thức tính I, U, Rtđ trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song? 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung học sinh Hoạt động 1: Giải bài tập 1 GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi Bài 1: sau: - Vẽ sơ đồ mạch điện hình 6.1 - Nhìn vào sơ đồ hình 6.1. Hãy cho Trả lời các câu hỏi SGK. biết R1 và R2 được mắc với nhau Cho: R1 =5, UAB=6V, như thế nào? Ampe kế và Vôn kế IAB=0.5A đo những đại lượng nào trong Hỏi: a) Rtđ=? mạch? b) R2=? - Khi biết U giữa 2 đầu đọan mạch và I chạy qua mạch chính. Vận a. Điện trở tương đương của dụng công thức nào để tính Rtđ? HS làm việc cá đọan mạch. - Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi nhân Rtđ= UAB:IAB= 6: 0,5=12 của GV HS hoạt động b) Điện trở R2. - Thảo luận nhóm để tìm ra cách nhóm Ta có: Rtđ= R1 + R2 giải khác đối với câu b R2 = Rtđ – R1 =12 – 5 =7 + Hướng dẫn HS tìm cách giải Đại diện nhóm khác. trình bày - Tính hiệu điện thế U2 giữa 2 đầu điện trở R2 - Từ đó tính R2 Hoạt động 2: Giải bài tập 2 + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi R1 // R2 Bài 2: Vẽ sơ đồ mạch điện sau: hình 6.2 SGK. - R1 và R2 được mắc với nhau như *Cách 2: Ta có: Cho: R1 =10, I1 =1.2A, IAB = thế nào? R=UAB/IAB= 12 / 1.8A - Các ampe kế đo những đại lượng 1.8  Hỏi a) UAB=? nào trong mạch? Vì R1 và R2 mắc b) R2 =? - Tính UAB theo mạch rẽ R1 song song * Cách 1: Hiệu điện thế UAB của đọan mạch. - Tính I2 chạy qua R2 từ đó tính R2 R1 // R2 Ta có: UAB= U1 = U2 + Hướng dẫn HS tìm cách giải Vì theo Định luật Ôm ta biết: khác: *Cách 2: Ta có: U1 =I1. R1 =1.2x10=12V - Từ kết quả câu a. Tính Rtđ R=UAB/IAB= 12 / b) Điện trở R2. - Biết Rtđ và R1 hãy tính R2. 1.8  Ta có: I = I1 + I2 I2 =I – I1 I2 = 1.8 – 1.2 = 0.6A. - Các nhóm làm bài tập Vì R1 và R2 mắc song song nên Điện trở R2= U2/I2= 12/0,6= - Hs các nhóm làm bài tập vào vở 1 1 1 20 = + của mình R R1 R2 Bài 4.4 * Bài tập thêm => R2= R.R1/(R1- a. số chỉ của ampe kế là - Làm bài tập 4.4 và 5.3 (sbt) R) I= I1=I2= U2/R2= 3/15= 0,2A - GV yêu cầu làm bài tập theo Thay số ta được nhóm R2= 20  b. Điện trở tương đương của - GV cho hs thảo luận đưa ra câu trả lời mạch điện là: Rtđ= R1+ R2= 20 Hoạt động 3: Củng cố + Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trả lời câu hỏi của giáo viên - Muốn giải bài tập cho Định luật Ôm cho các lọai đọan mạch, cần tiến hành theo mấy bước? 4.: Hướng dẫn về nhà - Đọc trước bài tập 3 và làm bài tập 4.14; 4.15; 5.11; 5.13(sbt); 6.1 6.4 TIẾT 34: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CÁC ĐOẠN MẠCH (Tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn lại kiến thức về giải bài tập đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song và vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập về mạch điện hỗn hợp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: -Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: máy tính 2. Học sinh: Bảng nhóm III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (8’) - HS1: Phát biểu định luật Ôm? Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong công thức? Viết công thức tính I, U, Rtđ trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song? - HS2: Làm bài tập 6.5(sbt) 3. Bài mới 3. Bµi míi: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giải bài tập 1 GV đưa ra bài tập số 1: Bài 1: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 10Ω mắc nối tiếp, R1 = 10Ω và R2 = R2 = 20Ω 20Ω. Hiệu điện thế đặt vào hai U= 12V đầu đoạn mạch U= 12 V HS đọc đề bài a.Rtd =? a.Tính điện trở tương đương của b.U1 =? toàn mạch? U2 =? b.Tính hiệu điện thế ở hai đầu Bài giải mỗi điện trở? a.Điện trở tương đương của Đối với HS lớp a: Tự làm toàn mạch là: Đối với HS lớp b: GV gợi ý HS hoạt động cá nhân Rtđ =R1 +R2 = 30Ω + Muốn xác định được U hai đầu b. Cường độ dòng điện chạy R1 cần biết yếu tố nào? qua mạch chính là: + Muốn xác định được U hai đầu HS nghe gợi ý và trả lời theo I= U:Rtđ = 0,4 A R2 cần biết yếu tố nào? gợi ý của GV Vì R1 ntR2 => I= I1 =I2 = 0,4 GV yêu cầu HS làm việc cá nhân A. GV gọi HS lên bảng trình bày Hiệu điện thế ở hai đầu điện GV chốt lại. HS làm việc cá nhân trở R1 là: U1 =I1 .R1 = 4 V HS lên bảng trình bày Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R2 là: HS sửa sai nếu có. U2 =I2 .R2 = 8 V Hoạt động 2: Giải bài tập 2: Bài 1 trang 17 trong SGK Bài 2: GV gợi ý cho HS HS nghiêm cứu bài tập Cho: R1 =15 +Ampe kế trong mạch điện được R2 = R3 =30 dùng đo cái gì và ở đâu? HS trả lời theo gợi ý của giáo UAB= 12V + Vôn kế đo đại lượng nào và đo viên. Hỏi a) RAB=?  ở đâu? b) I1 =? A;I2=? A;I3 =? Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm HS hoạt động nhóm Gọi đại diện nhóm trình bày Gv chữa chốt lại Đại diện nhóm trình bày Hs thảo luận trước lớp HS làm vào vở Hoạt động 3: Giải bài tập 6.12 trong sách bài tập ( dành cho HS lớp a) GV yêu cầu HS nghiên cứu bài HS nghiên cứu bài tập Bài 3: Cho mạch điện có sơ + Vôn kế trong sơ đồ đo hiệu đồ như hình 6.5, trong đó các điện theses ở đâu? điện trở R1= 9  , R2= 15  , + Ampe kế trong sơ đồ đo cường Hs trả lời R3= 10  ; dòng điện đi qua độ dòng điện ở đâu? R3 có cường độ là I3= 0,3A. GV quan sát HS làm a. Tính các cường độ dòng Gv gọi HS lên bảng trình bày HS làm việc cá nhân điện I1,I2 tương ứng đi qua Gv chữa chốt lại HS lên bảng trình bày các điện trở R1, R2. b. Tính HĐT U giữa hai đầu đoạn mạch AB. 4. Củng cố và hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập 6.8; 6.10; 6.11; 6.14 SBT

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan