Giáo án Vật lí 8 - Tuần 21-24
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 8 - Tuần 21-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiến thức cơ bản từ tuần 21 đến tuần 24
Bài 14: Định luật về công
1. Kiến thức cần nhớ
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được
lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Lưu ý:
- Trong bài học, định luật về công được rút ra từ thí nghiệm với máy cơ đơn
giản là ròng rọc. song ta cũng có thể rút ra định luật này từ thí nghiệm với máy
cơ đơn khác như mặt phẳng nghiêng hoặc đòn bẩy.
- Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát, do đó công thực
hiện phải để thắng ma sát và nâng vật lên. Công này gọi là công toàn phần, công
nâng vật lên là công có ích. Công để thắng ma sát là công hao phí.
Công toàn phần = công có ích + công hao phíCông toàn phần = công có ích +
công hao phí
Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất của máy và được kí
hiệu là H.
Hiệu suất=công có íchcông toàn phầnHiệu suất=công có íchcông toàn phần
H=A1AH=A1A
Trong đó:
+ A1 là công có ích
+ A là công toàn phần
Công hao phí càng ít thì hiệu suất của máy càng lớn.
2. Bài tập
Câu 1
Người ta đưa một vật nặng lên độ cao hh bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp
vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có
chiều dài gấp hai lần độ cao hh. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:
A. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần
B. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo phẳng nghiêng nhỏ
hơn.
C. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
D. công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật bằng nửa đường
đi của vật ở cách thứ hai.
E. công thực hiện ở hai cách đều như nhau. Câu 2
Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m7m với
lực kéo ở đầu dây tự do là 160N160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện
một công bằng bao nhiêu?
Câu 3
Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m5m, dài 40m40m.
Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên
mặt đường là 20N20N, người và xe có khối lượng là 60kg60kg.
Bài 15. Công suất
1. Kiến thức cần nhớ
- Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
A
- Công thức tính công suất : P
t
Trong đó : P là công suất, đơn vị W
(1W = 1J/s, 1kW = 1000W , 1MW = 1000 000W ).
A là công thực hiện, đơn vị J.
t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị s (giây).
2.Bài tập
Bài 1: Một người kéo một vật từ giếng sâu 14m lên đều trong 40giây .Người ấy
phải dùng một lực 160 N. Tính công suất của người kéo .
Bài 2: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20 giây. Người ấy
phải dùng một lực F = 180N. Hãy tính công và công suất của người đó.
Bài 3: Dùng động cơ điện kéo một băng truyền từ thấp lên cao 5 m để rót than
vào miệng lò .Cứ mỗi giây rót được 20 kg than . Tính:
a/Công suất của động cơ.
b/Công mà động cơ sinh ra trong 1giờ
Bài 4: Một con Ngựa kéo một xe với lực kéo không đổi là 200 N đi quãng
đường 4,5 km trong 30 phút Tính công và công suất của con ngựa ? Câu 5 : Một ô tô có công suất P= 350kW ( không đổi ) chuyển động khi không
chở hàng với vận tốc
V = 72km/h .
a Tính lực kéo của động cơ ô tô này ?
b Sau đó ô tô chở thêm 1 thùng hàng với lực kéo là F2 = 2500N .Hãy tính vận
tốc tối đa của ô tô khi chở thêm hùng hàng .Biết xe chuyển động đều trên mọi
quãng đường
Câu 10. : Một người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa gạch lên tầng hai
ngôi nhà cao 4 m, trong thời gian 10 phút người đó đưa được số gạch có trọng
lượng là 9000 N. Bỏ qua ma sát của ròng rọc và sức cản không khí.Tính công
và công suất của người đó?
Câu 11:Một người nâng một xô nước có khối lượng 6kg lên cao 5m mất thời gian
10giây. Biết chất liệu làm xô có khối lượng 500g. Hãy tính:
a) Công của người đó thực hiện được khi nâng xô nước lên.
b) Công suất của người đó
Bài 16: Cơ năng
- Khi nào vật có cơ năng:Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng.
-Thế năng trọng trường:Năng lượng của vật có được khi vật ở một độ cao so
với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc gọi là thế năng
trọng trường.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào: khối lượng và độ cao của vật so với vật
mốc.
-Thế năng đàn hồi:Năng lượng của vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi
gọi là thế năng đàn hồi.
Thế năng đàn hồi phụ thộc vào độ biến dạng đàn hồi .
-Động năng:Năng lượng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Đông năng phụ thuộc vào tốc độ và khối lượng của vật.
Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.
Bài tập Câu 1:
a) Nêu ví dụ vật có thế năng hấp dẫn, vật có thế năng đàn hồi.
b) Nêu ví dụ một vật có cả động năng và thế năng.
Câu 2: Buông tay để quả bóng rơi xuống đất. khi quả bóng đang rơi xuống đất,
động năng và thế năng của quả bóng chuyển hoá như thế nào? Ở vị trí nào quả bóng có
thế năng nhỏ nhất?
Câu 3
Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt sắt.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Câu 4
Búa đập vào đinh làm đinh ngập sâu vào gỗ. Đinh ngập sâu vào gỗ là nhờ năng lượng
nào? Đó là dạng năng lượng gì?
File đính kèm:
giao_an_vat_li_8_tuan_21_24.docx



