Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Chủ đề 9: Các thành phần câu - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Chủ đề 9: Các thành phần câu - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 2/2/2024
Chủ đề 9: Các thành phần câu ( 3 TIẾT )
Tiết 31: Ôn tập khởi ngữ
A.Mục tiêu cần đạt:
- Ôn tập , củng cố về thành phần câu: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập
- Rèn kỹ năng làm bài
- Nghiêm túc trong học tập
B.Chuẩn bị
- Gv: soạn bài, hệ thống câu hỏi
-Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv
C. Tiến trình bài dạy
I - LÝ THUYẾT
1. Thành phần Khởi Ngữ
a) Khái niệm: Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được
nói đến trong câu.
Ví dụ: Một mình thì anh bạn trên đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai nét
kia mới một mình hơn cháu. ( Lặng lẽ Sa Pa- nguyễn Thành Long)
b) Nhận diện khởi ngữ
- Về vị trí: đứng trước chủ ngữ của câu
- Về nội dung: chỉ ra đề tài chính được nói đến trong câu.
- Ngoài ra, trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với, còn.
c) Chuyển câu chưa có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ
- Khởi ngữ có thể quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với phần câu còn lại. Vì vậy, có thể
chuyển câu chưa có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ.
- Cách chuyển:
+ Đọc kỹ câu đã cho để xác định từ ngữ chứa đề tài của câu.
+ Đưa những từ ngữ chứa đề tài vừa xác định lên trước chủ ngữ của câu và biến đổi phần
còn lại của câu cho phù hợp. Có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với, còn trước khởi ngữ
để kiểm chứng.
Ví dụ:
- Bà ấy có hàng kho vàng nhưng bà ấy lại chẳng có đứa con nào.
→ Vàng, bà ấy có hàng kho nhưng con thì bà ấy lại chẳng có đứa nào. d) Tác dụng: Khởi ngữ là bộ phận nêu đề tài của câu, gây sự chú ý cho người đọc,
người nghe. Sử dụng khởi ngữ cũng có thể giúp cho các câu văn trong đoạn liên kết với
nhau chặt chẽ hơn, bố cục mạch lạc hơn.
Phiếu bài tập số 1
Câu 1: Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ.
Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi.)
Câu 2: Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
- Em tôi vẽ đẹp lắm.
- Tôi đọc sách này rồi.
- Anh ấy viết cẩn thận lắm.
- Bà biết rồi nhưng bà chưa làm được.
- Nó rất chăm nhưng nó chưa giỏi.
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh
Châu, trong đó có ít nhất một câu chưa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái.
Phiếu bài tập số 2
Câu 1: Chuyển các câu sau thành câu có khởi ngữ. Gạch chân thành phần khởi
ngữ trong các câu đã chuyển.
a) Người ta đã giữ thẻ của nó. Người ta cũng đã chụp hình của nó rồi.
b) Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
c) Tôi cứ ở nhà tôi, cứ làm việc của tôi.
d) Anh ấy không hút thuốc, không uống rượu.
e) Chúng tôi chờ cô chủ nhiệm đến để giải quyết việc này.
f) Bà ấy có hàng dãy nhà ở khắp các phố. Bà ấy có hàng trăm mẫu ruộng ở nhà
quê.
Câu 2: Viết lại các câu sau, chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
a) Nó làm bài tập rất cẩn thận
b) Bức tranh đẹp nhưng cũ
c) Nó là người chăm chỉ nhất lớp
d) Nó đối xử với bạn bè rất chu đáo
Câu 3: Đặt 5 câu có khởi ngữ.
Phiếu bài tập số 3
Câu 1: Chỉ ra thành phần khởi ngữ trong các đoạn trích sau:
a) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
b) Còn anh, anh đứng sững lại đó nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sẩm lại
trông thật đáng thương và hai tay buông xuôi như bị gãy. (Chiếc lược ngà, Nguyễn
Quang Sáng) c) Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân
thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác. (
Băng Sơn)
d) Với bà mẹ, con đường ấy bắt nguồn từ long yêu con tha thiết
e) Về sự cần cù, nó không thua kém ai trong lớp
Câu 2: Viết tiếp để hoàn thiện đoạn văn sau vào chỗ trống bằng một câu có chứa khởi
ngữ:
“Nam là một học sinh giỏi toàn diện. Các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa,
GDCD, Công nghệ, Tiếng Anh Nam luôn đạt điểm cao. Các môn năng khiếu Nam luôn
được xếp vào vị trí số một của lớp. , do nhận thức nhanh và lối viết sắc sảo nên Nam
luôn được cô giáo khen ngợi”.
Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 8 câu nói về tình mẹ con trong đó có sử dụng khởi
ngữ.
Gợi ý trả lời:
Phiếu bài tập số 1
Câu 1:
Khởi ngữ của câu là “ mắt tôi” và có thể viết lại thành câu như sau:
Nhìn mắt tôi, các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.
Câu 2:
Để chuyển câu chưa có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ, ta có thể thay đổi vị trí của từ
trong câu hoặc thêm từ thì
- Vẽ thì em tôi vẽ đẹp lắm.
- Đọc, tôi đọc sách này rồi.
- Viết, anh ấy viết cẩn thận lắm.
- Biết thì bà biết rồi nhưng làm thì bà chưa làm được.
- Chăm thì nó rất chăm nhưng giỏi thì nó chưa giỏi.
Câu 3:
Đoạn văn tham khảo:
Bến quê là một truyện ngắn hay của Nguyễn Minh Châu . Truyện kể về số phận và
cuộc đời của nhân vật Nhĩ. Hình như trong cuộc sống hôm nay ta có thể gặp đâu đó một
người có số phận tương đồng như nhân vật của Nguyễn Minh Châu. Người ta có thể mải
mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó
phải nằm bẹp một chỗ con người mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là tổ ấm cuối
cùng đưa tiễn ta về nơi vĩnh hằng! Về cái chân lý giản dị này, tiếc thay Nhĩ chỉ kịp nhận
ra vào những ngày cuối của cuộc đời mình. Nhưng chính khi cái trực giác mach bảo cho
anh biết rằng cái chết đã cận kề thì trong anh lại bừng lên những khát vọng đẹp đẽ và
thánh thiện. Có thể nói, Bến quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống mà mỗi
chúng ta cần quan tâm.
Chú thích: Thành phần tình thái: Hình như.
- Khởi ngữ: Về cái chân lí giản dị này. Phiếu bài tập số 2
Câu 1:
Cần xác định từ ngữ chủ đề trong mỗi câu đã cho rồi đưa các từ ngữ chủ đề đó lên trước
chủ ngữ của câu và biến đổi phần còn lại của câu cho phù hợp.
a) Thẻ của nó, người ta đã giữ. Hình của nó, người ta cũng đã chụp rồi.
b) Tiền ấy, cụ cứ để mà ăn, lúc chết hãy hay!
c) Nhà tôi, tôi cứ ở; việc tôi, tôi cứ làm.
d) Thuốc, anh ấy không hút; rượu, anh ấy cũng không uống.
e) Việc này, chúng tôi chờ cô chủ nhiệm đến để giải quyết.
f) Nhà, bà ấy có hàng dãy ở khắp các phố. Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà
quê.
Câu 2: Viết lại các câu sau, chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
a) Bài tập, nó làm rất cẩn thận
b) Về bức tranh, nó đẹp nhưng cũ
c) Chăm chỉ, nó là người chăm chỉ nhất lớp
d) Với bạn bè, nó đối xử rất chu đáo
Câu 3: Đặt 5 câu có khởi ngữ.
a) Về trí thông minh, nó không thua kém ai trong lớp
b) Còn về tiền, tôi sẽ trả đủ cho anh
c) Đối với tôi, tôi không quan trọng vật chất
d) Sách, tôi rất yêu thích
e) Mình thì mình chịu thua
Phiếu bài tập số 3
Câu 1: Dựa vào dấu hiệu nhận biết để xác định thành phần khởi ngữ:
a) Giàu
b) Anh
c) Tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc
d) Bà mẹ
e) Sự cần cù
Câu 2:
“Nam là một học sinh giỏi toàn diện. Các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa,
GDCD, Công nghệ, Tiếng Anh Nam luôn đạt điểm cao. Các môn năng khiếu Nam luôn
được xếp vào vị trí số một của lớp. Còn về môn Văn, do nhận thức nhanh và lối viết sắc
sảo nên Nam luôn được cô giáo khen ngợi”.
Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 8 câu nói về tình mẹ con trong đó có sử dụng khởi
ngữ.
(1) Bernard Shaw đã từng nói: “Vũ Trụ có rất nhiều kì quan nhưng kì quan vĩ đại nhất là
trái tim người mẹ”, quả đúng là như vậy, một trong những thứ tình cảm thiêng liêng và
cao quý nhất trên đời này đó chính là tình mẫu tử, hay còn được gọi là tình mẹ con.
(2) Mẹ là người mang nặng đẻ đau, sinh ra ta, dạy dỗ, nuôi lớn ta nên người. (3) Mỗi chúng ta trưởng thành, không thể không nhờ đến dòng sữa ấm áp của mẹ, nuôi
dưỡng tâm hồn và thể xác ta, dìu dắt ta trên khắp các con đường của cuộc đời.
(4) Tình mẹ bao la và cao quý vì mẹ luôn là chỗ dựa tinh thần vững chãi, là bến bờ để ta
tìm về mỗi khi mỏi mệt.
(5) Trên con đường đời sau này, không thể tránh khỏi những lúc bản thân ta gục ngã, chịu
nhiều đau đớn, tổn thương hay cảm thấy cô đơn, lạc lõng, thế nhưng, đừng bao giờ tuyệt
vọng mà hãy nhớ rằng, bên cạnh ta luôn có một người sẵn sàng đợi ta trở về, để ta nằm
khóc trên vai họ, chia sẻ, tâm sự mọi điều thầm kín. (6) Người ấy sẽ vỗ về ta, an ủi ta,
cho ta lời khuyên để ta vượt qua được mọi thử thách, vì, dù cho cả thế giới có quay lưng
lại với bạn, đừng lo, ít nhất vẫn sẽ còn mẹ bạn dang đôi tay ôm bạn vào lòng, và vì “với
mẹ, con mãi là một đứa trẻ!” .
(7) Tình mẹ quả thực là ngọn lửa ấm luôn cháy rực rỡ vĩnh viễn không bao giờ tàn, dù
cho bao mùa có qua đi, bao nếp nhăn trên gương mặt mẹ ngày càng hiện hữu nhiều hơn,
ngọn lửa ấy vẫn cứ thế mà tỏa sáng, soi chiếu cho con đường đời của mỗi người.
(8) Tình cảm thiêng liêng ấy, những người con liệu có biết chăng?
___________________________________________________________
TIẾT 32: ÔN TẬP CÁC THÀNH PHẦN KHỞI NGỮ
I. Các thành phần biệt lập
a) Khái niệm: Là bộ phận nằm ngoài cấu trúc cú pháp của câu, không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc trong câu.
b) Các thành phần biệt lập
* Thành phần tình thái:
- Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
Ví dụ: Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về . (Hữu Thỉnh)
- Thành phần tình thái thường sử dụng các từ ngữ chỉ độ tin cậy của người nói với sự việc
được nói (có lẽ, có thể, hình như, dường như, có vẻ như, chắc, chắc hẳn, chắc là ) , hoặc
những từ ngữ chỉ nguồn ý kiến của sự việc được nói trong câu (Theo tôi được biết, Theo
thông báo của đài ).
* Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu (vui, buồn, ngạc nhiên )
Ví dụ : Ôi, quê mẹ nơi nào cũng đẹp.
- Thành phần cảm thán thường sử dụng các thán từ bộc lộ cảm xúc (ôi, chao ôi, ồ , Trời
ơi, hỡi ôi..) thường đứng trước cấu trúc ngữ pháp của câu.
Lưu ý: Khi việc bộc lộ cảm xúc của người nói được tách thành một câu riêng thì đó
không còn là thành phần biệt lập cảm thán mà trở thành câu đặc biệt.
Ví dụ: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ)
* Thành phần gọi - đáp: Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
Ví dụ: Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn... mà ăn mừng đấy! (Kim Lân) - Thành phần gọi - các thường đứng trước cấu trúc cú pháp của câu hoặc cuối câu, ngăn
cách với nòng cốt câu bởi dấu phẩy, thường sử dụng các từ ngữ gọi đáp (này, ừ, dạ,
vâng... hoặc các tên riêng).
Lưu ý: Khi việc gọi - đáp được tách thành một câu riêng biệt thì đó không còn là thành
phần biệt lập gọi đáp mà trở thành câu đặc biệt gọi - đáp.
Ví dụ: Vâng! Ông giáo dạy phải. (Nam Cao)
* Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu.
Ví dụ: Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na, lại thêm
có tư dung tốt đẹp. (Nguyễn Dữ)
- Thành phần phụ chú đứng ở giữa câu hoặc cuối câu, thường được đặt giữa hai dấu gạch
ngang, hai dấu phẩy, hoặc trong dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một
dấu phẩy,. .
- Thành phần phụ chú có tác dụng nêu điều bổ sung thêm hoặc nêu thái độ của người nói
hoặc xuất xứ của lời nói, của ý kiến.
II.Luyện tập
Phiếu bài tập số 1( Thành phần tình thái)
Câu 1: Xác định thành phần tình thái trong các câu sau:
a - Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng
mày cũng như của tao.”
b - Nghe nói bảo có lệnh đuổi hết những người làng chợ Dầu khỏi vùng này, không cho
ở nữa.”
( Làng - Kim Lân )
c. Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn chần
chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi; mặt
đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng, màu tím
( Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp )
d - Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
( Tôi đi học – Thanh Tịnh )
Câu 2: Đặt 5 câu có thành phần tình thái.
Câu 3: Hãy xếp các từ, cụm từ thường dùng làm thành phần tình thái sau đây theo từng
nhóm ý nghĩa: đúng là, không phải, đúng đấy, chẳng phải là, đúng thế thật, hình như,
có lẽ, tất nhiên, theo ý tôi.
- Tình thái khẳng định:
- Tình thái phủ định – bác bỏ:
- Tình thái chỉ độ tin cậy:
- Tình thái ý kiến:
Câu 4: Hãy xếp những từ ngữ làm thành phần tình thái sau đây theo trình tự tăng dần
độ tin cậy :
chắc là, dường như, có lẽ, chắc hẳn, có vẻ như, chắc chắn, hình như.
( Những từ ngữ thể hiện cùng một mức độ tin cậy thì xếp ngang hàng nhau. )
Câu 5: Tìm thành phần tình thái trong các câu sau:
- Dường như cậu mợ ấy khá yêu nhau( Nam Cao) - Biết đâu anh ta lại chẳng gợi chuyện cũ mà đuổi em như ban nãy ( Đoàn Phú Tứ)
- Họa chăng có chú Nhớn mới có thể tranh giải được thôi ( Nguyễn Đình Lập)
Câu 6: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác
phẩm văn nghệ ( truyện, thơ, phim, ảnh, tượng, ) trong đoạn văn đó có câu chưa
thành phần tình thái và cảm thán.
Phiếu bài tập số 2( Thành phần cảm thán)
Câu 1: Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau:
a - Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!
( Bếp lửa – Bằng Việt )
b - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( Nhớ rừng – Thế Lữ )
c- Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng
Chưa đâu và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng – Chế Lan Viên )
d - Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm
vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho!
Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “ Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì
ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ
cũng bẹp, chết mất!”
( Cái tết của Mèo Con – Nguyễn Đình Thi )
e - “ Phỏng thử có thằng chim cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát,
nhất định trúng giữa lưng chú thì có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn
mà chẳng có khôn”.
- Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ
cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi,
mà còn ân hận quá, ân hận mãi. Thế mới biết, nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra
những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được.
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )
Câu 2: Câu nào sau đây không chứa thành phần cảm thán?
a) Có lẽ văn nghệ rất kị ” tri thức hóa” nữa ( Nguyễn Đình Thi)
b) Ôi những cánh đồng quê chảy máu( Nguyễn Đình Thi)
c) Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng( Bích Khê)
d) Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông( Chế Lan Viên)
Câu a) không chứa thành phần cảm thán.
Câu 3:
“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.”
( Con cò – Chế Lan Viên ) Dựa vào nội dung hai câu thơ trên, hãy viết một đoạn văn khoảng 8 dòng diễn tả cảm
xúc của em về tình cảm sâu nặng của người mẹ.
Câu 4:
Viết một đoạn văn khoảng 8 câu với chủ đề tự chọn có sử dụng thành phần cảm thán.
Phiếu bài tập số 3( Thành phần gọi đáp)
Câu 1: Câu nào sau đây không có thành phần gọi- đáp?
a) Ngày mai em phải đi rồi ư?
b) Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi ( Nguyễn Khoa Điềm)
c) Thưa cô, em xin phép đọc bài ạ!
d) Ngày mai đã là thứ năm rồi.
Câu a), d) không có thành phần gọi- đáp
Câu 2: Tìm trong ca dao, thơ văn 3 ví dụ có thành phần gọi đáp
Câu 3: Viết đoạn hội thoại có sử dụng thành phần gọi- đáp
Phiếu bài tập số 4( Thành phần phụ chú)
Câu 1: Xác định thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau:
a. Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ
bãi bên kia sông, và cả một vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc
này đang phô ra trước khuôn cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen
với màu xanh non – những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu
mỡ.
b. Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một
chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao giờ đi đến – cái bờ bên kia sông Hồng
ngay trước cửa sổ nhà mình.
( Bến quê – Nguyễn Minh Châu )
c.- Thôi nào – bác nói – đừng buồn nữa, cháu ơi, và về nhà mẹ cháu với bác đi.
Người ta sẽ cho cháu một ông bố.
- Thế bác tên gì – em bé liền hỏi – để cháu trả lời chúng nó khi chúng nó muốn
biết tên bác?
( Bố của Xi-mông - G.đơ. Mô-pa-xăng )
d - Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như tết khi bé Phương , qua giới thiệu của chú Tiến
Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.
- Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
- Hôm đó, chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố tôi – đưa theo bé Quỳnh đến
chơi.
( Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh )
e - Đi suốt chiều dài hơn ngàn mét của động Phong Nha, du khách đã có cảm giác
như lạc vào một thế giới khác lạ - thế giới của tiên cảnh.
- Đến hang thứ mười bốn, có thể theo các hành lang hẹp để đến các hang to ở phía
trong sâu, nơi mới chỉ có một vài đoàn thám hiểm với đầy đủ trang thiết bị ( máy móc, đèn, quần áo, thuốc men ) cần thiết đặt chân tới.
( Động Phong Nha – Trần Hoàng )
Câu 2: Thành phần phụ chú trong đoạn thơ sau có ý nghĩa gì?
Cô gái nhà bên( có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn ( thương thương quá đi thôi)
( Giang Nam)
Câu 3:
a. Hãy điền vào chỗ . trong các đoạn trích sau thành phần phụ chú cho phù
hợp và nêu rõ ý nghĩa của phần phụ chú đó:
- Truyện Kiều là một tác phẩm bất hủ.
- Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình
( )
b. Viết một đoạn văn giới thiệu một tác phẩm văn học hiện đại đã học, trong đó có
sử dụng thành phần phụ chú.
Câu 4:
Tìm thành phần gọi- đáp trong các đoạn trích sau:
a - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu,
không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lị phải trận đòn, nuôi
mấy tháng cho hoàn hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn
lấy vài húp đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
( Tắt đèn – Ngô Tất Tố )
b - Đột nhiên, lão bảo tôi:
- Này, thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
c - Mặt lão nghiêm trang lại
- Ông giáo để tôi nói nó hơi dài dòng một tí.
- Vâng, cụ nói.
( Lão Hạc – Nam Cao )
d - Thưa cô, em đến chào cô Thủy nức nở.
- Anh ơi! Bao giờ aó anh có rách, anh tìm về chỗ em, em vá cho anh nhé
( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài )
Câu 5:
Viết một đoạn văn từ 5 – 7 dòng có sử dụng thành phần phụ chú . Giải thích ý nghĩa
của các thành phần đó.
Câu 6:
Viết một đoạn văn khoảng 8 dòng giới thiệu truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa pa” của
Nguyễn Thành Long, trong đó có sử dụng thành phần phụ chú.
Gợi ý trả lời: Phiếu bài tập số 1
Câu 1:
Các tình thái trong câu:
a. Hình như
b. Nghe nói
c. Dường như
d. Chắc
Câu 2: Đặt 5 câu có thành phần tình thái.
Câu 3:
Xếp các tình thái theo nhóm:
- Tình thái khẳng định: đúng là, đúng đấy, đúng thế thật, tất nhiên
- Tình thái phủ định - bác bỏ: không phải, chẳng phải
- Tình thái chỉ độ tin cậy: hình như, có lẽ
- Tình thái ý kiến: theo ý tôi
Câu 4:
- có lẽ, có vẻ như, hình như, dường như ( mức độ ngang nhau )
- chắc là
- chắc hẳn
- chắc chắn
Câu 5: Tìm thành phần tình thái trong các câu sau:
- Dường như cậu mợ ấy khá yêu nhau( Nam Cao)
- Biết đâu anh ta lại chẳng gợi chuyện cũ mà đuổi em như ban nãy ( Đoàn Phú Tứ)
- Họa chăng có chú Nhớn mới có thể tranh giải được thôi ( Nguyễn Đình Lập)
Câu 6:
Đoạn văn tham khảo:
Em rất thích đọc các tác phẩm văn học nước ngoài nhưng có lẽ truyện ngắn “ Chiếc lá
cuối cùng” của nhà văn Mĩ Ô-hen-ri là tác phẩm làm em thích nhất. Truyện ca ngợi
những người nghệ sĩ nghèo nhưng giàu tình thương và tấm lòng nhân hậu. Ôi, thật tuyệt
vời trước tấm gương cụ Bơ-men biết hi sinh thân mình để dành lại sự sống cho nữ họa sĩ
trẻ: Giôn-xi. Sự hi sinh thầm lặng của cụ khiến mọi người cảm động và cảm phúc. Em tin
rằng, tất cả những ai đã từng đọc truyện ngắn ấy, chắc chắn đều có cảm nghĩ như em.
Phiếu bài tập số 2( Thành phần cảm thán)
Câu 1:
Các thành phần cảm thán trong câu:
a. Ôi
b. Than ôi!
c. Hỡi
d. Ha ha!, Ái ái!
e. - Ôi thôi
- Chao ôi
Câu 2:
Câu a) không chứa thành phần cảm thán.
Câu 3: “ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.”
( Con cò – Chế Lan Viên )
Dựa vào nội dung hai câu thơ trên, hãy viết một đoạn văn khoảng 8 dòng diễn tả cảm xúc
của em về tình cảm sâu nặng của người mẹ.
Câu 4:
Viết một đoạn văn khoảng 8 câu với chủ đề tự chọn có sử dụng thành phần cảm thán.
Đoạn văn tham khảo:
Chao ôi, cảnh buổi sáng đầu xuân thật tuyệt! Nó như bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài.
Ông mặt trời thức dậy, ban phát ánh nắng xuống trần gian. Mấy chú chim không biết đã
dậy từ bao giờ, hót líu lo trên cành hòa nhịp với loa phóng thanh của hợp tác xã tạo nên
một bản nhạc du dương trầm bổng đón chào một ngày xuân mới. Tôi tung tăng chạy nhảy
như một con sáo nhỏ ra đầu làng để tận hưởng bầu không khí trong lành, mát mẻ của làng
quê. Một lúc sau, phía đằng đông, ông mặt trời thức dậy, vứt bỏ chiếc chăn mỏng, ông
vươn vai, ban phát những tia nắng xuân vàng dịu xuống vạn vật. Tôi như nghe thấy tiếng
cựa mình của cỏ cây, hoa lá trước sắc xuân. Mùa xuân thật tuyệt vời!
Phiếu bài tập số 3( Thành phần gọi đáp)
Câu 1: Câu nào sau đây không có thành phần gọi- đáp?
a) Ngày mai em phải đi rồi ư?
b) Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi ( Nguyễn Khoa Điềm)
c) Thưa cô, em xin phép đọc bài ạ!
d) Ngày mai đã là thứ năm rồi.
Câu a), d) không có thành phần gọi- đáp
Câu 2: Tìm trong ca dao, thơ văn 3 ví dụ có thành phần gọi đáp
a) Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
( Ca dao)
b) Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà văng trời
( Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải)
c) Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?
( Làng- Kim Lân)
Câu 3: Viết đoạn hội thoại có sử dụng thành phần gọi- đáp
Tham khảo:
Bố: Nam ơi, con rót cho bố cốc nước!
Con: Thưa bố, nước đây ạ!
Phiếu bài tập số 4( Thành phần phụ chú)
Câu 1:
Các thành phần phụ chú trong câu:
a. những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ
b. cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình c. bác nói
d.- trừ tôi
- Mẹ vẫn hồi hộp
- Họa sĩ, bạn thân của bố tôi
e. - thế giới của tiên cảnh
- máy móc, đèn, quần áo, thuốc men
Câu 2:
Bộ lộ thái độ của tác giả đối với sự việc và hình ảnh cô gái
Câu 3:
a) Điền thành phần phụ chú:
- ( Nguyễn Du )
- ( Ánh trăng – Nguyễn Duy )
b)
Câu 4:
Các thành phần gọi – đáp trong câu:
a.- Này
- Vâng
b. Này
c. Vâng
d.- Thưa cô
- Anh ơi
Câu 5:
Viết một đoạn văn từ 5 – 7 dòng có sử dụng thành phần phụ chú. Giải thích ý nghĩa của
các thành phần đó.
Đoạn văn tham khảo:
Trong bốn mùa trong năm, em yêu nhất là mùa xuân. Mùa xuân là mùa bắt đầu của một
năm( bắt đầu từ tháng giêng đến tháng ba). Đó là mùa của cây cối đâm hoa kết trái. Trời
se se lạnh và có mưa phùn. Trên bầu trời có những đám mây trắng xốp, bồng bềnh trôi.
Những loài hoa đua nhau khoe sắc xem bông nào đẹp hơn. Em rất thích mùa xuân vì đến
mùa xuân, em sẽ được đi chơi Tết và nhận lì xì.
Câu 6:
Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu, giới thiệu truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn
Thành Long, trong đó có sử dụng thành phần phụ chú.
Đoạn văn tham khảo:
Nguyễn Thành Long (1925 – 1991) quê ở Duy Xuyên, Quảng Nam, viết văn từ thời kì
kháng chiến chống Pháp. Ông sở trường về truyện ngắn với lối viết nhẹ nhàng gợi cảm
đầy chất thơ. Tác phẩm gồm có các tập truyện: "Giữa trong xanh", "Ly Sơn mùa tỏi",
"Sáng mai nào, xế chiều nào", ... Nguyễn Thành Long viết truyện "Lặng lẽ Sa Pa" vào
mùa hè năm 1970, in trong tập truyện "Giữa trong xanh". Truyện "Lặng lẽ Sa Pa" kể lại
cuộc gặp gỡ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ với anh thanh niên 27 tuổi làm công tác khí
tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 m giữa núi rừng Lào Cai, qua đó,
tác giả ca ngợi những con người tuy sống lặng lẽ giữa trong xanh nhưng rất nhân hậu,
sống sôi nổi, giàu chí hướng và hết lòng phục vụ đất nước. Thành phần phụ chú: (1925 – 1991)
III - BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1: Xác định khởi ngữ trong các ví dụ sau:
- Tình thương yêu, một tình thương yêu thực sự và nồng nàn lần dầu tiên phát sinh ra
trong nó.
( Con chó Bấc – Giắc Lân-đơn )
- Còn về diện mạo tôi, nó không đến nỗi đen cháy như các bạn có thể nghĩ về một kẻ
chẳng quan tâm tí gì đến da dẻ của mình lại sống ở vào khoảng chín hoặc mười độ vĩ
tuyến miền xích đạo.
( Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang – Đ.Đi phô )
- Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn
dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi
( Lão Hạc – Nam Cao )
- Trang phục, không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân
thủ, đó là văn hóa xã hội.
( Trang phục – Băng Sơn )
- Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ kể anh nghe.
- Còn người thì ai chả “ thèm” hở bác?
( Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long )
Bài tập 2: Thêm khởi ngữ vào chỗ ( ... ) trong câu cho hợp lí:
Thế gian biết có bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của,
chỉ biết lấy nhiều làm quý. ( ), cách đó chỉ là lừa mình dối người, ( ) thì cách đó thể
hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém.
Bài tập 3: Tìm những câu có khởi ngữ trong những câu sau:
a) Tôi thì tôi xin chịu
b) Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi
c) Nam Bắc hai miền ta có nhau
d) Cá này rán thì ngon
e) Về trí thông minh thì nhất nó
f) Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả
g) Nó là một học sinh thông minh
Gợi ý trả lời:
Bài tập 1
Khởi ngữ của các câu:
- Tình thương yêu
- Còn về diện mạo tôi
- Đối với những người ở quanh ta
- Trang phục
- Chuyện dưới xuôi
- Còn người
Bài tập 2 Thế gian biết có bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ
biết lấy nhiều làm quý. (Đối với việc học tập), cách đó chỉ là lừa mình dối người, (đối
với việc làm người ) thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém.
Bài tập 3
Những câu có khởi ngữ:
a) Tôi thì tôi xin chịu
b) Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi
c) Nam Bắc hai miền ta có nhau
d) Cá này rán thì ngon
e) Về trí thông minh thì nhất nó
f) Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả
g) Nó là một học sinh thông minh
_________________________________________________________
TIẾT 33: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( LUYỆN TẬP)
BÀI TẬP
Bài tập 4: Xác định khởi ngữ trong các trường hợp sau. Cho biết vì sao em xác định
được?
a) Mộ anh trên đồi cao
Cành hoa này, em hái
Vòng hoa này, chị đơm
Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa
( Thanh Hải- Mồ anh hoa nở)
b) Người ta thách lợn thách gà
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang
Củ to thì để mời làng
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi
( Ca dao)
c)
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
( Nguyễn Khoa Điềm)
d)
- Tôi đọc quyển sách này rồi
- Quyển sách này, tôi đọc rồi
Bài tập 5:
Chỉ rõ các thành phần biệt lập được dùng trong các trường hợp sau:
a) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm. (Nam Cao).
b) Thương người cộng sản, căm Tây - Nhật Buồng mẹ - buồng tim - giấu chúng con con. ( Tố Hữu)
c) Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)
d) Trong giờ phút cuối, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, Hình như chỉ có cha
con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi
một hồi lâu. ( Nguyễn Quang Sáng )
e) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác,
những hoàn cảnh sáng tác còn là một chặng đường dài. ( Nguyễn Thành Long)
f) Tôi cũng kể cho chúng nghe nhiều về bà tôi, một hôm thằng lớn thở dài nói:
- Có lẽ tất cả các bà đều rất tốt, bà tới ngày trước cũng rất tốt
Nó thường nói một cách buồn bã: Ngày trước, trước kia, đã có thời ... dường như nó đã
sống trên trái đất này một trăm năm, chứ không phải mười một năm.
( M. Go-rơ-ki)
g) Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay
khi mới nở ở, màu sắc đã nhợt nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành,
cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn.
(Nguyễn Minh Châu)
Bài tập 6: Thành phần phụ chú và những từ ngữ liên quan trong câu sau có quan hệ với
nhau theo kiểu quan hệ nào?
A. Bổ sung
B. Nguyên nhân
C. Điều kiện
D. Mục đích
Bài tập 7: Gạch chân thành phần phụ chú trong câu văn sau và cho biết kiểu quan hệ của
thành phần phụ chú với những từ ngữ có liên quan
Cả bọn trẻ xúm vào, và rất nương nhẹ, giúp anh đi nốt nửa vòng trái đất- từ mép tấm
nệm nằm ra mép tấm phản, khoảng cách ước chừng năm chục phân.
( Bến quê, Nguyễn Minh Châu)
Bài tập 8: Thêm vào câu sau thành phần phụ chú giải thích cho các từ in đậm:
a) Hôm qua, bạn Nam đạt gải nhất trong Hội thi cờ của trường
b) Em rất thích viết bài về Nguyễn Du
Bài tập 9: Viết một đoạn văn khoảng 5 – 7 dòng diễn tả cảm xúc của em về Quê hương,
trong đó có sử dụng thành phần cảm thán.
Gợi ý trả lời:
Bài tập 4: Xác định khởi ngữ trong các trường hợp sau. Cho biết vì sao em xác định
được?
a) Mộ anh trên đồi cao
Cành hoa này, em hái
Vòng hoa này, chị đơm
Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa
( Thanh Hải- Mồ anh hoa nở)
b) Người ta thách lợn thách gà
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang
Củ to thì để mời làng
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi
( Ca dao)
c)
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
( Nguyễn Khoa Điềm)
d)
- Tôi đọc quyển sách này rồi
- Quyển sách này, tôi đọc rồi
-> Cách tìm:
- Để tìm khởi ngữ trong đoạn thơ trên, ta phải dựa vào đặc diểm, dấu hiệu nhận biết của
khởi ngữ.
a) Trong đoạn thơ của Thanh Hải, ta thấy các cụm từ đều đứng trước CN, ngăn cách
với CN bằng dấu phẩy, nêu lên đề tài được nói đến trong câu-> khởi ngữ.
b) Trong bài ca dao, ta thấy đối tượng được nói đến là : khoai lang. Củ to, củ nhỏ là đề
tài được nói đến. Câu : còn như củ nhỏ , ta dễ dàng nhận thấy cụm từ “còn như củ nhỏ”
đứng trước CN, ngăn cách với CN bằng dấu phẩy, trước nó là qht “còn”, nên nó là KN.
Câu : củ to về hình thức, ta thấy có từ thì phía sau nhưng câu này chỉ có VN, thiếu CN-
> Câu rút gọn.
c) Mặt trời của bắp: đứng đầu câu, trước từ thì, trước chủ ngữ (được rút gọn)
d) Cụm từ “ quyển sách này” ở câu 1 là phụ ngữ sau bổ nghĩa cho ĐT “ đọc”, cụm từ
“quyển sách này” ở câu 2 là KN vì nó đứng trước CN “tôi” và nêu lên đề tài của câu.
Bài tập 5:
Chỉ rõ các thành phần biệt lập được dùng trong các trường hợp sau:
a) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm. (Nam Cao).
b) Thương người cộng sản, căm Tây - Nhật
Buồng mẹ - buồng tim - giấu chúng con con. ( Tố Hữu)
c) Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)
d) Trong giờ phút cuối, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, Hình như chỉ có cha con
là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một
hồi lâu. ( Nguyễn Quang Sáng )
e) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, những
hoàn cảnh sáng tác còn là một chặng đường dài. ( Nguyễn Thành Long)
g) Tôi cũng kể cho chúng nghe nhiều về bà tôi, một hôm thằng lớn thở dài nói:
- Có lẽ tất cả các bà đều rất tốt, bà tới ngày trước cũng rất tốt
Nó thường nói một cách buồn bã: Ngày trước, trước kia, đã có thời ... dường như nó đã
sống trên trái đất này một trăm năm, chứ không phải mười một năm.
( M. Go-rơ-ki) h) Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay khi
mới nở ở, màu sắc đã nhợt nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho
nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn.
(Nguyễn Minh Châu)
Bài tập 6: Thành phần phụ chú và những từ ngữ liên quan trong câu sau có quan hệ với
nhau theo kiểu quan hệ nào?
A. Bổ sung
B. Nguyên nhân
C. Điều kiện
D. Mục đích
Bài tập 7: Gạch chân thành phần phụ chú trong câu văn sau và cho biết kiểu quan hệ của
thành phần phụ chú với những từ ngữ có liên quan
Cả bọn trẻ xúm vào, và rất nương nhẹ, giúp anh đi nốt nửa vòng trái đất- từ mép tấm
nệm nằm ra mép tấm phản, khoảng cách ước chừng năm chục phân.
( Bến quê, Nguyễn Minh Châu)
Bài tập 8: Thêm vào câu sau thành phần phụ chú giải thích cho các từ in đậm:
a) Hôm qua, bạn Nam đạt gải nhất trong Hội thi cờ của trường
b) Em rất thích viết bài về Nguyễn Du
Bài tập 9: Viết một đoạn văn khoảng 5 – 7 dòng diễn tả cảm xúc của em về Quê hương,
trong đó có sử dụng thành phần cảm thán.
Đoạn văn tham khảo:
Nhà văn Nga, I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nhà, yêu làng xóm trở nên lòng
yêu Tổ quốc.” Ôi! Quê hương nào không là một phần máu thịt của tổ quốc, giang sơn.
Yêu quê hương là một biểu hiện của lòng yêu Tổ quốc. Dựng xây quê hương cũng là một
cách xây dựng đất nước mình, cho đất nước ngày một giàu đẹp hơn. Tình yêu quê hương
, đất nước là cội nguồn của những tình cảm cao đẹp trong tâm hồn mỗi con người. Phải
biết yêu mình, yêu lấy mảnh đất mình được sinh ra và lớn lên thì mới có thể yêu thương
người khác, yêu thương
những mảnh đất mà trong cuộc đời ta sẽ đi qua.
Tổ chuyên môn duyệt
TT
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_tu_chon_ngu_van_9_chu_de_9_cac_thanh_phan_cau_nam_ho.pdf



