Giáo án Toán Toán 6 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Toán 6 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 33, 34 Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 26/4/2024 Tiết 15 – LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được khả năng xảy ra một sự kiện 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: Biểu diễn được khả năng xảy ra một sự kiện theo xác suất thực nghiệm b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: + Biểu diễn khả năng xảy ra một sự kiện tho xác suất thực nghiệm 3. Phẩm chất Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. Ý thức khám phá khoa học thông qua thực nghiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Một miếng bìa để quay như trong Hình 9.29 SGK 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Khi thực hiện thí nghiệm hoặc trò chơi, một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra. Khả năng xảy ra một sự kiện được thể hiện bằng một con số từ 0 đến 1 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C-D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập sgk - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Câu 9.29 : Câu 9.29: Khánh gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số a.Số chấm xuất hiện là số chẵn là : chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như 33 sau: b.Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là : Số 1 2 3 4 5 6 46 chấm Câu 9.30: xuất hiện a.An đã quay tấm bìa : 24 lần. Số 4 10 11 7 12 16 b.Có 7 lần mũi tên chỉ vào ô màu lần xanh , 17 lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng. c.Xác suất thực nghiệm của sự kiện a. Số chấm xuất hiện là số chẵn ; Mũi tên chỉ vào ô màu xanh là: = b. Số chấm xuất hiện lớn hơn 2. = 29,16% Câu 9.30 : Câu 9.31: Xác suất thực nghiệm của sự kiện An quay tấm bìa như hình bên một số lần và ghi kết Khoa lấy được viên bi màu đỏ là : quả dưới dạng bảng như sau (Mỗi gạch tương ứng 1 lần ): = = 43,33% Câu 9.32: Xác suất thực nghiệm của các sự kiện: a. Bính lấy được quả bóng màu a.An đã quay tấm bìa bao nhiêu lần ? xanh là: b.Có bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh , bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng ? = = 43% c.Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên b. Qủa bóng được lấy ra không là chỉ vào ô màu xanh . màu đỏ là: Câu 9.31 : = = 22%. Trong túi có một số viên bi màu đen và một số viên bi màu đỏ . Thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi , xem viên bi màu gì rồi trả lại viên bi vào túi .Khoa thực hiện thí nghiệm 30 lần . Số lần lấy được viên bi màu đỏ là 13. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ. Câu 9.32 : Một chiếc thùng kín có một số quả bóng màu xanh , đỏ , tím , vàng. Trong một trò chơi , người chơi 100 lần và được kết quả như bảng sau : Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện: a.Bính lấy được quả bóng màu xanh b.Qủa bóng được lấy ra không là màu đỏ. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong tham gia các hoạt động miệng giờ học học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm tham gia bài học Thông qua nhiệm vụ Hồ sơ học tập, phiếu học tập, rèn luyện Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu nhóm, hoạt động tập hỏi vấn đáp thể, V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 26/4/2024 Tiết 16, 17, 18 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Vận dụng kiến thức của chương để giải một số bài tập. 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: + HS trình bày, diễn đạt được các nội dung liên quan đến yếu tố thống kê và xác suất. 3. Phẩm chất Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: 2. Đối với học sinh: III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 1 Hoạt động 1: Tổng kết kiến thức a. Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức để học sinh dễ dàng nhớ lại kiến thức đã học b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Thống kê: * Xác suất: Hoạt động 2: Làm bài a. Mục tiêu: Hoàn thành các bài tập b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao hs làm bài tập theo nhóm hoặc cá nhân Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Câu 9.33: Nam muốn tìm kiếm thông tin để Câu 9.33: trả lời các câu hỏi sau đây. a.Khảo sát qua mạng Internet Em hãy gợi ý giúp Nam cách thu thập dữ liệu phù hợp cho mỗi câu hỏi. b.Phỏng vấn trực tiếp các bạn trong lớp a.Năm quốc gia nào có diện tích lớn nhất? c.Sử dụng phiếu hỏi. b.Có bao nhiêu bạn trong lớp có đồng hồ Câu 9.34: đeo tay? a. Lập phiếu hỏi c.Trong tuần trước , tổ nào trong lớp có nhiều lượt đi học muộn nhất ? Giới tính của bạn? Câu 9.34: Việt muốn tìm hiểu về đội bóng Nam Nữ yêu thích của một số bạn nam. Em hãy giúp Việt : Bạn yêu thích đội bóng nào ? a.Lập phiếu hỏi để thu thập dữ liệu; Manchester United b.Thu thập trong phạm vi lớp em và ghi lại Manchester City kết quả dưới dạng bảng. Từ kết quả thu được em có kết luận gì ? Liverpool .............. Câu 9.35: Khác Một túi đựng 2 quả bóng màu xanh ,4 quả (Với mỗi dấu hỏi tích X vào 1 trong các bóng màu vàng và 1 quả bóng màu đỏ. Nam lựa chọn ) lấy một quả bóng mà không nhìn vào túi . b,c (Học sinh tự thực hiện). Câu 9.35: a.Qủa bóng Nam lấy ra có thể có màu : (1) Xanh; (2) Vàng; (3) Đỏ. b. a. Qủa bóng Nam lấy ra có thể có màu gì? Màu bóng Xanh Vàng Đỏ b.Em hãy lấy một quả bóng từ túi đó 20 lần , sau mỗi lần ghi lại xem quả bóng lấy được Số lần 6 9 5 có màu gì rồi trả bón lại túi trước khi lấy lần sau . Hoàn thiện bảng thống kê sau : c. c. Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên ; d.Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện Qủa bóng lấy ra có màu (1) Xanh; (2) Vàng; (3) Đỏ. d.Xác suất thực nghiệm của các sự kiện Qủa bóng lấy ra có màu Xanh là: = 30% Xác suất thực nghiệm của các sự kiện Qủa bóng lấy ra có màu Vàng là: = 45% Xác suất thực nghiệm của các sự kiện Qủa bóng lấy ra có màu Đỏ là: = 25% Câu 9.36: Câu 9.36: a. Bình khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn trong lớp thu được kết quả như trong bảng thống kê 9.11. a. Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kế này; b. Môn thể thao nào được các bạn nam yêu thích nhất?Môn thể thao nào được các bạn nữ yêu thích nhất? b.Môn thể thao được các bạn nam yêu thích nhất là : Bóng đá Môn thể thao được các bạn nữ yêu thích nhất là : Bơi lội. Câu 9.37: Câu 9.37: Minh bỏ 7 viên bi đen và 3 viên bi trắng vào một cái túi , xem viên bi đó có Xác suất thực nghiệm của sự kiện Minh màu gì rồi lại bỏ viên bi đó vào túi . lấy được viên bi màu đen là : = 29/50. Minh đã thực hiện 100 lần và thầy có 58 lần lấy được bi đen. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Minh lấy được viên bi màu đen. Câu 9.38: Câu 9.38: Trong hộp có 5 phần thưởng gồm Các kết quả có thể là : Bút chì và Bút bi ; 2 chiếc bút chì và 3 chiếc bút bi. Quỳnh Bút chì và Bút chì ; Bút bi và Bút bi. chọn ngẫu nhiên hai phần thưởng trong hộp . Em hãy liệt kê các kết quả có thể. C-D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra các dạng: Bài tập và bài trắc nghiệm - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bài 1 Bài 1: Tổng hợp kết quả xét nghiệm Covid ở một a) bệnh viện trong 4 ngày ta thu được bảng sau: Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “một ca Ngày Số ca xét Số ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong nghiệm dương tính ngày thứ nhất là” 1 150 15 2 200 21 Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “một ca 3 180 17 xét nghiệm có kết quả dương tính trong 4 220 24 ngày thứ hai là” a) Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính theo từng ngày Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “một ca b) Hãy tính xác suất thực nghiệm số ca dương xét nghiệm có kết quả dương tính trong tính trong cả 4 ngày. ngày thứ ba là” Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “một ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong ngày thứ tư là” b) Tổng số ca dương tính trong 4 ngày là: 15 + 21 + 17 + 24 = 77 Tổng số ca xét nghiệm trong 4 ngày là: 150 + 200 + 180 + 220 = 750 Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “một ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong cả Bài 2: 4 ngày là” Hàng ngày Sơn đều đi xe buýt tới trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau: Bài 2: T/g Dưới Từ 1 Từ 5 Từ 10 chờ 1 phút phút phút phút a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Sơn đến đến trở lên phải chờ xe dưới 1 phút” là: dưới 5 dưới phút 10 4 : 20 = 1/5 phút b) Số lần 4 10 4 2 Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút chở lên Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện: là: a) Sơn phải chờ xe dưới 1 phút 4 + 2 = 6 b) Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên” là: 6 + 20 = 3/10 Câu 1: Hãy liệt kê các kết quả có thể xảy ra của hoạt động tung 2 đồng xu cùng một lúc. A. X = {S,N,SS}. B. X = {S,N} . C. X = {SS,NN,SN}. D. X = {SN}. Câu 2: Trong hộp có 1 bóng xanh và 3 bóng đỏ có kích thước giống nhau. Bạn An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Trong các sự kiện sau, sự kiện nào chắc chắn xảy ra A. An lấy ít nhất 1 bóng xanh. B. An lấy 2 bóng xanh. C. An lấy 2 bóng đỏ. D. An lấy ít nhất 1 bóng đỏ. Câu 3: Gieo một con xúc xắc 6 mặt và đồng chất. Số chấm trên mặt xuất hiện là số lẻ, là tập hợp nào sau đây A. 1,2,5 . B. 1,3,5 . C. 1,3,6 . D. 3,4,5 . Câu 4: Khi tung hai đồng xu khác nhau, có thể có mấy kết quả xảy ra? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Gieo một con xúc xắc 15 lần, có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra? A. 15. B. 2. C. 5. D. 6. Câu 6: Gieo một đồng xu 30 lần. Có 15 lần xuất hiện mặt S. Xác suất thực nghiệm của sự kiện đồng xu xuất hiện mặt S là bao nhiêu? A. . B. C. D. . Câu 7: Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường Đi bộ Xe đạp điện Xe đạp Phương tiện khác (Mỗi ứng với học sinh) Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp? A. . B. . C. . D. . IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong tham gia các hoạt động miệng giờ học học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm tham gia bài học Thông qua nhiệm vụ Hồ sơ học tập, phiếu học tập, rèn luyện Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu nhóm, hoạt động tập hỏi vấn đáp thể, V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_toan_6_tuan_3334_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan