Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 33, Tiết 63+64 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 33, Tiết 63+64 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 33 - Ngày soạn: 29/4/2024
Tiết 63: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương
trình qua bước phân tích đề bài, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện của toán để thiết lập
phương trình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt giải được các dạng phương trình bậc hai.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ.
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình luyện tập)
2. Bài mới
HĐ của GV-HS Nội Dung
- GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài Bài tập 47: ( SGK - T59)
sau đó tóm tắt bài toán.
Tóm tắt: S = 30 km ; vBác hiệp > vCô Liên 3
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? km/h
- Hãy tìm mối liên quan giữa các đại bác Hiệp đến tỉnh trước nửa giờ
lượng trong bài ?
vBác hiệp ? vCô Liên ?
- Nếu gọi vận tốc của cô liên là x km/h
Giải:
→ ta có thể biểu diến các mối quan hệ
như thế nào qua x ? Gọi vận tốc của cô Liên đi là x (km/h) (x>
0 )
- GV yêu cầu HS lập bảng biểu diễn số
liệu liên quan giữa các đại lượng ? Thì vận tốc của bác Hiệp đi là (x + 3)
(km/h).
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng số liệu
yêu cầu HS điền vào ô trổngs trong Thời gian bác Hiệp đi từ làng lên tỉnh là:
30
bảng. (h) Thời gian cô Liên đi từ làng lên
x + 3
v t S
30 (h)
Tỉnh là x
x 30
Cô Liên h 30 km
km/h x Vì bác Hiệp đến tỉnh trước cô Liên nửa
30 30 1
Bác (x+3) 30 giờ nên ta có phương trình: −=
h 30 km xx+ 32
Hiệp km/h x + 3 - Hãy dựa vào bảng số liệu lập phương 60 ( x + 3 ) - 60 x = x ( x + 3)
trình của bài toán trên ?
60x + 180 - 60x = x2 + 3x
- GV cho HS làm sau đó gọi 1 HS đại
x2 + 3x - 180 = 0
diện lên bảng làm bài ?
(a =1; b =3; c =-180)
- vậy vận tốc của mối người là bao
nhiêu ? Ta có: = 32 - 4.1.(-180) = 9 + 720
= 729 > 0
=27
phương trình có 2 nghiệm x1 =12 (thoả
mãn); x2 = - 15 (loại)
Vậy vận tốc cô Liên là 12 km/h, vận tốc
của Bác Hiệp là 15 km/h.
Bài tập 52: ( SGK - T60)
- GV nêu bài tập 52 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài sau đó tóm tắt bài toán ? Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 3 km/h),
vận tốc ca nô khi ngược dòng là x - 3
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? (km/h)
hãy nêu cách giải tổng quát của dạng
30
toán đó. Thời gian ca nô đi xuôi dòng là
x + 3
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? (h), thời gian ca nô khi ngược dòng là
30
- (h)
Hãy chỉ ra các mối quan hệ và lập x − 3
bảng biểu diễn các số liệu liên quan ?
Theo bài ra ta có phương trình :
- GV yêu cầu HS điền vào bảng số 30 30 2
+ + = 6
liệu cho đầy đủ thông tin ? xx+−3 3 3
Giải pt ta có x=12 ( Thoả mãn)
Vậy vận tốc của ca nô khi nước yên lặng
là 12km/h
3. Củng cố:
GV khắc sâu lại kiến thức cơ bản đã vận dụng và nội dung cách giải các dạng toán đã
học để học sinh ghi nhớ.
4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 45; 46; 53 (Sgk - T59;60)
TiÕt 64: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I.MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương
trình qua bước phân tích đề bài, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện của toán để thiết lập
phương trình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt giải được các dạng phương trình bậc hai.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ.
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình luyện tập)
2. Bài mới
HĐ của GV-HS Nội Dung
- GV ra bài tập 49 ( sgk ) gọi HS đọc Bài tập 49: ( SGK - T59)
đề bài sau đó tóm tắt bài toán ?
Tóm tắt: Đội I + đội II → 4 ngày xong
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? cv.
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? Làm riêng → đội I < đội 2 là 6 ngày
hãy nêu cách giải tổng quát của dạng
Làm riêng →
toán đó. đội I ? đội II ?
- Hãy chỉ ra các mối quan hệ và lập Bài giải:
bảng biểu diễn các số liệu liên quan ? Gọi số ngày đội I làm riêng một mình là x
- GV yêu cầu HS điền vào bảng số (ngày), Thì số ngày đội II làm riêng một
nguyên, x >
liệu cho đầy đủ thông tin ? mình là x + 6 (ngày) (ĐK: x
4)
1
Mỗi ngày đội I làm được là (PCV)
Số ngày làm Một ngày x
một mình làm được 1
Mỗi ngày đội II làm được là (PCV)
x + 6
1 (PCV)
Đội I x ( ngày) x
Vì hai đội cùng làm thì trong 4 ngày xong
Đội 1 1
x+6 (ngày) (PCV) công việc nên 1 ngày cả 2 đội làm được
II x + 3 4
(PCV)
- Dựa vào bảng số liệu trên hãy lập
1 1 1
phương trình và giải bài toán ? ta có phương trình: +=
xx+ 64 - GV cho HS làm theo nhóm sau đó 4(x + 6) + 4x = x ( x + 6 )
cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả.
4x + 24 + 4x = x2 + 6x
GV đưa đáp án để học sinh đối chiếu.
x2 - 2x - 24 = 0
- GV chốt lại cách làm bài toán.
(a = 1; b'= -1; c =- 24)
Ta có ' = (-1)2 - 1. (-24) = 25 > 0
='5
phương trình có 2 nghiệm: x1 = 6; x2
=- 4
Đối chiếu điều kiện ta có x = 6 thoả mãn
- GV ra bài tập 50 ( sgk ) yêu cầu học đề bài.
sinh đọc đề bài ghi tóm tắt bài toán. Vậy đội I làm một mình thì trong 6 ngày
- Nêu dạng toán trên và cách giải dạng xong công việc, đội II làm một mình thì
toán đó. trong 12 ngày xong công việc.
- Trong bài toán trên ta cần sử dụng Bài tập 50: ( SGK - T59)
công thức nào để tính ? Tóm tắt: Miếng 1: 880g, miếng 2: 858g
3 3
- Hãy lập bảng biểu diễn số liệu liên V1 d2: 1g/cm
quan giữa các đại lượng sau đó lập
Tìm d ; d ?
phương trình và giải bài toán. 1 2
m V (cm3 d Bài giải:
(g) ) (g/cm3) Gọi khối lượng riêng của miếng thứ nhất
3
880 là: x ()g/cm (x> 0) thì khối lương riêng
Miếng I 880 x
x của miếng thứ hai là: x - 1 ()g/cm3
Miếng 858
858 x - 1 - 880
II x −1 Thể tích của miếng thứ nhất là: x
3
- GV gợi ý học sinh lập bảng số liệu (cm ),
sau đó cho HS dựa vào bảng số liệu để ..........
lập phương trình và giải phương trình.
3. Củng cố:
GV khắc sâu lại kiến thức cơ bản đã vận dụng và nội dung cách giải các dạng toán đã
học để học sinh ghi nhớ.
4. Hướng dẫn: Học bài +BTVN (51->56 SBT-T46)
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_33_tiet_6364_nam_hoc_2023_2024.pdf



