Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 31, Tiết 59+60 - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 31, Tiết 59+60 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 31 - Ngày soạn: 9/4/2024 Tiết 59: ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: : Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức của chương thông qua việc lần lượt giải các dạng bài tập liên quan đến đường tròn, hình tròn. Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập về tính toán các đại lượng liên quan đến đường tròn. Chứng minh tứ giác nội tiếp. 2. Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . -Năng lưc chuyên biệt . Tính diện tích hình tròn . Hinh quạt tròn. Chứng minh tứ giác nội tiếp. 3 Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, tự giác, tích cực hoạt động và chia sẻ sản phẩm của mình cùng các bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (lồng vào tiết học) 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi I.Lí thuyết trong sgk, sau đó tóm tắt các khái niệm 1. Các kiến thức cần nhớ: bằng bảng phụ . a) Các định nghĩa:( ý1 → ý 5)(sgk- 101 ) - Nêu các góc liên quan với đường tròn b) Các định lý: ( ý 1 → ý 16 )( sgk - 102 ) đã học ? 2. Điền vào ô trống trong bảng sau biết tứ - GV cho HS đọc phần tóm tắt các kiến giác ABCD nội tiếp được đường tròn: thức cần nhớ trong sgk từ 101 đến 103 để ôn lại các kiến thức đã học trong chương III. +) GV yêu cầu học sinh làm bài tập tính số đo của các góc còn lại của tứ giác nội tiếp ABCD. ( dùng MTCT ) - Đọc và làm bài 88 trang 103 II.Bài tập +) Nêu tên gọi của góc và cách tính số Bài tập 88: (Sgk - 103 ) đo của các góc đó theo số đo cung bị + hình 66 a - là góc ở tâm . chắn. +hình 66b - là góc nội tiếp. - Học sinh làm bài và trả lời miệng. GV + hình 66c - là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và nhận xét cho điểm . dây cung . +hình 66d - là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn . +Hình 66 e - là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn . Đọc , vẽ hình, tìm cách giải bài 95 Bài tập 95: (Sgk - 105) trang 105 - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - Hãy nêu cách chứng minh CD = CE ? So sánh hai góc DAC và góc EBC so sánh hai cung CD và CE so sánh dây CD và CE . - Theo chứng minh trên ta có các cung nào bằng nhau ? suy ra các góc nội tiếp nào bằng nhau ? BDH có đường cao là đường gì ? suy Chứng minh: ra BDH là tam giác gì ? a) Ta có: AH ⊥ BC; BH ⊥ AC (gt) H là trực tâm của ABC - BHC và BDC có những yếu tố nào CH ⊥ AB . bằng nhau ? DAC= EBC (góc có cạnh tương ứng - HS, GV nhận xét vuông góc) CE = CD (góc nội tiếp bằng nhau chắn cung bằng nhau) CD = CE (hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau) (đcpcm) b) Theo chứng minh trên ta có CD= CE CBD= CBH mà BC ⊥ HD BHD có phân giác của HBD cũng là đường cao BHD cân tại B ( đcpcm ) c) Xét BCH và BCD có : BH = BD ( vì BHD cân tại B ) BC (Cạnh chung) CBH= CBD ( cmt) CBH = CBD ( c.g.c) CD = CH ( đcpcm ) 3. Củng cố - Nêu các góc đã học liên quan đến đường tròn và số đo của các góc đó với số đo của cung tròn bị chắn . - Khi nào một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn . Nêu điều kiện để một tứ giác nội tiếp trong một đường tròn . 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 90 , 91 ; 92 ; 93;96 (Sgk - 105) TiÕt 60: «n tËp ch¬ng iii (TiÕt 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: : Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức của chương thông qua việc lần lượt giải các dạng bài tập liên quan đến đường tròn, hình tròn. Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập về tính toán các đại lượng liên quan đến đường tròn. Chứng minh tứ giác nội tiếp. 2. Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . -Năng lưc chuyên biệt . Tính diện tích hình tròn . Hinh quạt tròn. Chứng minh tứ giác nội tiếp. 3 Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, tự giác, tích cực hoạt động và chia sẻ sản phẩm của mình cùng các bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (lồng vào tiết học) 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV ra bài tập, gọi học sinh đọc đề Bài tập 90: (Sgk - 104 ) bài a) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4 cm - Nêu yêu cầu của bài ? - Yêu cầu một HS thực hiện vẽ hình A B vuông ABCD - Đường tròn ngoại tiếp hình vuông O bán kính bằng nửa độ dài đoạn nào ? vậy ta có thể tính như thế nào ? - GV chốt lại cách làm sau đó gọi học D C sinh lên bảng trình bày lời giải . b) Ta có hình vuông ABCD nội tiếp trong (O ; - So sánh r và AB ? R ) - GV nhận xét bài sau đó chữa lại và O là giao điểm của AC và BD chốt cách làm . OA = OB = OC = OD = R - Xét OAB có: OA2 + OB2 = AB2 2R2 = 42 2R2 = 16 R = 22 ( cm ) c) Lại có hình vuông ABCD ngoại tiếp (O ; r ) - Làm bài 92 trang104 2r = AB r = 2 cm . - GV treo bảng phụ vẽ hình 69 ; 70 ; Bài tập 92: (Sgk - 104 ) 71 ( sgk ) yêu cầu học sinh tính diện tích các hình có gạch sọc ở từng hình vẽ . a) Hình 69 ( sgk - 104 ) - Nhận xét các hình có gạch sọc và Ta có SGS = S (O; R) - S(O; r) 2 2 nêu công thức tính diện tích hình SGS = R - r tương ứng ? = ( R2 - r2 ) 3,14.(1,52 - 12 ) 2 SGS 3,925 cm b) Hình 70 ( sgk - 104 ) - Hình 69 : Diện tích hình vành khăn ( hình vẽ sgk ) S -S được tính như thế nào ? - Ta phải tích Ta có : SGS = qu¹t(R) qu¹t(r) diện tích các hình nào ? 22 Rr.80 .80 .80 22 - Hình 70 ( gk ) diện tích phần gạch S GS = − =()Rr − 360 360 360 sọc được tính như thế nào? hãy nêu 3,14.80 2 2cm 2 cách tính ? SGS (1,5− 1 ) 0,87 - Học sinh thực hiện. 360 - Hình 71 ( sgk ) Diện tích phần gạch c) Hình 71 ( hình vẽ sgk) sọc bằng hiệu những diện tích nào ? Ta có : SGS = SHV - S(O; 1,5 cm) SGS + Bài 93 trang 104 = 3.3− 3,14.1,52 = 9 − 7,065 = 1,935 (cm2) - Để biết bánh xe B quay bao Bài tập 93: (Sgk - 104 ) nhiêu vòng khi bánh xe C quay a) Chu vi của bánh xe C là : 60 vòng ta làm thế nào ? cần CC = 2 R CC = 2.3,14.1=6,28 tìm yếu tố gì ? (cm) - Hãy tính quãng đường chuyển động Bánh xe C có 20 răng Khoảng cách giữa các của mỗi bánh xe và chu vi của mỗi răng là : h = 6,28 : 20 = 0,314 cm . bánh xe số vòng quay của từng Bánh xe B có 40 răng Chu vi bánh xe B là: CB bánh xe = 0,314 . 40 = 12,56 cm - Khi bánh xe C quay được 60 vòng quãng - GV cho học sinh làm bài sau đó lên đường bánh xe C chuyển động được là: 6,28.60 bảng trình bày lời giải . = 376,8 cm. Lúc đó quãng được bánh xe B chuyển động được cũng là 376,8 cm Bánh xe +) GV nhận xét chữa bài và chốt lại B quay được số vòng là: cách làm bài toán thực tế cần phải 376,8 : 12,56 = 30 ( vòng ) vận dụng linh hoạt các kiến thức thực b) Chu vi của bánh xe A là: tế để áp dụng giải bài tập CA = 0,314 . 60 =18,84 cm Quãng đường bánh xe A chuyển động được khi quay 80 vòng là: 18,84 . 80 = 1507,2 cm Vậy số vòng bánh xe B quay được là: - Biết chu vi của các bánh xe ta có thể 1507,2 : 12,56 = 120 ( vòng ) tìm được bán kính của chúng không c) áp dụng công thức: C ? Tìm như thế nào ? C = 2 R R = 2π Bán kính của bánh xe A là: 18,84 RA = = 3 cm 2.3,14 Bán kính của bánh xe B là: 12,56 RB= = 2 cm 2.3,14 3. Củng cố: GV khắc sâu các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn. Diện tích hình tròn, hình quạt tròn đã vận dụng để giải bài tập trên. 4. Hướng dẫn: Học bài +BTVN Giải tiếp các bài tập còn lại trong sgk - 104 - 105 .

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_31_tiet_5960_nam_hoc_2023_2024.pdf