Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27, Tiết 51+52 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27, Tiết 51+52 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27 - Ngày soạn: 13/3/2024
Tiết 51: GÓC Ở TÂM. LUYỆN TẬP GÓC NỘI TIẾP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh được củng cố các tính chất về góc ở tâm, góc nội tiếp, số đo góc
nội tiếp, biết vận dụng các hệ quả để giải các bài tập có liên quan.
2.Về năng lực:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
-Năng lưc chuyên biệt : NL tính toán, NL tư duy, NL quan sát, NL vận dụng, NL hợp tác,
giao tiếp.NL áp dụng tính chất và hệ quả của góc nội tiếp để làm bài tập.
3.Về phẩm chất: Cẩn thận, linh hoạt, chia sẻ, giúp đỡ bạn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Gv: Máy tính, MHTT, thước thẳng, compa
2. Hs: Bảng nhóm, thước thẳng, compa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra
Phát biểu định lý và hệ quả về tính chất của góc nội tiếp ?
2.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- HS đọc đề bài ghi GT, KL . Bài tập 19 (SGK/75)
- Bài toán cho gì ? yêu cầu c/m điều gì
?
- Theo tính chất của góc nội tiếp chắn
nửa đường tròn em có thể suy ra điều gì
?
Vậy có góc nào là góc vuông ? (
ANB= 900 ; AMB= 900 )
từ đó suy ra các đoạn thẳng nào vuông
góc với nhau . Chứng minh :
(BM ⊥ SA ; AN ⊥ SB ) Ta có: (góc nội tiếp chắn nửa
- 1 học sinh lên bảng trình bày phần đường tròn o)
chứng minh . BM ⊥ SA (1)
+) GV đưa thêm trường hợp như hình Mà (góc nội tiếp chắn nửa đường
vẽ (tam giác SAB tù) và yêu cầu học tròn o)
sinh về nhà chứng minh. AN ⊥ SB (2)
Từ (1) và (2) BM và AN là hai đường cao
của tam giác SAB có H là trực tâm
SH là đường cao thứ ba của SAB
AB ⊥ SH ( đcpcm)
- Đọc đề bài 20( SGK/76), vẽ hình, ghi Bài tập 20 (SGK/76)
GT , KL của bài toán .
- Bài toán cho gì ? yêu cầu chứng minh AC AB
GT: O; O '; = A;D
gì ? 2 2
KL: Ba điểm B; D; C thẳng hàng - Muốn chứng minh 3 điểm B, D, C
thẳng hàng ta cần chứng minh điều gì ?
(ba điểm B, D, C cùng nằm trên 1 đường
thẳng
BDC = ADB + ADC = 1800 )
- Theo gt ta có các điều kiện gì ? từ đó
suy ra điều gì ? Chứng minh :
- Em có nhận xét gì về các góc , - Ta có ADB là góc nội tiếp chắn nửa đường
0 AB
với 90 ? tròn O ';
( ADB= 900 , ADC= 900 ) 2
- HS suy nghĩ, nhận xét sau đó nêu cách - Tương tự ADC là góc nội tiếp chắn nửa
chứng minh và lên bảng trình bày lời đườngtròn
giải
Mà = +
= 900 +900 =
Ba điểm B, D, C thẳng hàng .
3. Củng cố : Các kiến thức đã vận dụng trong bài
4. Hướng dẫn:
- Học thuộc các định lý , hệ quả về góc nội tiếp .
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập còn lại trong sgk - 76
AC
O;
2
Tiết 52: LUYỆN TẬP GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh được củng cố tính chất về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
2. Về năng lực:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
-Năng lưc chuyên biệt. Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán
thực tế
3. Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, tích cực hoàn thành nhiệm vụ, biết chia sẻ
cùng bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Gv: Máy tính, MHTT, thước thẳng, compa
2. Hs: Bảng nhóm, thước thẳng, compa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra
Phát biểu về định lí, hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
2.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình, Bài tập 33 (SGK/80)
ghi GT, KT A, B, C (O)
- Hướng dẫn HS lập sơ đồ phân tích Tiếp tuyến At
GT
như sau: d // At, d cắt AB, AC
AB.AM = AC.AN lần lượt tại M, N
KL AB.AM= AC.AN
AM AN
=
AC AB Chứng minh.
Ta có = BAt (so le trong)
AMN ACB 1
=BAt ( = sđ AB ) = .
2
CAB chung AMN = C => =
- GV cho HS lên bảng trình bày xét AMN và ACB có
chung, =
- HS, GV nhận xét AMN ACB (g.g)
AM.AB = AC.AN.
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình,
Bài tập 34 (SGK/80 )
ghi GT, KT
- Hướng dẫn HS lập sơ đồ phân tích
GT Cho điểm M nằm ngoài (O), tiếp tuyến
như sau:
MT, cát tuyến MAB.
MT2 = MA.MB
KL MT2 = MA.MB.
MT MB
=
MA MT Hình vẽ:
TMA BMT (g.g)
M chung ATM = B B
- GV cho HS lên bảng trình bày
O
- HS, GV nhận xét A
M
T
Bảng phụ: Cho hình vẽ bên, (O) Chứng minh.
và (O’) tiếp xúc ngoài nhau tại A, Xét TMA và BMT có chung,
BAD, EAC là hai cát tuyến của 1
= (= sđ AT )
hai đường tròn, xy là tiếp tuyến 2
chung tại A. Chứng minh ABC = TMA BMT (g.g)
ADE.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm MT2 =
- Gợi ý: MA.MB.
So sánh hai góc ABC và xAC ? Bài tập 3
So sánh hai góc EAy và ADE ?
So sánh hai góc xAC và EAy ?
- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình
bày
Chứng minh:
Ta có = xAC (= sđ AC )
EAy= ADE ( = sđ AE ).
Mà = EAy ( đối đỉnh)
= .
3. Củng cố:
- Phát biểu lại định lý và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung .
- Cho HS nêu lại các dạng toán đã chữa trong tiết học.
4. Hướng dẫn: Học bài +BTVN 32 ( sgk - 80 )
MT MB
=
MA MT
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_27_tiet_5152_nam_hoc_2023_2024.pdf



