Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 22, Tiết 41+42 - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 22, Tiết 41+42 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 - Ngày soạn: 29/1/2024 Tiết 41: LUYỆN TÂP SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN. TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Củng cố cỏc kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3.Phẩm chất:Trung thực,trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Gv: Máy tính, MHTT, thước thẳng, compa 2. Hs: Bảng nhóm, thước thẳng, compa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra -HS1. Một đường tròn xác định được khi biết được những yếu tố nào? Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng. -HS2. Chữa bài tập 3b tr 100 sgk 2. Bài mới. Hoạt động của GV- HS Nội dung Bài 6 tr 100 SGK. - Gv đưa hình vẽ BT 6 lên bảng phụ. -HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ. -? Hình 58, 59 hình nào có trục đối xứng, - 1 HS trả lời tại chỗ hình 58 có tâm đối xứng. Hình có tâm đối xứng là: hình 58 -GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm? Hình có trục đối xứng là: hình 58, 59. - GV treo bảng phụ ghi BT7 SGK. Bài 7 tr 100 SKG . - ? Hãy nối mỗi ý ở cột trái với 1 ý ở cột phải - HS quan sát đề bài trên bảng phụ. để được đáp án đúng - HS trả lời từng câu và giải thích - GV Gọi hs trả lời. Nối (1) với (4) (2) với (6) (3) với (5). - GV Cho hs nghiên cứu đề bài ở SGK Bài 8 tr 101 SGK - HS nêu các bước giải toán dựng hình ? Nêu các bước giải toán dựng hình. - GV Vẽ hình dựng tạm, cho hs phân tích để tìm ra cách dựng tâm O. Hoạt động của GV- HS Nội dung - Yêu cầu HS nêu cách dựng và dựng hình vào vở ? y -GV nhận xét, bổ sung nếu cần. O d - GV cho HS làm thên BT sau: A B C x Dành cho HS lớp 9A Cho ABC đều, cạnh 3cm. Bán kính của * Cách dựng: đường tròn ngoại tiếp ABC bằng bao Hs nêu cách dựng và dựng hình. nhiêu? - GV HD vẽ hình - ? Xác định tâm O của đường tròn ngoại tiếp HS vẽ hình vào vở tanm giác ABC đều A -Hướng dẫn hs vẽ đường cao AH. Gv gọi HS tính HC? 3 O -Tính AH như thế nào? C B H -? Mối quan hệ giữa AH và OA? -Tính OA = R? 3 -GV nhận xét, bổ sung nếu cần. HC = BC / 2 = 2 33 AH = AC . sin600 = 2 2 2 3 3 R = OA = AH== . 3 . 3 3 2 3. Luyện tập củng cố -Phát biểu định lí về sự xác định của đường tròn? -Nêu tính chất đối xứng của đường tròn? -Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu? -Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp 4.Hướng dẫn về nhà -Ôn lại các định lí đã học ở bài 1. -Xem lại các bài đã chữa. -Làm bài 6,8,9,11,13 sbt tr 129, 130. Tiết 42: LUYỆN TẬP ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU . 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập 2. Năng lực: - Năng lực chung: HS vẽ thành thạo hỡnh - Năng lực chuyên biệt: Hs biết vận dụng định lí vào chứng minh một số bài toán. 3. Phẩm chất: Tích cực, nghiêm túc khi học bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Gv: Máy tính, MHTT, thước thẳng, compa 2. Hs: Bảng nhóm, thước thẳng, compa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HS1: Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây ? Chứng minh định lí đó ? HS2: Làm bài tập 18 ( trang 130 SGK) GV? Hãy về nhà tập đặt thêm một số câu hỏi khác ? 2. Bài mới. Hoạt động của GV- HS Nội dung GV: Yêu cầu làm bài 21 ( trang 131 SBT) Bài 21 (SBT) GV: Vẽ hình trên bảng . HS: Vẽ hình vào vở Kẻ OM ⊥ CD , OM cắt AK tại N => MC = MD (1) ( Định lí đương kính vuông góc GV: Gợi ý : với dây cung ) Vẽ OM ⊥ CD , OM kéo dài cắt AK tại N . Xét tam giác AKB có OA = OB (gt) ? .Hãy phát hiện các cặp đoạn thẳng bằng ON // KB ( cùng ⊥ CD) nhau để chứng minh bài toán ?  AN = NK . Xét tam giác AHK có : AN = NK ( c/m trên ) MN // AH ( cùng ⊥ CD)  MH = MK (2) Từ (1) và (2)=> MC – MH = MD – MK . Hay CH = DK . Bài 2 : a) Kẻ OH ⊥ AB tại H . Cho đường tròn (O) hai dây AB ; AC OK ⊥ AC tại K vuông góc với nhau biết AB = 10 , AC =  AH = HB ( Theo định lí đường 24 , kính vuông góc với dây cung ) a) Tính khoảng cách từ mỗi dây đến  AK = KC tâm .  AHOK là hình chữ nhật. AB 10 b) Chứng minh ba điểm B , O , C  AH = OK = = = 5 thẳng hàng . 2 2 AC 24 c) Tính đường kính của đường tròn (O)  OH = AK = = = 12 HS: Một em đọc đề ? 2 2 b) HS: Một HS vẽ hình, các HS khác vẽ hình Theo chứng minh câu a , có vào vở . AH = HB .Tứ giác AHOK là hình chữ nhật nên . KOH = 900 và KO = AH ; =>KO = HB => CKO = OHB ( Vì = = 900 ; KO = OH ; OC = OB = R ) 퐾̂ ̂ => = = 900 (góc tương ứng ) => Mà = = 900 ̂1 ̂1 = 900 GV? Hãy xác định khoảng cách từ O tới ̂1 ̂2 => + + = = 1800 hay Ab và tới AC ? Tính các khoảng cách đó ? 퐾 ̂ = 1800 GV? Để chứng minh ba điểm thẳng hàng 2 1 ̂ 퐾 ̂ ̂ ta làm như thế nào ?  Ba điểm thẳng hàng ( C ; O ; B ) ̂ HS: trả lời 4) Theo kết quả câu b , ta có BC là GV? Không nhầm lẫn = ; = . đường kính của đường tròn (O) 0 do đồng vị của hai đường thẳng song song Xét tam giác ABC ( = 90 ) ̂1 ̂1 ̂1 ̂2 vì B, O ,C chưa thẳng hàng . Theo pitago ta có : 2 2 2 ̂ BC = AC + AB 2 2 2 BC = 24 +10 GV? Ba điểm B ; O, C thẳng hàng chứng BC = 676 tỏ đoạn BC là dây như thế nào của đường tròn (O) ? Nêu cách tính BC ? HS: Tính theo yêu cầu . 3. Củng cố-Luyện tập ( Kết hợp trong giờ) 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 22;23 SBT

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_22_tiet_4142_nam_hoc_2023_2024.pdf