Giáo án Toán Lớp 8 - Tiết 28+29, Bài 23: Phép cộng và phép trừ phân thức đại số - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 8 - Tiết 28+29, Bài 23: Phép cộng và phép trừ phân thức đại số - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21 Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 20/1/2024 Tiết 28, 29 - BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ hai phân thức. - Nhận biết được các tính chất của phép cộng các phân thức. - Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc đối với các phép tính cộng, từ nhiều phân thức. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học. - Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, lập luận để giải thích và nắm được các quy tắc cộng, trừ các phân thức. - Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với Phép cộng và trừ phân thức đại số. - Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, phương pháp của Phép cộng, trừ phân thức, quy tắc dấu ngoặc để xử lí các bài toán rút gọn phân thức. - Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học. 3. Phẩm chất - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay). c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): PI: Hãy rút gọn biểu thức: 1 1 VUÔNG: Không cần tính toán,푃 = +1em thấy− [( −1ngay+ kết +1 quả) − là( −1 )] TRÒN: Làm thế nào mà Vuông thấy ngay được kết quả thế nhỉ? 푃 = 0 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học này sẽ giúp các em biết cách cộng và trừ hai phân thức, các tính chất của phép cộng phân thức. Từ đó có thể giải quyết được bài toán mở đầu trên”. Phép cộng và phép trừ phân thức đại số. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ⇒ Tiết 28 - BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ Hoạt động 1: Cộng hai phân thức cùng mẫu a) Mục tiêu: - HS nhận biết và nắm được quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu. - HS vận dụng quy tắc để thực hiện các bài toán có liên quan. b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1 và các Ví dụ. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cộng hai phân thức cùng mẫu - GV chỉ định 1 HS nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng m u, và GV cho HS th c hi n phép c ng các ẫ ự ệ ộ HĐ1 phân số. Ví dụ như: Tổng của hai tử thức: Thực hiện phép tính ? 1 2 (Kết quả: ) 5 + 5 HĐ2 3 2 + − +3 = +4 GV dẫn5 dắt: Phép cộng phân số cùng mẫu ta chỉ Kết quả: cần cộng tử số và giữ nguyên mẫu số, đối với phép +4 c→ộng các phân thức cùng mẫu thì cũng tương tự như Quy tắc vậy. Muốn cộng hai phân thức có cùng - GV cho HS thực hiện các HĐ1 và HĐ2 để hoàn mẫu thức, ta cộng các tử thức với thành yêu cầu trong SGK. nhau và giữ nguyên mẫu thức: + HS thực hiện yêu cầu và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. + Chú ý + GV mời 1 HS lên bảng làm bài. : Kết + quả của= phép cộng hai phân thức được gọi là tổng của hai + GV nhận xét và chốt đáp án. phân thức đó. Ta thường viết tổng - HS khái quát lại và nêu quy tắc cộng hai phân thức dưới dạng rút gọn. cùng mẫu. Ví dụ 1: (SGK – tr.15) + GV chính xác hóa bằng cách trình bày quy tắc Hướng dẫn giải (SGK – tr.15) trong khung kiến thức. Luyện tập 1 - GV mời 1 HS đọc phần Chú ý. - HS thực hiện Ví dụ 1 theo hướng dẫn tròn SGK và 3 +1 2 −1 5 5 trình bày l i vào v . ạ ở + = = - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, sử dụng quy tác cộng phân thức cùng mẫu để thực hiện Luyện tập 1 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu. Hoạt động 2: Cộng hai phân thức khác mẫu a) Mục tiêu: - Nhận biết và trình bày được quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu. - Vận dụng quy tắc này để xử lí các bài toán có liên quan. b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3, 4; Luyện tập 2 và các Ví dụ. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Cộng hai phân thức khác mẫu - GV cho HS quan sát yêu cầu trong SGK và suy HĐ3 nghĩ thực hiện HĐ3 và HĐ4. MTC: + GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu và thức nhiều nhân thức. Thực hiện quy đồng ta được: 1 + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện lời giải. = −1 − i l i chi u k t qu và nh n xét bài + HS dướ ớp đố ế ế ả ậ HĐ4 = làm của bạn. Kết quả: GV trình bày, giảng giải quy tắc cộng hai phân − − thức khác mẫu cho HS. Quy tắc + = → - HS thực hiện Ví dụ 2 theo hướng dẫn trong Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức GSK. khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày và giải các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm thích lại cách thực hiện. được. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Ví dụ 2: (SGK – tr.16) Luyện tập 2 Hướng dẫn giải (SGK – tr.16) + GV mời 2 HS lên bảng thực hiện giải bài toán. + HS dưới lớp đối chiều kết quả, nêu nhận xét. Luyện tập 2 + GV chữa bài chi tiết, lưu ý kinh nghiệm làm bài cho HS. 5 3 2 MTC:2 (6 + ) 5 (6 + ) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Quy đồng ta2 được và thực hiện phép tính - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. 10 (6 + ) ta được - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. 5 3 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú 2 2 (6 + ) + 5 (6 + ) ý bài làm các bạn và nhận xét. 5.5 2 - GV: quan sát và trợ giúp HS. = 10 (6 + ) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu. Tiết 29 - BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ Hoạt động 3: Trừ hai phân thức a) Mục tiêu: - Nhận biết và nắm được quy tắc trừ hai phân thức cũng mẫu và khác mẫu. - Vận dụng quy tắc để xử lí các bài toán cơ bản có liên quan. b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ5, 6; Luyện tập 3 và các Ví dụ. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được quy tắc trừ hai phân thức cũng mẫu và khác mẫu. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Trừ hai phân thức - GV yêu cầu một số HS lấy ví dụ về phép từ hai phân số. Ví dụ như: và HĐ5 1 1 9 5 GV chỉ đị2 nh− 3một 4số− HS4 nêu lại quy tắc trừ hai phân số, từ đó giải các ví dụ mà HS vừa lấy. − 1 2 + 3 − − 4 → HĐ6 − = - GV cho HS thực hiện HĐ5. + 1 + 1 + 1 MTC: + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, ng d n trong SGK. Quy đồng và thực hiện phép tính ta theo hướ ẫ ( + 1) được: - HS thực hiện HĐ6 và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. + GV chỉ định 1 HS lên bảng giải bài toán. Quy( +1 t)ắc + HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn. + Muốn trừ hai phân thức có cùng mẫu - GV cho HS tự khái quát và nêu ra quy tắc trừ thức ta trừ các tử thức và giữ nguyên hai phân thức. mẫu thức. + GV chính xác háo đáp án bằng cách nêu Quy + Muốn trừ hai phân thức có mẫu thức tắc trong khung kiến thức trọng tâm. khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi trừ các phân th c có cùng m u th c v a tìm - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3 theo hướng ứ ẫ ứ ừ c. dẫn trong SGK và trình bày lại vào tròn vở. đượ Ví d 3: (SGK tr.17) + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách ụ – thực hiện. Hướng dẫn giải (SGK – tr.17) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng Quy Luyện tập 3 tắc trừ hai phân thức để thực hiện Luyện tập 3 a) + GV gợi ý MTC của ý b) là: để HS tự 3−2 2+5 3−2 −2−5 thực hiện phép trừ. 2 2 b) −1 − −1 ; =MTC: −1 12 1 1 2 2 + GV mời 2 HS lên bảng thực hiện bài giải. 2 2 4 − 6 12 + GV chữa bài và chốt đáp án. 3 2 2 2 2 2 - GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: 12 − 12 Chú ý: phân s , ta + Ta có thể chuyển phép trừ phân thức thành Cũng như phép trừ ố có th chuy n phép tr phân th c thành phép cộng phân thức được không? ể ể ừ ứ phép cộng phân thức như sau: + có bằng hay không? − - GV gi2 ới thiệu và gi2ảng giải về phân thức đối − − + của một phân thức cho HS. − = + + GV mời 1 HS lấy ví dụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Quy tắc trừ hai phân thức cũng mẫu và khác mẫu. Hoạt động 4 : Cộng, trừ nhiều phân thức đại số a) Mục tiêu : - Nhận biết và nắm được cách cộng, trừ nhiều phân thức. - Nắm và phát biểu được quy tắc rút gọn biểu thức có dấu ngoặc. - Vận dụng các quy tắc để xử lí các bài toán cộng, trừ và rút gọn phân thức có liên quan. b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 4, 5 ; Vận dụng và các Ví dụ. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được cách cộng, trừ nhiều phân thức và quy tắc rút gọn biểu thức có dấu ngoặc. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Cộng, trừ nhiều phân thức đại số NV1: Tìm hiểu cách cộng, trừ nhiều phân thức. Cách cộng, trừ nhiều phân thức - GV cho HS đọc phần văn bản SGK – tr.17 để nhận biết các tổng đại số gồm những phép toán cộng, trừ phân thức đều xem được là tổng của nhiều phân thức. - GV đặt Câu hỏi: Áp dụng phần Chú ý của mục 2 Phép trừ phân thức, hãy viết biểu thức: thành tổng của những phân thức. Câu hỏi 1 Vì có thể xem phép trừ phân thức cũng - GV lấy Ví 2dụ, HS thảo luận với bạn cùng bàn để 푃 = −1 − −1 như phép cộng, nên ta có: thực hiện: Tính bằng cách thuận tiện, hợp lí nhất: 1 −1 2 2 −1 − −1 = −1 + −1 2 Ví dụ (+ −1 GV+ m +1ời 1) HS− ( đứ −1ng+ tạ i) ch−ỗ +1 trình bày hướng thực hiện Ví dụ. 2 Từ đó GV khẳng định: Phép cộng phân thức ( −1 + +1) − ( −1 + ) − +1 cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp. => Cũng như phép cộng phân số, phép → Ví d 4 - HS thực hiện đọc – hiểu ụ theo hướng dẫn cộng phân thức cũng có các tính chất trong SGK và trình bày lại vào vở. giao hoán, kết hợp. - GV trình bày cho HS: Trong một tổng đại số nhiều phân thức, có thể đổi chỗ các số hạng kèm theo dấu; có thể nhóm các số hạng, giản ước hai Ví dụ 4: (SGK – tr.18) số hạng đối nhau. Hướng dẫn giải (SGK – tr.18) Tổng quát, trong các biểu thức ta có thể - GV cho HS quan sát và thực hiện Luyện tập 4 đổi chỗ các số hạng kèm theo dấu của nó. + HS thực hiện và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. Luyện tập 4 + GV chỉ định 1 HS lên bảng trình bày đáp án. NV2: Tìm hiểu cách rút gọn biểu thức có dấu 1 1 1 1 1 ngo c 푃 = + + − − ặ - GV lấy một Ví dụ đơn giản để giảng giải cho HS 1 1 1 1 1 Rút gọn biểu th=ức có− dấ+u ngo− ặc+ về quy tắc dấu ngoặc. Ví d Chẳng hạn: Thực hiện bỏ dấu ngoặc của các biểu ụ thức sau: Thực hiện bỏ dấu ngoặc, ta được: và +1 3 +1 +1 ( 3GV− trình −1) bày,− gi(ả +1ng gi−ải5 v)ề Quy tắc dầu ngoặc ( 3 − −1) = 3 cho HS theo khung kiến thức trọng tâm. 3 → Quy tắc dấu ngoặc - GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 5 và trình bày, giảng − ( +1 − 5 ) = − +1 giải lời giải theo hướng dẫn trong SGK cho HS. + Nếu trước dấu ngoặc có dấu thì - HS th o lu c hi n Luy n t p bỏ dấu ngoặc và giữ nguyên các số hạng. ả ận nhóm đôi và thự ệ ệ ậ " + " 5. + GV gợi ý: Bỏ dấu ngoặc rồi giản ước các số + Nếu trước dấu ngoặc có dấu thì hạng đối nhau. bỏ dấu ngoặc và đổi dấu các số hạng " − " + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày hướng thực trong dấu ngoặc. hiện, và 1 HS lên bảng làm bài. Ví dụ 5: (SGK – tr.18) - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tương Hướng dẫn giải (SGK – tr.18) ng v i m i t trong l p. ứ ớ ỗ ổ ớ Luyện tập 5 + Các nhóm thực hiện, thống nhất đáp án và cử đại diện nhóm lên bảng trình bày đáp án. 1 1 + Các nhóm còn lại lắng nghe, quan sát và nêu 푃Sử = dụ +1ng −quy [( t −1ắc b+ỏ +1dấu) ngo− −1ặc, ]ta được: nhận xét. + GV ghi nhận câu trả lời và chốt đáp án. 1 Vận dụng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 푃 = +1 − +1 − −1 • Ô tô chạy trong thành phố với - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. vận tốc (km/h) thì thời gian ô tô chạy - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng trong thành phố20 là: (giờ). góp ý kiến và thống nhất đáp án. 20 , th i gian xe ch y trên cao Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý • Tương tự ờ ạ bài làm các bạn và nhận xét. tốc là (giờ). 50 - GV: quan sát và trợ giúp HS. Tổng thời +55 gian đi từ Hà Nội về quê là: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (giờ) - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp 20 50 1 Viết tổng trên thành một phân thức: nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. + +55 + 4 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 80( +55)+200 + ( +55) 4 ( +55) + Cách cộng, trừ nhiều phân thức + Quy tắc rút gọn biểu thức có dấu ngoặc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. b) Nội dung : HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.20 – 6.24 (SGK – tr.19), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS về phép cộng, trừ hai phân thức và cộng, trừ nhiều phân thức. d) Tổ chức thực hiện : Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ : - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm : Câu 1. Phân thức đối của phân thức là ? 3 A. B. +1 C. D. −3 +1 −3 −3 Câu +1 2. 3 − −1 ? −1 Thực hiện phép tính sau 3 được kết quả là 2 2 A. B. +1 + +1 C. D. Câu− 3. Kết quả của tổng 2 là ? 2 2 − 2 2 A. B.− + − C. D. − + − − − Câu 4. Phép tính có kết quả là ? 2 3 2 A. +3 − B.−9 C. D. 2 −9 2 −3 2 −9 −6 2 2 2 Câu 5.−9 Giá trị của biểu thức : −9 với −3 là ? −9 1 1 A. B. = −18 − +2 C. = 2018 D. 1 1 1 1 Bướ2020c 2 : Thực hiện nhiệm 202000vụ : HS quan sát và20200 chú ý lắng nghe, thảo lu200200ận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Kết quả: 6.20 a) . 2 2 2 2 −3 +1 5 −1− −3 +1+5 −1− 2 1 2 2 2 2 b) 2 + 2 = 2 = 2 = ( + )+ ( − ) 6.21 − + + = ( − )( + ) a) 5−3 −2+5 5−3 −(−2+5 ) b) +1 − +1 = +1 2 2 ( + )− ( − ) + c) − = ( − )( + ) = ( − )( + ) 3 2+3 3 3 +2 3 2 6.22 +1 − +1 = +1 − ( +1)( − +1) a) 1 2 3 1 2 3 4 2 b) + +1 + +2 − − −1 − +2 = − −1 2 −1 1− 3 1−2 2 6.23 + 2 +1 + −9 = a) 2 2 +4 +4 4− ( +2) − 4− 2 2 b) −4 + 2− + 5 −10 = −4 + −2 + 5( −2) 3 −2 3 1 −2 −1 2 2 2 6.24 +1 − ( +6 + +4) + [ +6 − ( +1 − +4)] = +1 a) − − − ( − ) +( − ) +( − ) b) + + = = 0 2 2 2 2 - Đáp( − án) +câu hỏi− trắc= ( − nghiệm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A A C A B Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu : - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm : HS hoàn thành các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện : Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ : - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.25 (SGK – tr.19). Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ : - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: 6.25 a) Vận tốc tàu chạy xuôi dòng (km/h) Thời gian tàu chạy ngược dòng10 là + (giờ) 15 Tổng thời gian tàu chạy là 10− (giờ) 15 15 300 2 b) Khi vận tốc dòng nước là10 + km/h+ 10 − thì = 100− . Giá trị của phân thức 2tại b ằng = 2 giờ. 300 25 1 2 Bước 4 : Kết luận, nh100ận− định : = 2 8 = 3 8 - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài sau “Phép nhân và chia phân thức đại số”

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_8_tiet_2829_bai_23_phep_cong_va_phep_tru_ph.pdf