Giáo án Toán lớp 7 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx956 trang | Chia sẻ: Khải Huyền | Ngày: 14/10/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán lớp 7 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra giới hạn của phép đo trong việc khẳng định tính chất tổng quát. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ở hình, ∥ và cắt hai đường. Bài trước đã đo Đo có sai số và chỉ kiểm một trường hợp. Muốn hai góc đồng vị để kiểm nghiệm chúng bằng khẳng định cho mọi trường hợp cần suy luận từ nhau. Kết quả đo trên một hình có đủ chứng tỏ giả thiết và những điều đúng đã biết để đi đến kết tính chất đúng cho mọi hình không? Cần cách luận. kiểm nào khác? Hỏi có thể vẽ và đo hết mọi hình không; phân biệt kiểm nghiệm với lập luận tổng quát. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân đọc 1 Đọc hình hai đường song song và nhớ lần đo ở phút, hai em nêu ý kiến 1 phút, chốt 1 phút. bài trước. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi phần chưa Trao đổi lí do phép đo không bao quát mọi hình. được xác nhận dù hai số đo trùng nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nêu ích lợi Nêu giới hạn phép đo và nhu cầu suy luận. và giới hạn phép đo. Bước 4. Kết luận, nhận định: Phép đo gợi ý Ghi sự khác nhau giữa kiểm nghiệm và chứng tính chất; chứng minh cần lập luận. minh. B1. Định lí – giả thiết và kết luận (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình minh họa giả thiết và kết luận – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 56. a) Mục tiêu: Nhận diện điều đã cho, điều phải suy ra; chuyển phát biểu thành kí hiệu. 141 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Định lí là gì? Đọc phát biểu: “Nếu hai góc đối Định lí là một khẳng định được suy ra từ những đỉnh thì hai góc đó bằng nhau”. Chỉ ra giả thiết khẳng định đúng đã biết. Trong cách viết “Nếu và kết luận. thì ”, phần giữa “nếu” và “thì” là giả thiết, phần Nêu một định lí khác đã học về hai đường thẳng sau “thì” là kết luận. song song và chỉ ra hai phần tương ứng. Với phát biểu đã cho: GT – hai góc đối đỉnh; KL Hỏi điều nào được cho trước, điều nào cần suy – hai góc đó bằng nhau. ra; không đánh đồng ví dụ hình vẽ với toàn bộ Ví dụ: nếu ∥ và cắt cả hai đường thì hai góc định lí. đồng vị bằng nhau. GT gồm hai đường song song và đường cắt; KL là hai góc đồng vị bằng nhau. Với định lí “Một đường thẳng vuông góc với một GT: ′ ∥ ′′ và ⟂ ′. trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông KL: ⟂ ′′. góc với đường còn lại”, dùng hình để ghi GT và Góc vuông ở giao điểm thứ nhất là điều đã cho; KL theo các tên , ′, ′′. góc vuông ở giao điểm thứ hai là điều cần suy ra. Cho chỉ từng đường trên hình rồi đọc kí hiệu; chưa dùng kết luận làm giả thiết. Vẽ hai đường thẳng ′, ′ cắt nhau tại . Viết Vẽ hai đường cắt nhau tại ; , ′ đối nhau và GT và KL của định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng , ′ đối nhau. nhau” cho cặp góc và ′ ′, bằng lời và kí GT: và ′ ′ đối đỉnh. hiệu. Theo nhóm, dựng cùng hình trên GeoGebra và chỉ rõ cặp góc đối đỉnh; dùng hình số để minh KL: = ′ ′. họa GT/KL. Bằng lời: nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng Kiểm hai cặp tia đối trước khi gọi là góc đối nhau. Chấp nhận tên khác nếu đúng cặp góc và kí đỉnh; chấp nhận cách đặt tên khác. Trên máy đã hiệu nhất quán. mở, dùng công cụ Đường thẳng vẽ hai đường cắt Trên hình số: , đối nhau; , đối nhau, nhau; chọn Giao điểm để đặt O. Dùng Điểm trên nên và đối đỉnh và bằng nhau. đối tượng đặt A,C ở hai phía O trên đường thứ Nếu đo, hai số đo bằng nhau theo mức làm tròn; nhất, B,D ở hai phía O trên đường thứ hai. Nhận số cụ thể tùy hình. Phép đo chỉ minh họa. diện góc AOB và COD; có thể dùng công cụ Góc chọn B–O–A rồi D–O–C, hiển thị góc trong khoảng 0 đến 180 độ. Nếu điểm cùng phía O, kéo về phía đối diện. Thiếu máy thì dùng thước vẽ đúng hai cặp tia đối trên giấy. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tách GT/KL Đọc ba yêu cầu, chuẩn bị thước và hai màu bút. mẫu: 2 phút; Ví dụ: 2 phút; nhóm dựng, cá nhân ghi Luyện tập 1: 4 phút; chốt: 2 phút. 142 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tia đối, Tách GT/KL; nhóm dựng hình, mỗi em ghi vào điểm hai phía giao điểm và câu nếu–thì; phép đo vở. chỉ minh họa. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày Trình bày một cách ghi bằng lời và kí hiệu; kiểm Ví dụ và Luyện tập 1 bằng lời/kí hiệu. hình bạn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ GT, Sửa vị trí GT/KL và giữ tên điểm nhất quán. đúng KL và tên khớp hình; hình số không thay chứng minh. B2. Chứng minh và phản ví dụ (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đường phụ trong chứng minh – Hình 3.46 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 56. a) Mục tiêu: Theo dõi chứng minh mẫu, viết lập luận ngắn và phân biệt khẳng định đảo. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cho ∥ , đường cắt chúng tại , ; 1, 1 GT: ∥ , cắt , tại , ; 1, 1 đồng vị. đồng vị. Ghi GT/KL, đọc hình đường phụ ′ và KL: 1 = 1. giải thích vì sao 1 = 1. Mỗi bước phải nêu Qua , kẻ ′ sao cho 2 = 1, hai góc ở vị trí điều đúng đã dùng. đồng vị. GV dừng ở hai câu hỏi: vì sao đường phụ song Theo dấu hiệu hai góc đồng vị bằng nhau, ′ ∥ . song a; vì sao phải trùng b? Không lấy chính tính chất đang chứng minh làm lí do. Mặt khác, ∥ qua . Theo tiên đề Euclid, ′ trùng . Khi đó 2 = 1, suy ra 1 = 1. Đường nét đứt thể hiện đường phụ trong lập luận; sau khi áp dụng tiên đề, nó phải trùng với . 143 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chứng minh: hai góc kề bù bằng nhau thì mỗi GT: , kề bù và bằng nhau. góc là góc vuông. Vẽ , đối nhau và tia KL: = = 90∘. tạo hai góc đã cho; viết GT, KL và các bước. Vì kề bù, + = 180∘. Nhóm bốn trình bày lời chứng minh trên một ∘ trang Word gồm GT, KL, hai dòng suy luận có Vì hai góc bằng nhau, 2 = 180 . căn cứ và nguồn SGK Toán 7 tập một, trang 57. Suy ra = 90∘ và = 90∘. Lưu tên ChungMinh_H9.docx, mở lại để một bạn Trang Word có thể viết bằng lời: GT hai góc kề trình bày. bù và bằng nhau; KL mỗi góc vuông; tổng Nhóm bốn ghi tổng hai góc trước rồi thay quan bằng180 độ do kề bù; mỗi góc bằng90 độ vì hai hệ bằng nhau; không suy ra góc vuông chỉ từ góc bằng nhau. hình vẽ. Mở trang Word trắng đã chuẩn bị. Gõ Tệp có tên, nguồn, mở lại được và từng dòng có tiêu đề, GT và KL bằng lời; gõ hai dòng: tổng căn cứ; không dùng hình nhìn vuông làm chứng hai góc bằng 180 độ vì kề bù; hai góc bằng nhau minh. nên mỗi góc bằng 90 độ. Nếu dùng kí hiệu toán, chọn Chèn → Phương trình, không dán ảnh lời giải. Nhấn Ctrl+S, đặt tên, đóng rồi mở lại. Một bạn nhập, các bạn khác đối chiếu từng căn cứ; thiếu máy thì ghi cùng cấu trúc trên giấy và GV làm mẫu khi có thiết bị. Đảo phát biểu “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” Phát biểu đảo không luôn đúng. thành “Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh”. Phát Vẽ , đối nhau; vuông góc với đường biểu đảo có luôn đúng không? Vẽ và giải thích thẳng . một phản ví dụ. Hai góc , cùng bằng 90∘, nhưng chung Có thể dùng hình vừa vẽ ở Luyện tập 2; chỉ rõ cạnh , nên không đối đỉnh. cạnh chung nên không có hai cặp cạnh đối nhau. Một trường hợp thỏa giả thiết nhưng không thỏa kết luận đủ bác bỏ khẳng định “luôn đúng”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dẫn chứng Đọc hình đường phụ; xác định giả thiết và điều minh mẫu 6 phút; nhóm làm Luyện tập 2/Word 5 phải chứng minh. phút; phản ví dụ, chốt 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dừng ở căn cứ Theo mẫu; nhóm phân vai nhập, đọc và kiểm; dấu hiệu và Euclid; hỏi dòng nào dùng kề bù, mỗi em giữ lời giải trong vở. dòng nào dùng bằng nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nối chứng Mở bản ghi, chỉ căn cứ; giải thích phản ví dụ minh mẫu, trình bày bài góc và phản ví dụ. bằng hình. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét chuỗi Ghi chuỗi lập luận và một phản ví dụ đúng. GT–căn cứ–KL; kiểm phản ví dụ thỏa giả thiết nhưng bác kết luận. 144 Biên soạn: GiaoAn.com.vn C. Luyện tập – chứng minh quan hệ giữa các đường (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân biệt dùng dấu hiệu để suy ra song song và dùng tính chất từ song song. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hai đường phân biệt ′, ′′ cùng vuông góc với . Có. Đường cắt hai đường phân biệt ′, ′′ tạo Có thể suy ra chúng song song trực tiếp từ dấu các góc vuông. hiệu nhận biết không? Vẽ hình, chỉ một cặp góc Chọn hai góc đồng vị: cả hai đều bằng 90∘. và nêu lí do. Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song Chọn đúng hai góc đồng vị ở hai giao điểm, song, ′ ∥ ′′. không chỉ nói “nhìn hình song song”. Vẽ lại hình Ví dụ ở B1: GT ′ ∥ ′′, ⟂ ′. Gọi Trước hết, phải cắt ′′. là giao điểm và ′. Thật vậy, nếu không cắt thì ∥ ′′. Qua có hai Chứng minh KL ⟂ ′′; nêu những điều đúng đã đường , ′ cùng song song với ′′; theo tiên đề sử dụng. Euclid, chúng phải trùng nhau. Điều này trái với GV hướng dẫn phần tồn tại giao điểm bằng câu ⟂ ′. hỏi giả sử không cắt thì sao. HS bước đầu tập Gọi là giao điểm và ′′. trung trình bày cặp góc đồng vị; không bắt tự Vì ′ ∥ ′′, hai góc đồng vị tại , bằng nhau. nghĩ ngay toàn bộ lập luận phản chứng. Góc tại vuông, nên góc đồng vị tại cũng bằng 90∘. Vậy ⟂ ′′. Đã dùng tiên đề Euclid, tính chất góc đồng vị của hai đường song song và định nghĩa vuông góc. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp làm 3.24: Phân biệt bài có giả thiết vuông góc và bài có giả 2 phút; dẫn giao điểm 3.25: 2 phút, hoàn thiện: 2 thiết song song. phút; báo cáo/so sánh: 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tên đường Vẽ hình; cặp chỉ góc đồng vị và ghi căn cứ suy ra và chiều suy luận; dẫn bước Euclid theo gợi ý. từng kết luận. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp, mỗi cặp Trình bày hai chiều suy luận, bổ sung bước giao một bài; lớp so chiều suy luận. điểm theo hướng dẫn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Phân biệt dấu Sửa chỗ dùng lẫn dấu hiệu và tính chất. hiệu ở 3.24 với tính chất ở 3.25; giữ yêu cầu căn cứ góc vuông, hỗ trợ bước giao điểm theo mẫu. D. Vận dụng – phân biệt điều kiện đủ và phản ví dụ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm tính đúng của phát biểu, không đảo điều kiện tùy tiện. 145 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng ghép phát biểu – cung cấp cho học sinh ở câu 3 Phần đầu Phần tiếp theo A. Nếu một đường cắt hai đường song song 1 1. 푡 = 푡 = 2 B. Nếu 푡 là phân giác của 2. Chúng là hai tia trùng nhau C. Nếu , là phân giác của hai góc đối đỉnh 3. Các cặp góc so le trong bằng nhau 4. Chúng là hai tia đối nhau b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cho góc không là góc bẹt. Xét: (1) Nếu 푡 (1) Đúng theo định nghĩa tia phân giác. là phân giác thì 푡 = 푡 ; (2) Nếu 푡 = 푡 (2) Không luôn đúng: còn thiếu điều kiện tia nằm thì 푡 là phân giác. Chọn phát biểu đúng; với trong góc. phát biểu sai, vẽ một phản ví dụ bằng tia đối của ∘ Chọn = 90 , là phân giác. Khi đó phân giác. = = 45∘. GV làm mẫu dựng góc vuông và phân giác, kéo Lấy 푡 đối . Do các cặp góc kề bù: dài tia theo hướng đối; cho nhóm kiểm hai góc kề ∘ ∘ ∘ bù. 푡 = 푡 = 180 −45 = 135 . Tia 푡 nằm ngoài góc , nên không phải phân giác dù hai góc vừa xét bằng nhau. Chọn cách ghi GT/KL đúng cho định lí một Chọn C: GT ∥ , ⟂ ; KL ⟂ . đường vuông góc với một trong hai đường song D là một định lí khác nếu thêm điều kiện các song thì vuông góc với đường còn lại: A. GT ⟂ đường thích hợp phân biệt; đó không phải , KL ∥ , ⟂ ; B. GT ⟂ , ∥ , KL ∥ ; C. GT/KL của định lí được hỏi. GT ∥ , ⟂ , KL ⟂ ; D. GT ⟂ , ⟂ , KL ∥ . Đọc điều cho trước rồi điều kết luận, không chọn chỉ vì nhìn thấy các kí hiệu quen. Ghép A,B,C với 1,2,3,4 trong bảng ghép ở đầu Ghép A–3; B–1; C–4. hoạt động để được phát biểu đúng; ghi kết quả Giải thích C: gọi , ′ và , ′ là hai cặp tia dạng A– và giải thích lựa chọn C. đối; phân giác góc , phân giác góc ′ Trên hình hai đường cắt nhau, tô cùng màu hai ′. nửa góc do tạo ra; kéo dài tia đó qua , rồi Vẽ ′ đối . Tia này nằm trong góc ′ ′. chỉ hai góc đối đỉnh tương ứng. Không dùng riêng hình nhìn có vẻ thẳng làm chứng minh. Hai cặp góc đối đỉnh cho: ′ ′ = ; ′ ′ = . Vì = , tia ′ chia đôi góc ′ ′. Do đó ′ trùng . Vậy , là hai tia đối nhau. 146 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tự kẻ bảng ba cột “Phát biểu | Đúng | Sai”, bốn A, C đúng; B, D sai. hàng A–D; đánh dấu và giải thích câu sai: A. Hai B: hai góc vuông kề bù ở B2 bằng nhau nhưng góc đối đỉnh bằng nhau. B. Hai góc bằng nhau thì không đối đỉnh. đối đỉnh. C. Nếu là trung điểm thì = D: vẽ góc vuông , lấy , trên hai cạnh để . D. Nếu thì là trung điểm . = = = 2 cm. Khi đó không thuộc đoạn Cho dựng phản ví dụ D bằng êke và thước; , nên không là trung điểm . không cần định lí đường trung trực chưa học. Phát biểu D cần thêm điều kiện thuộc đoạn . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm dựng Đọc hai phát biểu về phân giác và ba câu nhanh; 3.26: 4 phút; cá nhân ba câu nhanh: 3 phút; chữa: kẻ bảng ba cột. 3 phút. Chỉ chiếu đề/bảng ghép trước lượt làm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tia Nhóm dựng tia đối; cá nhân chọn GT/KL, ghép trong/ngoài ở 3.26; dẫn cặp góc đối đỉnh cho C– các phát biểu và đánh dấu đúng/sai. 4; câu D kiểm điểm thuộc đoạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm trình Giải thích phản ví dụ và các cặp ghép. bày phản ví dụ; lớp trả lời ba câu. Dẫn giải thích C–4, mời chỉ hình và phản ví dụ trung điểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phản ví dụ Hoàn thiện bảng và thêm điều kiện còn thiếu vào dựng được, thỏa GT, bác KL; bổ sung điều kiện phát biểu sai. tia trong góc và điểm thuộc đoạn. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thiện hình và lời giải đã học; tự kiểm mỗi dòng có căn cứ. Ôn lại GT/KL và chuẩn bị Luyện tập chung bằng nhiệm vụ sau, không chỉ đo rồi kết luận. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Vẽ hai góc kề bù , và các phân giác , GT: hai góc kề bù, , 푣 là các phân giác tương 푣. Dự đoán 푣; ghi GT/KL cần chứng minh, ứng. Dự đoán/KL: 푣 = 90∘. Hình cần có , chưa dùng đo làm chứng minh. đối nhau; mỗi phân giác nằm trong góc của nó. Hình có thể không đúng tỉ lệ tuyệt đối; kiểm quan hệ tia và dấu phân giác. Tiết sau sẽ lập luận bằng tổng hai nửa góc. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 147 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 10 – Định lí và quan hệ song song, vuông góc Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Vẽ hình, viết giả thiết/kết luận và trình bày chứng minh ngắn bằng kí hiệu. – Vận dụng tính chất tia phân giác, góc kề bù, dấu hiệu và tính chất của hai đường song song; phân biệt căn cứ nhận biết với tính chất. 2. Năng lực – Tư duy, lập luận và giao tiếp khi trình bày từng căn cứ; sử dụng thước, êke để vẽ hình. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi học sinh nhập một phần bản ghi chứng minh có tên/mã người thực hiện; nhóm lưu và mở lại sản phẩm có nguồn. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hiện và kiểm lại nhiệm vụ; trung thực ghi nhận sai sót. – Có trách nhiệm với phần việc cá nhân, tôn trọng lập luận và góp ý của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: hình 3.47–3.49 và câu hỏi trong giáo án; bảng, thước, êke; một máy tính đã mở trình soạn văn bản thông dụng cho mỗi nhóm bốn. Kiểm trước khả năng gõ tiếng Việt, lưu vào thư mục Documents và mở lại; không cần mạng/tài khoản. HS: vở, thước, êke; nhóm bốn luân phiên bàn phím. Nếu thiếu máy, làm bản giấy để đạt mục tiêu Toán và bố trí lượt thao tác sau; chưa ghi đạt minh chứng năng lực số cho em chưa thực hiện. 148 Biên soạn: GiaoAn.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động – nhớ điều kiện và căn cứ (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chứng minh song song và vuông góc – Hình 3.49 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 58. a) Mục tiêu: Ôn tính chất, dấu hiệu song song và ý nghĩa của chứng minh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nêu tính chất góc khi một đường cắt hai đường Tính chất: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc song song. Điền: a) Một cặp góc so le trong ... thì đồng vị bằng nhau; hai góc trong cùng phía bù hai đường song song. b) Hai đường phân biệt nhau. cùng ... với đường thứ ba thì song song với nhau; a) Điền “bằng nhau”. tìm hai cách điền. b) Có hai cách: “song song” hoặc “vuông góc”. Hỏi điều đã cho là song song hay góc bằng Ở phần tính chất, song song là điều đã cho; ở câu nhau; ở b nhắc điều kiện hai đường phân biệt. điền a, song song là kết luận. Chứng minh định lí là: A. Lập luận từ giả thiết và Chọn A. Hình và phép đo hỗ trợ tìm ý tưởng; bản điều đúng đã biết để suy ra kết luận. B. Nhìn hình chứng minh phải chỉ ra kết luận được suy ra từ rồi kết luận. C. Từ kết luận suy ngược ra giả thiết điều đã cho và các khẳng định đúng. là đủ. D. Đo một hình rồi kết luận. Chọn và giải thích. Hỏi cách nào bảo đảm đúng cho mọi hình thỏa giả thiết. Quan sát Hình 3.49. Gọi là tia trên phía bên Chọn D. ∘ phải , 푠 là tia đối của . Biết = 50 . Khi = = 50∘ vì là hai góc so le trong tạo ∘ ∥ , nhận xét nào đúng? A. 푠 = 50 ; B. bởi hai đường song song. ∘ ∘ 푠 = 130 ; C. = 50 ; D. Cả B và C. Chọn Vì , 푠 đối nhau: và nêu một cặp góc so le trong. Ngược lại, chỉ 푠 = 180∘−50∘ = 130∘. biết góc BCA bằng 50 độ: điều kiện B hoặc C có đủ để suy ra hai đường song song không? Giải Xét chiều ngược lại: thích bằng dấu hiệu nhận biết. – Điều kiện C cho trực tiếp = 50∘ = . Chỉ các tia phải/trái ở A, nhận diện cặp so le – Điều kiện B cho = 180∘−130∘ = 50∘ = trong trước khi tính góc kề bù. . Trong cả hai trường hợp, cặp góc so le trong bằng nhau nên ∥ theo dấu hiệu nhận biết. 149 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân hai Đọc ba câu, chỉ các tia phải và trái tại A. câu đầu 2 phút, câu hình 2 phút, báo cáo/sửa 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tia phải/trái Điền kiến thức, chọn căn cứ và trình bày quan hệ ở A; yêu cầu căn cứ, không chỉ đọc số. giữa các góc. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ba em chữa; lớp bổ Đọc đáp án kèm cặp góc so le trong và phép tính. sung phần còn thiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c; Sửa chỗ nhầm tính chất với dấu hiệu. chấp nhận hai cách điền b, phân biệt tính chất/dấu hiệu và suy luận/phép đo. B. Phân tích chứng minh mẫu (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai phân giác của hai góc kề bù – Hình 3.47 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 58. a) Mục tiêu: Chứng minh góc tạo bởi hai phân giác của hai góc kề bù là góc vuông. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vẽ hai góc kề bù , , các phân giác tương GT: , kề bù; , 푣 là các phân giác ứng , 푣. Viết GT/KL và chứng minh 푣 tương ứng. vuông. Trả lời: mỗi góc , 푣 bằng phần nào KL: 푣 = 90∘. của góc ban đầu; tổng của chúng bằng bao nhiêu? Do , 푣 là phân giác: Vẽ hai tia đối , trước, đặt ở một nửa 1 = ; mặt phẳng; mỗi phân giác nằm trong góc tương 2 ứng. Dẫn học sinh nối hai nửa góc bằng quan hệ 1 푣 = 2 . cộng góc. Tia nằm trong góc 푣, nên: 푣 = + 푣 1 = 2( + ). Hai góc ban đầu kề bù, tổng bằng 180∘; do đó: 1 ∘ ∘ 푣 = 2 ⋅ 180 = 90 . Vậy hai tia phân giác tạo thành góc vuông. 150 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kiểm hình Đối chiếu hình chuẩn bị với Hình 3.47. chuẩn bị 2 phút; dẫn quan hệ phân giác 3 phút; cá nhân viết tiếp 3 phút; chữa 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm Oy giữa Vẽ hình, viết GT/KL; nối hai quan hệ phân giác Ou, Ov; nếu chỉ ghi đáp số, hỏi tổng góc nào tạo với tổng hai góc kề bù. kết quả. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em đọc GT/KL Trình bày từng dòng và nêu căn cứ. và nối chứng minh; lớp nêu căn cứ từng dòng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hình, Hoàn chỉnh chứng minh góc vuông. GT/KL và ba căn cứ ở mục c; bổ sung lí do còn thiếu. C. Luyện tập – vẽ hình, viết giả thiết và kết luận (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng quan hệ vuông góc/song song trong chuỗi chứng minh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vẽ hình và viết GT/KL của định lí: hai đường Vẽ , lấy hai điểm phân biệt trên . Qua mỗi phân biệt cùng vuông góc với đường thứ ba thì điểm dựng một đường vuông góc với , đặt tên , song song. Đặt tên hai đường là , , đường thứ . ba là ; chỉ rõ các dấu vuông thuộc giả thiết. GT: ≠ , ⟂ , ⟂ . Cho đặt hai điểm khác nhau trước khi dựng; KL: ∥ . không quên điều kiện phân biệt. Hai dấu vuông đánh tại hai giao điểm thuộc GT; quan hệ song song là KL. Cho hai đường phân biệt , cùng vuông góc với a) Đường cắt hai đường phân biệt , tạo hai ; khác và vuông góc với . Vẽ hình, chứng góc đồng vị cùng bằng 90∘. minh a) ∥ ; b) ∥ ; c) ⟂ . Với mỗi ý, nêu Theo dấu hiệu nhận biết, ∥ . căn cứ đã dùng. b) Hai đường , phân biệt và cùng vuông góc Đánh dấu ba quan hệ vuông góc đã cho bằng với . Cát tuyến tạo hai góc đồng vị bằng nhau, một màu; mỗi kết luận viết một dòng riêng. Ở nên ∥ . câu c dùng kết quả a cùng giả thiết ⟂ . c) Dùng kết quả a: ∥ ; theo GT, ⟂ . Theo định lí ở Bài 11, đường vuông góc với một trong hai đường song song cũng vuông góc với đường còn lại. Suy ra ⟂ , hay ⟂ . 151 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân 3.28: Chuẩn bị thước, êke; xác định hai điểm phân biệt 3 phút; nhóm bốn 3.30: 6 phút; trình bày/sửa: 3 để dựng đường. phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm hai điểm Cá nhân viết Bài 3.28; nhóm bốn nối ba ý của phân biệt; mỗi ý hỏi rõ giả thiết được dùng. Bài 3.30. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em chữa 3.28, Nêu giả thiết dùng ở từng ý và kiểm kết luận. một nhóm chữa 3.30; lớp kiểm kí hiệu và căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ ba ý và Sửa dấu vuông, tên đường và lí do còn thiếu. điều kiện; sửa chỗ dùng kết luận chưa chứng minh. D1. Vận dụng – hai tia phân giác (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phân giác hai góc so le trong – Hình 3.48 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 58. a) Mục tiêu: Dùng góc so le trong để chứng minh hai đường chứa phân giác song song. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ở Hình 3.48, vuông góc với hai đường song Vì , chia đôi hai góc vuông: song , tại , . , là các phân giác của hai 90∘ = = = 45∘. góc vuông so le trong. Chứng minh hai đường 2 chứa hai tia phân giác song song. Đây là hai góc so le trong do cát tuyến tạo Chỉ đúng hai góc được chia đôi; nhận diện hai với hai đường chứa , . góc 45∘ ở hai phía của và bên trong hai Theo dấu hiệu nhận biết, hai đường chứa hai tia đường cần chứng minh song song. phân giác song song. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp giải 3 Chỉ hai góc vuông được chia đôi tại A và B. phút, trình bày 1 phút, lớp kiểm/chốt 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu gọi đồng vị, Theo cặp tính hai góc do phân giác tạo ra và chỉ hỏi vị trí hai góc đối với AB. vị trí so le trong. 152 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp trình bày, Trình bày, đối chiếu đúng cặp góc. cặp khác chỉ vị trí góc. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phân giác, Ghi lí do dùng dấu hiệu nhận biết song song. vị trí và dấu hiệu; cùng là phân giác chưa đủ kết luận song song. D2. Vận dụng – lập và lưu bản ghi chứng minh (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chứng minh song song và vuông góc – Hình 3.49 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 58. a) Mục tiêu: Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi em tạo một phần bản ghi có căn cứ và kiểm tệp đã lưu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Dùng Hình 3.49: = = 50∘, ⊂ , Bản ghi dự kiến: ⟂ . Chứng minh a) ∥ ; b) ⟂ ; c) Phân (1) Hai góc , bằng 50∘; ⟂ . biệt kết luận dùng dấu hiệu và kết luận dùng tính (2) Hai góc đó so le trong và bằng nhau, nên ∥ chất. Nhóm bốn tạo bản ghi số bốn dòng: (1) dữ theo dấu hiệu nhận biết. kiện; (2) chứng minh a; (3) chứng minh b; (4) (3) Vì ∥ và ⟂ , đường cũng vuông phân loại c và nguồn SGK Toán 7 tập một tr. 58. góc với theo định lí đã học. Vậy ⟂ . Mỗi em tự gõ một dòng kèm tên/mã cá nhân trong lớp. Có thể gõ “song song”, “vuông góc”, (4) Ý a dùng dấu hiệu nhận biết; ý b dùng tính “50 độ” bằng chữ. Lưu tên Tuan05-NhomN trong chất hai đường song song. Documents, đóng tệp, mở lại và kiểm đủ bốn Nguồn: SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc dòng cùng tên người thực hiện. Không đăng lên sống, tập một, tr. 58. mạng. Mỗi dòng có tên/mã người nhập. Tệp mở lại còn GV làm mẫu mở tài liệu trắng, nhập một dòng đủ nội dung và nguồn; dùng chữ thay kí hiệu vẫn văn bản ngắn, chọn Save As vào Documents; HS được chấp nhận. thực hiện trên tệp nhóm của mình. Nếu gõ kí hiệu khó, viết bằng chữ. Lỗi lưu thì kiểm thư mục/tên/đuôi và lưu lại; thiếu thiết bị thì làm giấy để học Toán, bố trí lượt nhập sau trước khi công nhận NLS. 153 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp lập luận 3 Nhận lượt một đến bốn và bốn dòng cần nhập. phút; mẫu lưu 1 phút; bốn lượt nhập, mỗi lượt 1 phút; lưu/mở 2 phút; báo cáo 2 phút. Chốt lượt trước khi dùng máy. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ghi lượt từng em; Theo cặp lập chứng minh; mỗi em gõ dòng của kiểm nội dung/nguồn trước lưu, không gõ hộ rồi mình. Nhóm lưu, đóng và mở lại tệp. ghi đạt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nhóm mở tệp; hai Chỉ dòng tự mình nhập, nêu căn cứ và nguồn; em chỉ căn cứ. Đối chiếu nội dung với danh sách kiểm đủ bốn dòng. lượt. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hai chứng Sửa lời giải và tệp, lưu lại nếu thay đổi; báo GV minh, phân loại và tệp theo mục c; bản giấy hoặc nếu chưa có lượt thao tác. bạn gõ hộ chưa chứng minh thao tác cá nhân. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thiện bài trên lớp; làm Bài 3.27 và chuẩn bị ôn chương theo phân công dưới đây. Có thể kiểm hình bằng thước nhưng lời giải cần có căn cứ. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Cho hình thang , ∥ , cạnh vuông Do vuông góc với hai đáy: góc hai đáy. Góc ở gấp đôi góc ở . Vẽ hình = = 90∘. minh họa và tính bốn góc. Vì ∥ , hai góc trong cùng phía do cát tuyến Vẽ thẳng đứng, hai đáy trên hai đường vuông tạo ra có tổng: góc với ; phác họa góc tại tù, góc tại + = 180∘. nhọn. Dùng góc trong cùng phía, không cần tổng ∘ góc tứ giác chưa học. Thay = 2 , được 3 = 180 . Suy ra = 60∘ và = 120∘. Kiểm lại: 120∘ + 60∘ = 180∘ và 120∘ = 2 ⋅ 60∘. 154 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn bị ôn Chương III: mỗi nhóm kẻ sơ đồ từ Gợi ý cho bốn nhánh: tâm “Góc và đường thẳng song song” gồm bốn – Góc: kề bù có tổng 180∘; đối đỉnh bằng nhau. nhánh tên: góc; tia phân giác; đường song song; Ví dụ góc 60∘ có góc kề bù 120∘. Tránh đảo định lí/chứng minh. Nhóm 1 triển khai nhánh “bằng nhau thì đối đỉnh”. góc, nhóm 2 phân giác, nhóm 3 song song, nhóm – Phân giác: nằm trong góc và chia thành hai góc 4 định lí. Mỗi nhóm ghi ít nhất hai kiến thức, một bằng nhau. Ví dụ góc 80∘ chia thành hai góc 40∘. hình/ví dụ và một lỗi cần tránh; các nhánh còn lại Tránh bỏ điều kiện nằm trong. ghi tiêu đề để ghép khi báo cáo tiết sau. – Song song: dấu hiệu so le trong/đồng vị bằng Nhóm trưởng phân công người viết kiến thức, nhau; tính chất các góc từ hai đường song song. người vẽ, người nêu lỗi, người kiểm; chuẩn bị Vẽ hai đường song song và cát tuyến. Tránh đổi trình bày hai phút ở tiết sau. Dùng giấy, không GT/KL. đặt thêm yêu cầu thiết bị. – Định lí/chứng minh: GT là điều đã cho; KL là điều cần suy ra. Chứng minh dùng những điều đúng đã biết. Ví dụ hai góc kề bù bằng nhau là hai góc vuông. Tránh lấy phép đo làm chứng minh. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 155 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 11 – Quy tắc chuyển vế Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Mô tả đẳng thức, chỉ ra vế trái và vế phải; nhận biết hai tính chất thường dùng của đẳng thức. – Giải thích quy tắc chuyển vế bằng việc cộng cùng một số vào hai vế; vận dụng tìm số chưa biết và giải bài toán khối lượng. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: giải thích dấu của số hạng khi chuyển vế, kiểm tra kết quả bằng phép thế. – Mô hình hóa toán học: lập đẳng thức từ tổng khối lượng nguyên liệu; giao tiếp toán học qua lời giải và phản hồi bài của bạn. – Tự học và hợp tác: làm bài cá nhân trước khi đối chiếu theo cặp; ghi và sửa rõ bước sai. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): kiểm chứng lời giải AI mô phỏng và nêu hậu quả cụ thể nếu dùng kết quả sai để chuẩn bị nguyên liệu. 3. Phẩm chất – Trung thực khi đối chiếu kết quả; chăm chỉ sửa lỗi chuyển vế; có trách nhiệm với kết luận dùng trong thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK tr. 20–22, bảng hoặc máy chiếu; hình cân, sơ đồ hai vế và hình bánh chưng tại các hoạt động. Cột b chứa câu hỏi để đọc/chép lên bảng; cột c dành cho giáo viên đối chiếu, không chiếu đồng thời với đề. Học sinh: SGK, vở, bút; làm việc cá nhân và cặp đôi. Tình huống AI được mô phỏng bằng văn bản trong giáo án, không cần tài khoản hoặc truy cập mạng. 156 Biên soạn: GiaoAn.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – đọc cân và lập đẳng thức (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cân khối lượng – Hình 1.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 20. a) Mục tiêu: Khơi lại ý nghĩa hai lượng bằng nhau và nhu cầu tìm số chưa biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cân thăng bằng: đĩa trái có quả sầu riêng 5,1 kg Cân thăng bằng nên tổng khối lượng hai đĩa bằng và quả bưởi kg; đĩa phải có quả mít 7 kg. Viết nhau: đẳng thức và dự đoán khối lượng quả bưởi. 5,1 + = 7. Đọc khối lượng cả đĩa trái, không chỉ đọc một Dự đoán = 1,9 kg, vì 5,1 + 1,9 = 7. quả; dùng tổng bằng tổng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cá nhân Quan sát hai phía, ghi đẳng thức vào vở. quan sát cân, chỉ vật ở hai đĩa rồi lập đẳng thức. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu bỏ sót trái Tự dự đoán rồi thử cộng để kiểm tra. cây, hỏi đĩa trái còn vật nào và cần cộng thêm gì. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nêu đẳng Đối chiếu dữ kiện, sửa nếu bỏ sót quả bưởi. thức và cách thử; lớp kiểm đủ vật và dữ kiện. Bước 4. Kết luận, nhận định: Từ phép thử, dẫn Giữ đẳng thức làm ví dụ nhận diện hai vế. sang việc biến đổi đồng thời hai vế; chưa chốt quy tắc mới. B1. Hình thành kiến thức – đẳng thức và chuyển vế (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai vế của đẳng thức – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 21. a) Mục tiêu: Nhận diện hai vế và giải thích được quy tắc chuyển vế. 157 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc = , ⋅ = 2 và 2,7−8,1 = −5,4. Chỉ Dấu bằng chia mỗi đẳng thức thành hai vế: ra vế trái, vế phải của từng đẳng thức; làm tương – = : vế trái , vế phải . tự với 2( + 1) = 2 + 2. – ⋅ = 2: vế trái ⋅ , vế phải 2. Nếu , viết đẳng thức khi đổi vị trí hai vế và = – 2,7−8,1 = −5,4: vế trái 2,7−8,1, vế phải −5,4 khi cộng cùng số vào hai vế. . Dấu bằng chia đẳng thức thành hai vế; giữ trọn – 2( + 1) = 2 + 2: vế trái 2( + 1), vế phải 2 biểu thức ở mỗi phía. + 2. Hai tính chất thường dùng: nếu = thì = và + = + . Tìm , : a) + 6 = −9; b) −8 = −3. Viết a) Cộng −6 vào cả hai vế: bước cộng cùng một số vào hai vế để làm mất số + 6 + (−6) = −9 + (−6). hạng đi kèm ẩn. Thu gọn: + 0 = −15, nên = −15. Với a), cộng −6; với b), cộng 8. Thu gọn cả hai Thử: −15 + 6 = −9. vế rồi thử lại. b) Cộng 8 vào cả hai vế: −8 + 8 = −3 + 8. Thu gọn: + 0 = 5, nên = 5. Thử: 5−8 = −3. So sánh + 6 = −9 với = −9−6, và −8 = − Khi chuyển một số hạng sang vế kia của đẳng 3 với = −3 + 8. Phát biểu quy tắc; hoàn thành: thức, đổi dấu số hạng ấy: dấu cộng thành dấu trừ, nếu + = thì ; nếu − = thì . dấu trừ thành dấu cộng. Theo dõi đúng số hạng được chuyển; số hạng giữ Nếu + = thì = − . nguyên vế không tự đổi dấu. Nếu − = thì = + . Số hạng vẫn ở nguyên vế không tự đổi dấu; quy tắc không nói về việc chuyển một thừa số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ hai vế; làm Gạch dưới cả vế trái, khoanh cả vế phải; ghi hai mẫu Ví dụ 2a bằng cách cộng số đối, cho cặp làm tính chất. 2b. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi đã cộng gì Hoàn thành hai ví dụ, trao đổi vì sao −8 trở vào cả hai vế; nếu sai dấu, cho viết bước cộng số thành + 8. đối trước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời rút quy tắc; Nêu quy tắc bằng lời và hoàn thành hai công thức bạn kiểm nghiệm bằng phép thế. tổng quát. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hai vế vẫn Ghi quy tắc, đánh dấu bước mình cần sửa. bằng nhau khi cùng cộng một số; chuyển vế là cách viết gọn, chỉ đổi dấu số hạng được chuyển. 158 Biên soạn: GiaoAn.com.vn B2. Thực hành – tìm số chưa biết (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Áp dụng chuyển vế với phân số, số thập phân và số hạng âm chứa ẩn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 6 3 9 1 a) Chuyển số hạng sang phải: Tìm : a) + 2 = −7; b) −4 = 8. Nêu số hạng 2 chuyển vế và thử kết quả. 6 1 12 7 19 = −7−2 = −14−14 = −14. Chuyển phân số đứng cạnh trước, sau đó quy 19 1 −19 7 6 3 3 Thử: −14 + 2 = 14 = −7. đồng; câu b chuyển −4 thành + 4. 3 b) Chuyển số hạng −4 sang phải: 9 3 9 6 15 . = 8 + 4 = 8 + 8 = 8 15 3 15−6 9 Thử: . 8 −4 = 8 = 8 Tìm , biết + 7,25 = 15,75. Chuyển số hạng 7,25 sang phải: Chuyển 7,25 sang phải rồi thực hiện phép trừ; = 15,75−7,25 = 8,5. giữ các hàng thập phân thẳng nhau. Thử: 8,5 + 7,25 = 15,75. 1 17 17 Tìm , biết −3− = 6 . Giải thích dấu khi Chuyển − sang phải và 6 sang trái: chuyển số hạng chứa . 1 17 − − = . 17 3 6 Có thể chuyển − sang phải và sang trái; sau 6 Đổi vị trí hai vế rồi quy đồng: đó đổi vị trí hai vế. 2 17 19 = −6− 6 = − 6 . Thử vào đề: 1 19 2 19 17 −3−(− 6 ) = −6 + 6 = 6 . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Phân tích Ví Chỉ số hạng cần chuyển trong hai ví dụ, ghi cách dụ 3a; cặp làm 3b rồi từng em làm hai câu Luyện quy đồng. tập 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhận nghiệm Giải từng ý vào vở; dùng phép thế để đánh dấu sai, yêu cầu thế vào đẳng thức ban đầu và tìm dòng đã kiểm. dòng sai đầu tiên. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chữa bài thập Nhận xét dòng biến đổi, không chỉ so đáp số; sửa phân và hai câu luyện tập; lớp kiểm dấu. bài bằng bút khác màu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm chuyển vế, Tự ghi một lỗi cần tránh ở câu b. quy đồng và phép thử; phân biệt tìm x với tìm số đối của x. 159 Biên soạn: GiaoAn.com.vn C. Luyện tập – kết hợp tính trong ngoặc và chuyển vế (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện đúng thứ tự phép tính trước khi chuyển vế. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 5 7 9 Tìm , biết . Tính trong ngoặc: −(4−5) = 20 5 7 25−28 3 . Tính trong ngoặc trước. Đọc thành x trừ một số 4−5 = 20 = −20 âm, rồi chuyển cả số hạng. Đẳng thức trở thành: 3 9 3 9 −(−20) = 20, hay + 20 = 20. 9 3 3 Chuyển vế: = 20−20 = 10. 3 3 9 Thử: 10−(−20) = 20. 8 7 Tính vế phải: Tìm , biết 9− = 7−(−8). 8 7 64 49 113 Tính vế phải bằng quy đồng mẫu 56; chuyển −x 7−(−8) = 56 = 56 . sang phải rồi chuyển phân số về trái. 113 Ta có 9− = 56 . 113 Chuyển − sang phải, 56 sang trái: 113 9− 56 = . 504−113 391 Vậy . = 56 = 56 391 113 Thử: 9− 56 = 56 . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Mở bài chuẩn bị; đánh dấu ngoặc và số hạng 1.27a trong 3 phút; cặp làm b và thử nghiệm 3 chứa ẩn. phút; báo cáo 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ tính trong Tính và chuyển vế; đổi vở với bạn để kiểm dấu. ngoặc và chọn mẫu chung 56; em xong sớm thử lại cả hai nghiệm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày; Trình bày lời giải và phép thử, giải thích sửa dấu lớp chỉ dòng cần sửa nếu kết quả khác. nếu cần. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá phép Hoàn chỉnh hai lời giải và ghi lại bước dễ nhầm. tính và việc giữ đẳng thức qua từng bước; không lấy tốc độ làm tiêu chí. 160

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_nam_hoc_2026_2027_day_du_hoc_ki_1_va_hoc.docx