Giáo án Toán Lớp 6 - Tiết 21+22, Bài 32: Điểm và đường thẳng - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 6 - Tiết 21+22, Bài 32: Điểm và đường thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19, 20 Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 9/1/2023 Tiết 21, 22 - BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng: - Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. - Ba điểm thẳng hàng. - Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau. 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: - Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳn: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, ba điểm thẳng hàng - Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song - Giải các bài toán thực tiễn có liên quan b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: + Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên. + Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để: • Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song. • Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho. 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. - Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng (tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet). - Máy chiếu (nếu có). - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke. 2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch thẳng. Đó lá hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ là hình ảnh của một điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như vậy. Đối với những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 21 - BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng a. Mục tiêu: - Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng - Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng - Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, điểm nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Câu hỏi 1 : - GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái niệm cơ bản là điểm và đường + Những điểm thuộc đường - GV phân tích vị trí điểm M, N đối với đường thẳng d thẳng d là : A,B trong Hình 8.1. Viết các phát biểu bằng lời và ghi kí hiệu. - Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk + Những điểm không thuộc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đường thẳng d là: C + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận được đúng một đường thẳng đi + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. qua hai điểm phân biệt A,B. - + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Câu hỏi 2: Trong hình 8.4 có Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 3 đường thẳng , đó là những + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang đường thẳng: AB, AC, BC. nội dung mới Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HĐ2: Các lỗ hổng có cùng nằm - GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một và chỉ một trên một đường thẳng . đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba điểm phân - CH3: Bộ ba điểm thẳng hàng : biệt cũng có một đường thẳng đi qua. A,B,C và D,B,E. - Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng từ ngon nến truyền đến mắt người theo đường thẳng, khi - LT1: mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa mắt và ngọn nến không có vật cản nào cản trở do vậy các lỗ hổng a. A, B, C có thẳng hàng. phải cùng nhau nằm trên đường thẳng. - Yêu cầu hs trả lời CH1, LT1, Vận dụng b.M,N,P không thẳng hàng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Vận dụng 1: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận được coi là 2 điểm phân biệt, sợi + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. dây căng qua hai cọc là đường + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. thẳng đi qua 2 điểm dựa vào sợi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học dây đã căng vẽ vạch vôi để giúp vẽ tập vạch vôi theo đường thẳng + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Tiết 22 - BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau a. Mục tiêu: - Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau - Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke - Giúp hs hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt nhau và quan hệ song song của hai đường thẳng b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao - HĐ3: nhiệm vụ học tập - GV tổ chức và hướng dẫn HS a. Hai thanh ray đường tàu hình (h.8.9) không có điểm phát biểu trả lời từng hoạt động, chung. câu hỏi - GV cho hs tự đọc hoặc cho hs quan sát hình trên máy chiếu rồi chỉ ra số điểm chung của hai đường thẳng trong mỗi trường hợp - Thử thách: GV có thể cho hs làm tại lớp và gợi đ ể mọi HS b.Hai con đường (h.8.9b) có điểm chung. đều có thể giải được. - LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và yêu cầu HS làm theo. HS kiểm tra bài chéo của nhau Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ - HĐ4: Hai đường thẳng phân biệt không thể có nhiều trợ khi HS cần hơn một điểm chung. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời - Câu hỏi 4: câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song trong thực tế đánh giá. là: hai thanh lan can cầu thang bộ, hai thanh ray đường Bước 4: Đánh giá kết quả thực tàu .... hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau trong thực tế là: kiến thức, chuyển sang nội hai lưỡi cắt của chiếc kéo, .... dung mới - LT2: a. Những đường thẳng đi qua hai trong ba điểm A, B, C là AB, AC, BC. b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B; BC cắt AC tại C. - Thử thách nhỏ: Ta chọn vị trí điểm C trên đường thẳng d sao cho ba điểm A,B,C cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm A,B,C thẳng hàng . Khi ba điểm A,B,C không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào thì không tìm được điểm C để ba điểm A,B,C thẳng hàng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm 8.1, 8.2, 8.3 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 8.1: Câu 8.1: Quan sát hình 8.11: a. Giao điểm của hai đường thẳng a và b là điểm P b. Điểm A thuộc đường thẳng a và không thuộc đường thẳng b. a.Giao điểm của hai đường thẳng a và b là những Kí hiệu A a; A b. điểm nào? Câu 8.2: ∈ ∉ b.Điểm A thuộc đường thẳng nào và không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả lời câu hỏi bằng câu a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng là diễn đạt và bằng kí hiệu . :A,B,C. Câu 8.2: Xem hình 8.12 và trả lời: b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là: S, A, B và S, B, C..... c. Bốn điểm A, B, C, S không thẳng hàng. Câu 8.3: a.Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? Các bộ ba điểm thẳng hàng là: b.Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm không thẳng A, B, C và A, C, D và B, C, D và A, B, hàng. D c. Bốn điểm A, B, C và S có thẳng hàng không? Câu 8.3: Cho bốn điểm A,B,C và D như hình vẽ dưới đây. Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 8.4 : Câu 8.4 : Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và 5 điểm có tên A,B,C,D và E,trong đó ta chỉ biết vj trí cảu điểm A.Hãy điền tên của các điểm còn lại, biết rằng : 1. D nằm trên 3 trong 4 đường thẳng 2. Ba điểm A, B, C thẳng hàng 3. Ba điểm B, D, E thẳng hàng. Câu 8.5: Hãy liệt kê các cặp đường thẳng Câu 8.5: song song trong hình sau Những cặp đường thẳng song song trong hình là: EF// BD, EF//DC, EF//BC, DE//AF, DE//BF, DE//BA, DF//AE, DF//CE, DF//AC. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong tham gia các hoạt động miệng giờ học học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm tham gia bài học Thông qua nhiệm vụ Hồ sơ học tập, phiếu học tập, rèn luyện Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu nhóm, hoạt động tập hỏi vấn đáp thể, V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_6_tiet_2122_bai_32_diem_va_duong_thang_nam.pdf
Giáo án liên quan