Giáo án Toán lớp 4 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx727 trang | Chia sẻ: Châu Dã | Ngày: 14/10/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán lớp 4 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS nêu thứ tự kho và số tương ứng; nhận Số của C có 7 chữ số, hai số còn lại có 8; B và A xét cách dùng quy tắc. Kết thúc bằng việc HS tự cùng có 1 ở hàng chục triệu, nhưng 5 nhỏ hơn 6 nói một điều cần kiểm khi lập số bằng thẻ hoặc ở hàng triệu. Khi lập số phải dùng đúng số bằng vòng. thẻ/vòng và đặt đúng hàng. Kiểm kho C, thứ tự C–B–A và lập luận cho cả hai lần so sánh; không suy lượng hạt từ tên kho. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 141 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 33 • Tiết 1 • Khám phá, hoạt động, trang 50–51 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, ; nêu được số nhỏ nhất, tính không có số lớn nhất và quan hệ giữa hai số tự nhiên liên tiếp. Tìm số liền trước của một số tự nhiên khác 0; sắp xếp số theo thứ tự và giải thích bằng so sánh số. Phát triển tư duy, lập luận qua ví dụ và phản ví dụ; hợp tác khi kiểm kết quả. Chăm chỉ làm bài, có trách nhiệm khi trình bày và sửa nhận xét sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 50–51; tranh xếp thẻ và tia số, hình thước và khúc tre, bảng đúng/sai và bảng số liệu dưới đây. HS: SGK, vở, bảng con; dùng trang SGK để quan sát và xoay nửa vòng ở nhiệm vụ khúc tre. Các khối đề bài có thể chiếu; nếu không có màn hình, dùng sách và bảng lớp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn cách xếp số và kết nối với một dãy số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động • Xếp ba số (3 phút) Viết các số 1 200 236; 2 100 236; 3 220 600 theo thứ tự từ lớn đến bé. HS viết vào bảng con, chỉ hàng đầu tiên khác 3 220 600; 2 100 236; 1 200 236. Cả ba có 7 chữ nhau rồi đọc dãy vừa xếp. Từ đó gợi việc xếp số; các chữ số hàng triệu là 3, 2, 1 quyết định thứ nhiều số theo một thứ tự nhất định. tự. Kiểm đúng chiều từ lớn đến bé và lí do dùng hàng triệu. 142 Biên soạn: GiaoAn.com.vn B. Hình thành kiến thức (9 phút) Nhận ra dãy số tự nhiên và các đặc điểm cơ bản. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá • Dãy số bắt đầu và kết thúc ở đâu? (9 phút) Nêu ví dụ dùng số để đếm: một Mặt Trời; hai bánh của một xe đạp; bốn bánh của một ô tô con; năm cánh của ngôi sao năm cánh. Em nêu thêm một ví dụ. Quan sát thẻ số và tia số. Có số tự nhiên nào bé hơn 0 không? Sau 10 còn số nào? Sau một số bất kì, có tìm được số lớn hơn không? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 50. Cho HS nêu ví dụ, chẳng hạn số bàn trong nhóm; Ví dụ: nhóm em có 4 bạn, bàn có 4 chân. Không nhận xét số dùng để đếm. Đọc các thẻ 0 đến 10 có số tự nhiên bé hơn 0. Sau 10 có 11, 12, ; trong hình, trả lời câu hỏi của Việt và Mai. HS thêm 1 vào một số tự nhiên luôn được số tự chỉ chiều tăng trên tia số. nhiên lớn hơn. Gợi em cho rằng 10 là lớn nhất nhìn các thẻ 11, Các số 0, 1, 2, 3, là số tự nhiên. Xếp tất cả các 12; nếu chọn 1 000 000 là lớn nhất, hỏi thêm 1 số tự nhiên từ bé đến lớn được dãy số tự nhiên, được số nào. Mời HS nêu điểm đầu và khoảng bắt đầu bằng 0; hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 cách giữa hai số liên tiếp; chốt khái niệm, giải đơn vị. Không có số tự nhiên lớn nhất. Dấu “ ” thích dấu ba chấm. chỉ còn tiếp mãi. Số 0 không có số tự nhiên liền trước. HS phân biệt “số cuối đang được vẽ” với “số tự nhiên lớn nhất”; nêu đúng 0 là nhỏ nhất và tiếp tục dãy được. 143 Biên soạn: GiaoAn.com.vn C. Luyện tập, thực hành (18 phút) Giải thích đúng/sai, tìm số liền trước và xếp thứ tự số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Nhận xét đúng hay sai? (6 phút) Ghi Đ hoặc S vào cột trống; giải thích hoặc nêu ví dụ cho từng câu. Nhận xét Đ/S a) Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất. b) Dãy số 1, 2, 3, 4, 5, là dãy số tự nhiên. c) Số đầu tiên của dãy số tự nhiên là số 0. d) Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị. HS làm cá nhân rồi trao đổi theo cặp, mỗi em a) S: 1 000 001 > 1 000 000 nên 1 000 000 giải thích hai câu. Với a, yêu cầu tìm một số lớn không lớn nhất. hơn; với b, hỏi thiếu số nào ở đầu. b) S: thiếu số 0. c) Đ: dãy bắt đầu bằng 0. Ở d, chỉ ba số 3, 4, 5 trên tia số: liền trước 4 là 3, d) Đ đối với số tự nhiên khác 0. Ví dụ với 4: liền liền sau là 5. Chốt câu d nói về số tự nhiên khác trước là 3, liền sau là 5; 5 ― 3 = 2. Sửa nhận xét 0, vì 0 không có số liền trước trong dãy số tự và nêu lại ba đặc điểm của dãy. nhiên. Kiểm đủ bốn nhận xét kèm lí do; không coi riêng việc ghi S, S, Đ, Đ là đã giải thích. Bài 2 • Tìm số liền trước (5 phút) Tìm số liền trước của: a) 81; b) 1 991; c) 2 045; d) 10 000. Sau khi làm, nêu thêm số liền sau của mỗi số đã cho. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 51. HS làm vào vở; một em viết kết quả trên bảng. Số liền trước: Hỏi muốn tìm số liền trước làm phép tính gì; a) 81 ― 1 = 80. dùng thước minh họa ô ngay bên trái nếu em b) 1 991 ― 1 = 1 990. nhầm trước/sau. c) 2 045 ― 1 = 2 044. d) 10 000 ― 1 = 9 999. Đối chiếu bốn kết quả, chú ý bước chuyển từ Số liền sau lần lượt: 82; 1 992; 2 046; 10 001. 10 000 về 9 999. Mời HS nêu số liền sau và chỉ Muốn tìm liền trước của số khác 0 thì bớt 1; tìm số ở giữa một bộ ba, chẳng hạn 80, 81, 82. liền sau thì thêm 1. Trong 80, 81, 82, số ở giữa là 81. Kiểm cả bốn số liền trước, cách bớt 1 và câu trả lời về liền sau; hỗ trợ em viết 9 990 thay vì 9 999 bằng đếm lùi một đơn vị. 144 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 • Xếp các khúc tre (7 phút) Xếp 10 001; 9 999; 9 666; 9 998 từ bé đến lớn. Sau đó xoay trang sách nửa vòng để quan sát riêng ba khúc tre ghi 9 999; 9 666; 9 998. Các số nhìn thấy trở thành số nào? Xếp ba số mới từ bé đến lớn. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 51. HS làm cá nhân vào vở, một em trình bày thứ tự Thứ tự ban đầu: 9 666; 9 998; 9 999; 10 001. ban đầu. Hỏi vì sao 10 001 đứng cuối, so sánh 10 001 có 5 chữ số; các số còn lại có 4. 9 998 hai số 9 998 và 9 999. nhỏ hơn 9 999 ở hàng đơn vị. Theo cặp, xoay trang 180° rồi đọc ba khúc tre Sau khi xoay: 9 999 thành 6 666; 9 666 thành được chỉ định. Gợi rằng phải đọc lại từ trái sang 9 996; 9 998 thành 8 666. Thứ tự ba số mới: phải sau khi xoay, chữ 6 và 9 đổi hình. Mời một 6 666; 8 666; 9 996. HS so sánh kết quả đọc với cặp báo cáo; không yêu cầu xoay khúc 10 001. hình đã xoay. Kiểm cả thứ tự ban đầu và ba kết quả xoay; chỉ rõ lỗi nếu HS đổi 6/9 mà quên đảo thứ tự các chữ số. D. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Dùng so sánh để đọc bảng số liệu; củng cố tính liên tiếp của dãy số tự nhiên. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng • So sánh và nhận ra số liên tiếp (5 phút) Số sản phẩm của ba nhà máy trong một năm (dữ liệu giả định): A: 4 200 156 sản phẩm; B: 4 020 156 sản phẩm; C: 3 220 600 sản phẩm. Viết tên các nhà máy từ ít đến nhiều sản phẩm. Ba số này có phải ba số tự nhiên liên tiếp không? Vì sao? HS ghi thứ tự và giải thích một lần so sánh. Nếu Thứ tự C, B, A: 3 220 600; 4 020 156; HS nghĩ cứ tăng dần là liên tiếp, yêu cầu tính số 4 200 156. Hai số đầu của B và A đều là 4 ở liền sau của 3 220 600 rồi đối chiếu với số tiếp hàng triệu, nhưng 0 nhỏ hơn 2 ở hàng trăm theo trong bảng. nghìn. Mời một em nhắc đặc điểm dãy số tự nhiên: số Không liên tiếp vì số liền sau của 3 220 600 là bắt đầu, quan hệ liên tiếp, có hay không số lớn 3 220 601, không phải 4 020 156. Dãy số tự nhất. Nhận xét phần giải thích và việc tự sửa. nhiên bắt đầu bằng 0, hai số liên tiếp hơn kém nhau 1, không có số lớn nhất. Kiểm thứ tự C–B–A và phân biệt tăng dần với liên tiếp bằng một số liền sau cụ thể. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 145 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 34 • Tiết 2 • Luyện tập, trang 51 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tìm được số liền sau và số còn thiếu để có ba số tự nhiên liên tiếp; giải thích quy luật đơn giản của các dãy số đã cho. Điền tiếp số theo quy luật; chọn một thẻ cần bỏ để được số sáu chữ số lớn nhất hoặc bé nhất, giữ nguyên thứ tự các thẻ còn lại. Rèn tư duy, giải quyết vấn đề qua thử và đối chiếu cách bỏ thẻ; giao tiếp, hợp tác khi nêu quy luật. Chăm chỉ, trung thực trong việc tự kiểm kết quả. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 51; hình tìm số liền sau và dãy thẻ, bảng khởi động và bốn dãy số chuẩn bị dưới đây. HS: bảng con, vở; mỗi cặp 7 mảnh giấy ghi lần lượt 1, 9, 5, 1, 8, 9, 0. Có thể dùng các khối đề bài trên bảng hoặc chiếu từ Word; không cần thiết bị cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn số nhỏ nhất, lớn nhất khi đã cho số chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động • Số bé nhất và lớn nhất (3 phút) Điền số bé nhất và lớn nhất theo số chữ số trong bảng. Có số chữ số 2 3 4 5 Số bé nhất Số lớn nhất HS viết vào bảng con theo từng cột; mời hai em Số bé nhất: 10; 100; 1 000; 10 000. đọc hai hàng. Phân biệt “lớn nhất có 5 chữ số” Số lớn nhất: 99; 999; 9 999; 99 999. với “số tự nhiên lớn nhất” để dẫn vào bài. Không có số tự nhiên lớn nhất dù có số lớn nhất khi ấn định số chữ số. Đủ tám số và không dùng 99 999 làm số tự nhiên lớn nhất. 146 Biên soạn: GiaoAn.com.vn B. Luyện tập, thực hành (28 phút) Tìm số theo tính liên tiếp, quy luật và điều kiện bỏ một thẻ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Tìm số liền sau (5 phút) Tìm số liền sau của 19; 200; 85; 9 999. Nêu cách tìm và giải thích vì sao sau 9 999 là một số có năm chữ số. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 51. HS làm cá nhân, một em chữa trên bảng, các em 19 + 1 = 20; 200 + 1 = 201. khác đối chiếu. Gợi thêm 1 vào số đã cho; nếu 85 + 1 = 86; 9 999 + 1 = 10 000. sai ở 9 999, cho đếm tiếp sau chín nghìn chín trăm chín mươi chín. Mời HS nói quy tắc và đọc số 10 000; chốt thêm Số liền sau lần lượt: 20; 201; 86; 10 000. Thêm một đơn vị có thể làm tăng số chữ số khi chuyển một đơn vị vào 9 999 được 10 000, là số bé nhất qua mốc tròn chục, trăm, nghìn. có năm chữ số. Kiểm bốn kết quả, nhất là chuyển mốc 9 999 sang 10 000; HS nói được thao tác thêm 1. Bài 2 • Ba số tự nhiên liên tiếp (5 phút) Điền số còn thiếu để được ba số tự nhiên liên tiếp: a) 6; 7; b) 98; ; 100 c) ; 100 000; HS làm vào vở; ba em lần lượt chữa ba ý. Hỏi a) 6; 7; 8. hai số liền nhau trong bộ ba hơn kém bao nhiêu, b) 98; 99; 100. số nào liền trước và liền sau số giữa. c) 99 999; 100 000; 100 001. Với c, cho HS đếm lùi rồi đếm tiến một đơn vị từ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1. Với c: 100 000; đối chiếu lại cả bộ ba trước khi chốt. 100 000 ― 1 = 99 999 và 100 000 + 1 = 100 001. Điền đúng cả bốn ô và đọc đầy đủ ba bộ; không nhầm 99 990 là số liền trước 100 000. Bài 3 • Tìm quy luật rồi điền tiếp (9 phút) Mỗi dòng điền đúng ba số còn thiếu và nêu quy luật: a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; ; ; b) 2; 4; 6; 8; ; ; c) 1; 3; 5; 7; 9; ; ; d) 5; 10; 15; 20; 25; ; ; HS tự làm cả bốn dòng trong 3 phút, sau đó a) 1 973; 1 974; 1 975 — mỗi số tăng 1. nhóm bốn đối chiếu. Mỗi em phụ trách giải thích b) 10; 12; 14 — mỗi số tăng 2, đều là số chẵn. một dòng, cả nhóm kiểm xem quy luật đúng với c) 11; 13; 15 — mỗi số tăng 2, đều là số lẻ. các số đã cho hay chưa. d) 30; 35; 40 — mỗi số tăng 5. 147 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời đại diện báo cáo; hai em ghi kết quả trên Trong dãy các số chẵn liên tiếp hoặc các số lẻ bảng. Hỏi đặc điểm dãy số chẵn, số lẻ và dãy liên tiếp, hai số kề nhau hơn kém 2. Dãy số chẵn cách đều 5. Nếu chỉ đoán số tiếp theo, yêu cầu đầy đủ bắt đầu 0, 2, 4, ; dòng b là một đoạn kiểm hai khoảng liên tiếp trước. bắt đầu từ 2. Dòng d có hai số kề nhau hơn kém 5. Đủ 12 số, mỗi dòng có quy luật; phân biệt liên tiếp trong dãy chẵn/lẻ với hai số tự nhiên liên tiếp. Bài 4 • Bỏ một thẻ, giữ nguyên thứ tự (9 phút) Bảy thẻ đang ghép thành số 1 951 890. Mỗi lần chỉ lấy ra một thẻ, giữ nguyên thứ tự sáu thẻ còn lại: a) Được số sáu chữ số lớn nhất có thể. b) Được số sáu chữ số bé nhất có thể. Ghi thẻ bỏ, số nhận được và giải thích. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 51. Theo cặp, một em thử bỏ thẻ, một em ghi số; đổi a) Bỏ thẻ 1 đầu tiên, được 951 890. Chỉ cách này vai ở câu b. Gợi so sánh chữ số ngoài cùng bên cho chữ số hàng trăm nghìn là 9; các cách khác trái trước. Nếu xếp lại mọi thẻ, nhắc bài chỉ cho đều bắt đầu bằng 1. bỏ một thẻ, không đổi chỗ. Mời hai cặp trình bày hai trường hợp; cho lớp b) Bỏ thẻ 9 thứ hai từ trái sang, được 151 890. kiểm bằng các khả năng. Ở câu b, hỏi bỏ thẻ 9 Các kết quả khi lần lượt bỏ thẻ thứ 1 đến thứ 7 nào: thẻ thứ hai hay thứ sáu? Chốt cách so sánh là: 951 890; 151 890; 191 890; 195 890; những số còn lại. 195 190; 195 180; 195 189. Trong những số bắt đầu bằng 1, số 151 890 nhỏ nhất vì chữ số hàng chục nghìn là 5, nhỏ hơn 9. Kiểm đúng thẻ bỏ, số có sáu chữ số và giữ thứ tự; lời giải thích phải phân biệt hai thẻ 9. C. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Giải thích đặc điểm dãy số bằng các ví dụ cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng • Giải thích bằng một dãy số (4 phút) a) Viết ba số tự nhiên liên tiếp, số đầu là 1 890. b) Viết thêm ba số vào dãy 4; 8; 12; ; ; và nêu quy luật. c) Các số kề nhau ở b có phải hai số tự nhiên liên tiếp không? Nêu ví dụ hai số chẵn liên tiếp và hai số lẻ liên tiếp. Cho HS làm nhanh trên bảng con rồi trao đổi lời a) 1 890; 1 891; 1 892. giải thích. Hỏi các khoảng tăng 1, 2, 4 khác nhau b) Thêm 16; 20; 24, mỗi số tăng 4. thế nào; mời HS nhắc số bắt đầu và tính không c) Không, vì các số kề nhau hơn kém 4, không có số lớn nhất của dãy tự nhiên. phải 1. Ví dụ hai số chẵn liên tiếp: 6 và 8; hai số lẻ liên tiếp: 7 và 9. Dãy số tự nhiên bắt đầu từ 0 và không có số lớn nhất. Kiểm số lượng đúng ba số ở a, b, quy luật và hai ví dụ chẵn/lẻ; chấp nhận các ví dụ khác đúng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 148 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 35 • Tiết 1 • Luyện tập, trang 52 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc, viết số có nhiều chữ số, xác định hàng, lớp và giá trị của chữ số; hoàn thành bảng cấu tạo số. Chọn chữ số thỏa mãn một so sánh; vận dụng cấu tạo số khi di chuyển hai que tính để tạo số có chín chữ số. Phát triển tư duy, giải quyết vấn đề qua thử, giải thích và kiểm điều kiện; hợp tác khi thực hành bằng que. Chăm chỉ, trung thực trong báo cáo số que đã di chuyển. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 52; các câu hỏi trò chơi, bảng hàng/lớp và giá trị chữ số, hình que tính có sẵn dưới đây. HS: vở, bảng con; mỗi nhóm 31 que tính cùng độ dài, đầu tù, xếp theo hình trước giờ chơi. Dùng que tính học Toán, không dùng que diêm có đầu cháy. Không cần PowerPoint riêng; dùng bảng lớp hoặc chiếu khối đề bài trong Word. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (4 phút) Ôn số liên tiếp, quy luật và so sánh số qua trò chơi ngắn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động • Hái xoài (4 phút) Ba câu hỏi tương ứng ba “quả xoài” đánh số trên bảng: 1. Viết ba số tự nhiên liên tiếp, số đầu là 1 824. 2. Viết thêm ba số vào dãy 3; 6; 9; ; ; và nêu quy luật. 3. Chọn số lớn nhất: A. 123 456 123; B. 123 567 123; C. 98 456 234; D. 345 345 234. Sau ba lượt, cả lớp vỗ tay theo nhịp. Chia lớp thành hai đội; lần lượt mỗi đội chọn 1. 1 824; 1 825; 1 826. một số câu hỏi, tất cả HS cùng suy nghĩ, đại diện 2. 12; 15; 18; mỗi số tăng 3. trả lời. Đúng và giải thích được thì đội đánh dấu một quả xoài; đội kia được bổ sung nếu câu trả lời thiếu. Đối chiếu ba câu, nhận xét cách giải thích rồi 3. Chọn D: 345 345 234. C có 8 chữ số; A, B, D dẫn vào luyện tập. Dấu xoài chỉ tạo hứng thú, có 9 chữ số và D có chữ số hàng trăm triệu lớn không dùng làm điểm đánh giá môn học. nhất. HS vỗ tay, cất bảng con để vào bài. Kiểm đủ số lượng ba số ở câu 1 và 2, quy luật tăng 3 và căn cứ chọn D; không lấy tốc độ thay cho lời giải thích. 149 Biên soạn: GiaoAn.com.vn B. Luyện tập, thực hành (27 phút) Kết nối đọc, viết số với hàng, lớp, giá trị chữ số và so sánh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Hoàn thành bảng hàng và lớp (6 phút) Điền số/chữ số còn thiếu ở các dấu ?. Dấu — chỉ hàng chưa có trong cách viết số, không phải ô cần điền. Ba cột Trăm triệu, Chục triệu, Triệu thuộc lớp triệu; ba cột tiếp thuộc lớp nghìn; ba cột cuối thuộc lớp đơn vị. Đọc ba số sau khi hoàn thành. Viết số Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn triệu triệu nghìn nghìn vị 34 938 060 — ? ? ? ? ? ? ? ? ? 2 9 9 7 9 2 4 5 8 ? ?47 ?46 — — 1 7 ? ? 3 ? ? Theo cặp, một em đọc số, một em xác định từng Dòng 1: 34 938 060. Từ hàng chục triệu đến đơn hàng từ phải sang trái; đổi vai ở dòng tiếp theo. vị: 3; 4; 9; 3; 8; 0; 6; 0. Với dòng cuối, kết hợp các chữ số đã cho trong Dòng 2: 299 792 458. phần viết số với cột hàng, không đoán riêng từng Dòng 3: 1 747 346; các ô ? ở phần cột hàng lần bên. lượt là 4; 7; 4; 6. Mời ba cặp báo cáo. Cho lớp kiểm hàng có chữ Đọc: ba mươi tư triệu chín trăm ba mươi tám số 0 và đọc đủ từng lớp; dùng vạch phân nhóm nghìn không trăm sáu mươi; hai trăm chín mươi ba chữ số nếu HS nhầm 060 thành 600. chín triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm năm mươi tám; một triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi sáu. Đối chiếu đủ ba dòng, không thêm chữ số 0 đứng đầu; kiểm sự khớp giữa số viết và từng cột hàng. Bài 2 • Chữ số được gạch chân thuộc hàng, lớp nào? (4 phút) Nêu hàng và lớp của chữ số gạch chân trong mỗi số: a) 6 800 287 b) 124 443 993 c) 607 330 d) 3 101 983 HS làm cá nhân vào vở, bốn em báo cáo bốn số. a) 6: hàng triệu, lớp triệu. Yêu cầu gọi tên hàng trước rồi xác định lớp chứa b) 3 được gạch chân: hàng nghìn, lớp nghìn. hàng đó. Nếu HS nêu giá trị thay tên hàng, hỏi “chữ số nằm ở vị trí nào?” Chốt theo từng số; chú ý chữ số 0 vẫn thuộc một c) 0: hàng chục nghìn, lớp nghìn. hàng xác định, không bỏ qua chỉ vì giá trị bằng d) 8: hàng chục, lớp đơn vị. 0. Đủ bốn cặp hàng–lớp, xác định đúng chữ số gạch chân khi trong số có nhiều chữ số giống nhau. 150 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 • Tìm chữ số thích hợp (5 phút) Thay mỗi ô có dấu ? bằng một chữ số: a) 92 881 992 < 92   ? 51 000 b) 931 201 > 93  ?  300 Giải thích vì sao chỉ chữ số em chọn thỏa mãn. HS suy nghĩ rồi ghi chữ số và lí do. Ở a, hai a) Điền 9: 92 881 992 < 92 951 000. Nếu điền hàng đầu bằng nhau, xét hàng trăm nghìn; thử 8 0 đến 7 thì vế phải nhỏ hơn; điền 8 thì hàng chục thì tiếp tục nhìn hàng chục nghìn. Ở b, thử 1 thì nghìn bên phải là 5, nhỏ hơn 8 bên trái. cần nhìn tiếp các hàng sau. Mời hai em giải thích; lớp kiểm lại bằng số hoàn b) Điền 0: 931 201 > 930 300. Điền 1 được chỉnh. Không chốt chỉ từ việc “9 lớn, 0 nhỏ” mà 931 300 lớn hơn 931 201; điền từ 2 đến 9 thì bỏ vị trí chữ số. hàng nghìn của vế phải lớn hơn 1. Kiểm chữ số 9 và 0, số sau khi thay, và việc loại trường hợp bằng chữ số ở hàng đang xét. Bài 4 • Giá trị của chữ số 7 (4 phút) Hoàn thành bảng theo mẫu. Với mỗi kết quả, nêu chữ số 7 ở hàng nào. Số 182 729 119 74 810 331 3 037 933 981 381 070 Giá trị của chữ 700 000 ? ? ? số 7 HS trao đổi theo cặp, một em chỉ hàng, một em 182 729 119: 7 ở hàng trăm nghìn, giá trị viết giá trị. Đối chiếu với mẫu ở hàng trăm 700 000. nghìn, rồi thực hiện ba cột còn lại. 74 810 331: 7 ở hàng chục triệu, giá trị 70 000 000. Mời đại diện nêu kết quả; nếu viết 7 ở mọi cột, 3 037 933: 7 ở hàng nghìn, giá trị 7 000. yêu cầu đọc “bảy chục triệu”, “bảy nghìn”, “bảy 981 381 070: 7 ở hàng chục, giá trị 70. chục” thành số. Kiểm ba ô điền và tên hàng; giải thích giá trị phụ thuộc vị trí, không phụ thuộc riêng hình dạng chữ số. Bài 5 • Di chuyển đúng hai que tính (8 phút) Rô-bốt xếp que tính thành số 3 041 975 như hình. Di chuyển đúng hai que để được một số có chín chữ số. Không thêm, bớt hoặc bẻ que. Nhóm chỉ ra hai que đã di chuyển và đọc số mới. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 52. Mỗi nhóm dùng hình đã xếp trước để thử. Luật: Nhấc hai que ngang trên và dưới của số 0; bốn trong 3 phút tìm các số mới; mỗi cách khác được que dọc còn lại tạo hai chữ số 1 đứng cạnh nhau. 1 điểm vui, riêng cách đúng yêu cầu chín chữ số Ghép hai que vừa lấy thành một chữ số 1 mới. được 5 điểm thay cho 1 điểm. Chỉ tính khi nhóm chỉ được đúng hai que đã di chuyển; đây không phải điểm môn học. 151 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nếu nhóm chưa tìm ra, hướng quan sát hai que Đặt chữ số 1 mới ở ngoài cùng bên trái: được nằm ngang trên và dưới của số 0: bỏ chúng thì 131 141 975; hoặc ngoài cùng bên phải: được hai cạnh dọc còn lại giống gì? Hai que lấy ra 311 419 751. Cả hai có chín chữ số, chỉ hai que ghép được chữ số nào? Mời nhóm trình bày, các đã đổi vị trí. Chấp nhận số khác nếu nhóm chứng nhóm khác đếm chín chữ số và kiểm tổng số minh đúng hai que di chuyển, chữ số đọc được que. và đủ chín chữ số. Kiểm trực tiếp thao tác, không chỉ số cuối: đúng hai que, không thêm/bớt, đủ chín chữ số; nhóm giải thích được vì sao từ số 0 tạo hai số 1. C. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Giải thích hàng và lớp của chữ số trong những số khác. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng • Đọc vị trí chữ số (4 phút) Nêu hàng, lớp và giá trị của chữ số gạch chân: a) 365 234 127 b) 345 768 129 c) 23 456 789 HS ghi câu trả lời nhanh trên bảng con; ba em a) 5 ở hàng triệu, lớp triệu, giá trị 5 000 000. trình bày. Cho bạn chỉ vị trí từ phải sang trái để b) 4 ở hàng chục triệu, lớp triệu, giá trị kiểm rồi tự sửa nếu nhầm tên hàng với tên lớp. 40 000 000. Yêu cầu HS chốt bằng một câu về cách xác định c) 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị, giá trị 700. Cần xác giá trị chữ số; nhận xét dựa trên lời giải thích và định hàng trước rồi đọc giá trị theo hàng đó. bài đã sửa. Đủ ba thông tin cho mỗi chữ số; không chỉ trả lời giá trị mà bỏ hàng và lớp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 152 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 36 • Tiết 2 của bài • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phân tích hàng, lớp để so sánh số có nhiều chữ số; điền đúng các số còn thiếu trong ba dãy số cách đều. Đọc số trên bàn tính; xác định số lớn nhất, bé nhất; làm tròn số tiền đến hàng trăm nghìn và lập số theo điều kiện về lớp nghìn. Trình bày căn cứ khi lựa chọn dấu hoặc chữ số; tự soát bài, hợp tác khi chơi tiếp sức và sửa sai trung thực. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 53–54; hình bàn tính và phiếu điền dấu, ba dãy số, thẻ số trong tiến trình; bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con; mỗi cặp chuẩn bị bảy mảnh giấy ghi 0, 0, 0, 2, 3, 3, 3. Có thể dùng hình trong Word để chiếu hoặc in; chỉ cung cấp khối đề bài/phiếu cho HS. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Ôn giá trị chữ số và quy tắc so sánh, làm tròn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: đọc hàng, so sánh số (3 phút) Trả lời nhanh: (1) Chữ số 5 trong 45 234 867 thuộc hàng, lớp nào? (2) Chữ số 4 trong 76 345 678 có giá trị bao nhiêu? (3) Số bé nhất trong 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 là số nào? Cho HS suy nghĩ rồi nêu kết quả trên bảng con. (1) Hàng triệu, lớp triệu. (2) 40 000. (3) Mời một em chỉ hàng đang xét và một em giải 23 990 878; hai số có 23 triệu cùng xét tiếp từ thích cách so sánh ở câu 3. trái sang phải. Hỏi thêm: Khi làm tròn đến hàng trăm nghìn, Nhìn chữ số hàng chục nghìn; từ 5 trở lên thì cần nhìn chữ số ở hàng nào? Dùng câu trả lời để tăng hàng trăm nghìn một đơn vị, dưới 5 thì giữ chuyển vào luyện tập. nguyên. Các chữ số bên phải đổi thành 0. Quan sát: HS chỉ đúng hàng và nêu được căn cứ; em còn nhầm tách số thành từng lớp ba chữ số rồi trả lời lại. Luyện tập, thực hành (28 phút) So sánh, hoàn thiện dãy số, đọc bàn tính và lập số đúng điều kiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Điền dấu so sánh (5 phút) Phiếu cho HS: điền > , < , = vào chỗ chấm, ghi một lí do cho mỗi cột. Cột trái Cột phải 73 882 919   39 113 031 2 500 300   2 000 000 + 500 000 + 300 22 222 222   1 000 000 000 4 300 000   3 000 000 + 400 000 153 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một HS làm bảng, cả lớp làm vào vở. Với cột Kết quả cột trái: 73 882 919 > 39 113 031; phải, yêu cầu tính tổng hoặc nhận ra cấu tạo số 22 222 222 < 1 000 000 000. trước khi so sánh. Cho cặp đổi vở, chỉ hàng đầu tiên khác nhau ở Kết quả cột phải: cặp thứ nhất. Nếu nhầm 22 triệu lớn hơn 1 tỉ, cho 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300; đếm số chữ số của hai số. 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000. Tổng cuối bằng 3 400 000, nhỏ hơn 4 300 000. Đạt khi điền đúng bốn dấu; giải thích ít nhất một cặp ở mỗi cột bằng số chữ số, giá trị hàng hoặc kết quả tính tổng. Bài 2. Tiếp sức điền dãy số (6 phút) Bảng chơi cho HS: mỗi đội điền sáu ô trống. Mỗi lượt một bạn điền một ô; lượt sau được sửa ô trước nếu giải thích được. Các bạn tại chỗ điền vào vở rồi kiểm tra đội chơi. Dãy Các số theo thứ tự a 2 400 000; 2 500 000; 2 600 000; ; b 8 000 000; 9 000 000; ; 11 000 000; c 600 000 000; 700 000 000; 800 000 000; ; Cho mỗi đội quan sát ba dãy, tìm độ tăng giữa a) Điền 2 700 000; 2 800 000. b) Điền hai số đã biết. Dành 2 phút làm cá nhân, 2 phút 10 000 000; 12 000 000. c) Điền 900 000 000; tiếp sức và 2 phút giải thích, soát kết quả. 1 000 000 000. Hỏi: “Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau Độ tăng lần lượt: 100 000; 1 000 000; bao nhiêu?” Nếu dãy c dừng ở 900 triệu, yêu cầu 100 000 000. Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém cộng thêm đúng độ tăng rồi đọc số mới. Công 1 000 000. Số cuối dãy c là một tỉ. nhận đội điền đúng và giải thích rõ; không chỉ xét nhanh. Kiểm đủ sáu ô và ba quy luật; HS sửa tại ô sai và đọc lại dãy sau khi sửa. 154 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Đọc số từ bàn tính (6 phút) Quan sát ba bàn tính của Rô-bốt, Việt và Mai. Nêu số mỗi bạn lập được; xác định bạn lập số lớn nhất và bạn lập số bé nhất. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 53. Cho cặp đọc từ lớp triệu sang lớp nghìn rồi lớp Rô-bốt: 2 000 321 (2 triệu, lớp nghìn không có đơn vị. Mỗi vòng trên một cọc biểu thị một đơn vòng, 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị). Việt: 9. Mai: vị của hàng đó; cọc không có vòng ghi chữ số 0. 111 111 111. Yêu cầu ghi đủ hàng ở giữa, không ghép các số vòng liền nhau. Mời ba cặp viết ba số, cặp khác kiểm từng cọc. Mai lập số lớn nhất; Việt lập số bé nhất. Thứ tự: Khi so sánh, hỏi: “Số nào có nhiều chữ số nhất? 9 < 2 000 321 < 111 111 111. Số nào chỉ có một chữ số?” Đối chiếu: ghi đủ các chữ số 0 trong số của Rô-bốt, đọc đúng cả ba số và chỉ đúng hai bạn theo yêu cầu. Bài 4. Làm tròn số tiền (5 phút) Làm tròn đến hàng trăm nghìn: 1 387 000 đồng; 417 999 đồng; 5 029 075 đồng; 775 000 đồng. Gạch dưới chữ số dùng để quyết định làm tròn. Cho cả lớp làm vào vở, một HS chữa bảng. Mời Kết quả theo thứ tự: 1 400 000 đồng; 400 000 bạn nêu cặp trăm nghìn liền nhau bao quanh đồng; 5 000 000 đồng; 800 000 đồng. 1 387 000 và xác định phía gần hơn. Với 775 000, hỏi phải tăng chữ số nào; với Các chữ số hàng chục nghìn lần lượt là 8; 1; 2; 7. 5 029 075, yêu cầu giữ đủ chữ số 0. Cho cặp đối Chữ số 8 và 7 khiến làm tròn lên; chữ số 1 và 2 chiếu cả chữ số quyết định và kết quả. khiến giữ hàng trăm nghìn. Đây là số tiền gần đúng. Kiểm: đủ bốn số tiền, đúng hàng làm tròn và còn đơn vị đồng; không ghi kết quả làm tròn là số tiền chính xác. 155 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Lập số bằng bảy thẻ (6 phút) Dùng cả bảy thẻ 0, 0, 0, 2, 3, 3, 3, mỗi thẻ đúng một lần, lập số có bảy chữ số. Lớp nghìn không chứa chữ số 0 và chữ số 2. Rô-bốt lập được số nào? Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Mỗi cặp kẻ ba nhóm ô: lớp triệu có một ô, lớp Lớp nghìn dùng ba thẻ 3. Còn thẻ 2 và ba thẻ 0; nghìn có ba ô, lớp đơn vị có ba ô. Cho HS đặt hàng triệu phải là 2 để số có bảy chữ số. Lớp đơn thẻ rồi giải thích, một bạn xếp và một bạn kiểm vị gồm ba chữ số 0. số thẻ. Gợi: “Ba ô lớp nghìn phải dùng những thẻ nào? Số cần lập là 2 333 000. Không còn cách khác: Chữ số đầu tiên có thể là 0 không?” Sau báo cáo, cả ba thẻ 3 đã ở lớp nghìn, 2 phải đứng đầu, ba cho cặp khác thử tìm một cách xếp khác thỏa cả thẻ 0 còn lại ở lớp đơn vị. hai điều kiện. Kiểm bằng cách đếm lại bảy thẻ và ba lớp; lời giải phải nêu vì sao 2 không thể nằm ở lớp đơn vị. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Vận dụng làm tròn vào ba số mới và giải thích kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: kiểm cách làm tròn (4 phút) Ba thẻ dành cho HS: 148 002; 599 597; 997 899. Làm tròn từng số đến hàng trăm nghìn; nói cách kiểm tra kết quả của mình. Mời ba HS lần lượt chọn thẻ; cả lớp viết kết quả Các kết quả: 100 000; 600 000; 1 000 000. Số tương ứng. Hỏi: “Vì sao 997 899 lại làm tròn 997 899 gần một triệu hơn 900 nghìn; khi làm thành số có bảy chữ số?” tròn lên phải nhớ sang hàng triệu. Cho một em nhắc lại cách so sánh số có nhiều So số chữ số trước; nếu bằng nhau, xét từ trái chữ số và một em nêu bước làm tròn. Nhận xét sang phải. Khi làm tròn, xác định đúng hàng và vào lỗi cụ thể HS vừa sửa. nhìn chữ số ngay bên phải. Minh chứng cuối tiết: ba kết quả đúng kèm một lời giải thích; HS còn nhầm được dùng hai mốc trăm nghìn để kiểm lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 156 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 37 • Tiết 3 của bài • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Xác định số chữ số ở từng lớp; so sánh và xếp số có nhiều chữ số theo dữ kiện của bài. Lập được ba quan hệ so sánh bằng ba thẻ dùng một lần; đếm số cọc đánh số liên tiếp và giải thích việc tính cả hai đầu. Trao đổi căn cứ với bạn, tự kiểm lời giải bằng ví dụ nhỏ; rèn tư duy lập luận và trách nhiệm với kết quả chung. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 54–55; phiếu số học sinh, hình các viên đá và dãy cọc, dải bảy cột mốc trong tiến trình. HS: vở, bảng con; mỗi cặp ba thẻ ghi 0, 2, 4. Các khối đề bài/bảng chưa điền được dùng cho HS; phần đáp án giữ để GV đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhắc lại hàng, lớp và so sánh số tự nhiên. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: hàng và lớp (3 phút) Trả lời ba câu: (1) Chữ số 4 trong 46 305 678 thuộc hàng, lớp nào? (2) Điền dấu: 12 408 760   12 488 540. (3) Tìm số lớn nhất: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984. Cho HS viết nhanh, rồi mời ba em giải thích. Khi (1) Hàng chục triệu, lớp triệu. (2) nói “chữ số 4”, yêu cầu chỉ đúng vị trí trong số 12 408 760 < 12 488 540. (3) 84 100 000. của câu đang làm. Kết nối: mỗi lớp có các hàng nào? Cho HS nêu Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn: nghìn, từ lớp đơn vị lên lớp triệu; ghi lên bảng ba nhóm chục nghìn, trăm nghìn; lớp triệu: triệu, chục để dùng trong bài 1. triệu, trăm triệu. Kiểm HS nêu đúng vị trí hàng, không chỉ đọc tên chữ số; dùng ba nhóm hàng hỗ trợ em còn nhầm. Luyện tập, thực hành (28 phút) Dùng hàng, lớp và quan hệ thứ tự để giải bốn bài; hiểu cách đếm dãy liên tiếp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Hai chữ số ở một lớp (6 phút) Trong các số 4 519; 100 000; 45 000; 99 405 207; 113 806 715, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu? Cho cặp hỏi – đáp, tách số từ phải sang trái theo Số có hai chữ số ở lớp nghìn: 45 000 (phần lớp từng nhóm ba chữ số. Một bạn nêu số, bạn kia nghìn là 45). Số có hai chữ số ở lớp triệu: chỉ phần lớp được hỏi; đổi vai để kiểm. 99 405 207 (phần lớp triệu là 99). 157 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi thêm: “Vì sao 100 000 không thuộc nhóm 100 000 có ba chữ số ở lớp nghìn là 1, 0, 0. Với thứ nhất? Số có hai chữ số ở lớp triệu có ba chữ số có hai chữ số ở lớp triệu, lớp nghìn có đủ ba số ở lớp nghìn không?” Nếu HS bỏ chữ số 0, viết vị trí trong cách viết số, kể cả chữ số 0; ví dụ 23 001 007 để xét đủ các vị trí bên trong số. 23 001 007 có phần lớp nghìn là 001. Đạt khi chọn đúng hai số và giải thích bằng nhóm chữ số, không đếm chữ số khác 0 để xác định lớp. Bài 2. Ghép số học sinh với năm học (6 phút) Số liệu trong bài SGK, theo các Niên giám thống kê 2017–2020: 8 041 842; 8 741 545; 7 801 560; 8 541 451 học sinh. Biết số học sinh tiểu học tăng dần qua từng năm, điền số thích hợp vào bảng. Năm học Số học sinh tiểu học 2016–2017 2017–2018 2018–2019 2019–2020 Cho HS làm vào phiếu hoặc kẻ bảng vào vở. Theo thứ tự tăng: 7 801 560; 8 041 842; Gợi: sắp bốn số từ bé đến lớn trước, rồi ghép lần 8 541 451; 8 741 545. Ghép: 2016–2017: lượt với các năm từ trước đến sau. 7 801 560; 2017–2018: 8 041 842; 2018–2019: 8 541 451; 2019–2020: 8 741 545 học sinh. Mời cặp đối chiếu bảng và giải thích khi cùng có Năm 2016–2017 ít nhất; năm 2019–2020 nhiều 8 triệu. Hỏi năm nào ít nhất, nhiều nhất; nhắc nhất. Trong các số có 8 triệu, so chữ số hàng đây là số liệu của những năm ghi trong bài. trăm nghìn: 0, 5, 7. Kiểm: đủ bốn dòng, đúng thứ tự năm và số liệu; HS nêu được căn cứ ghép, không ghép theo vị trí số xuất hiện trong đề. Bài 3. Mỗi thẻ chỉ dùng một lần (6 phút) Đặt ba thẻ 0, 2, 4 vào ba ô trống, mỗi thẻ dùng đúng một lần: 859 ▫67 < 859 564; 71 600 > 7▫ 600; 40 000 = ▫0 000. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 55. Cho cặp thao tác bằng thẻ. Gợi xử lí dòng có dấu Dòng bằng buộc dùng 4: 40 000 = 40 000. bằng trước, sau đó dòng có dấu lớn hơn và cuối Dòng thứ hai dùng 0: 71 600 > 70 600. cùng dòng có dấu bé hơn. Mời HS đọc cả ba kết quả rồi đếm lại ba thẻ. Thẻ 2 còn lại điền dòng đầu: Nếu điền 0 ở dòng đầu và dòng giữa, hỏi thẻ 0 có 859 267 < 859 564. Đã dùng đúng các thẻ 2, 0, bao nhiêu chiếc; yêu cầu chuyển thẻ để đáp ứng 4; không lặp hoặc bỏ thẻ. điều kiện dùng một lần. Kiểm đồng thời ba phép so sánh và điều kiện dùng thẻ; một phép đúng riêng lẻ chưa đủ để chấp nhận cả bài. 158 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Đếm cả cọc đầu và cọc cuối (10 phút) Các cọc được đánh số tự nhiên liên tiếp từ 100 đến 999. Hải âu đứng trên cọc 100, vẹt biển đứng trên cọc 999. Tính tất cả số cọc từ chỗ hải âu đến chỗ vẹt biển, kể cả hai cọc đó. Dải cột mốc dưới đây dùng để thử cách đếm trước. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 55. 62 km 63 km 64 km 65 km 66 km 67 km 68 km Cho HS đếm trực tiếp bảy cột mốc 62 km đến 68 Có 7 cột mốc nhưng 68 ― 62 = 6 khoảng. Muốn km. Hỏi: “Lấy 68 trừ 62 được mấy? Kết quả ấy đếm đủ các cọc, tính thêm cọc đầu: đếm khoảng giữa các cọc hay đếm đủ các cọc?” 68 ― 62 + 1 = 7 (cọc). Dùng ngón tay chỉ sáu khoảng rồi chỉ cọc đầu còn cần tính. Cho nhóm áp dụng vào dãy cọc 100–999; mỗi Bài giải: Số cọc từ cọc 100 đến cọc 999 là: HS viết lời giải vào vở. Mời một nhóm trình bày, 999 ― 100 + 1 = 900 (cọc). Đáp số: 900 cọc. nhóm khác dùng ví dụ 100, 101, 102 để kiểm lí Ví dụ 100, 101, 102 có 102 ― 100 + 1 = 3 cọc. do cộng thêm 1. Quan sát HS tính cả hai đầu và nêu đúng đơn vị cọc. Nếu chỉ ghi 899, dùng ba cọc liên tiếp để HS tự phát hiện thiếu cọc đầu. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Chuyển cách đếm cọc sang đếm số có ba chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: có bao nhiêu số có ba chữ số? (4 phút) Viết số có ba chữ số bé nhất và lớn nhất, rồi tìm số lượng các số có ba chữ số. Giải thích sự liên hệ với bài đếm cọc vừa làm. Cho HS trả lời vào bảng con. Mời một em xác Số bé nhất là 100, lớn nhất là 999. Có định hai đầu dãy, một em nêu cách tính; kiểm lại 999 ― 100 + 1 = 900 số có ba chữ số. bằng việc đọc ba số đầu và ba số cuối. Hỏi HS điều cần nhớ khi đếm các số liên tiếp Dãy này ứng với đúng các số ghi trên cọc; mỗi tính cả hai đầu. Nhận xét cách lập luận và việc số ứng với một cọc. Phải tính thêm một sau khi sửa lỗi trong tiết. lấy số cuối trừ số đầu. Đạt khi xác định đúng hai đầu và viết được phép tính có cộng 1; không suy số lượng chỉ từ số lớn nhất. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 159 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. YẾN, TẠ, TẤN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 38 • Tiết 1 của bài • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết yến, tạ, tấn; nêu và vận dụng được quan hệ giữa các đơn vị này với ki-lô-gam. Chọn số đo phù hợp với con vật trong bài; đổi đơn vị, thực hiện bốn phép tính và lựa chọn số đo theo yêu cầu làm tròn. Giải thích cách đổi bằng quan hệ đơn vị; hợp tác, tự kiểm kết quả và ghi số đo cẩn thận. Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nhận ra nhu cầu ghi kết quả đổi đơn vị thành bảng; chọn bảng trong Word và điều chỉnh độ phóng để đọc rõ. Quan sát minh chứng ở HS trực tiếp thao tác, có hướng dẫn khi cần. Giáo dục AI – 4.A1.1 (Tính chủ động của con người): nêu công việc AI có thể hỗ trợ trong vận chuyển ở cảng và phân loại hàng tại nhà máy qua tình huống mô phỏng; phân biệt việc đo bằng cân với việc AI hỗ trợ nhận dạng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 56–57; tranh khám phá, bốn con vật, phiếu đổi đơn vị và khung tình huống mô phỏng ngay trong tiến trình; bảng lớp. Khi có thiết bị, chuẩn bị một máy tính mở bản sao Word này tại bảng “Ghi kết quả đổi đơn vị”, dùng màn hình chung; không sửa bản giáo án gốc. HS: SGK, vở, bảng con. Mất điện dùng phiếu giấy; phần Toán/AI vẫn thực hiện, chưa ghi minh chứng thao tác số. Không cần tài khoản, Internet hoặc dữ liệu cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (2 phút) Kết nối với gam, ki-lô-gam đã học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: từ ki-lô-gam đến đơn vị lớn hơn (2 phút) Kể tên đơn vị đo khối lượng đã học; điền 1 kg =  g. Khi nói khối lượng một người, em thường dùng đơn vị nào? Cho HS trả lời nhanh rồi nêu vấn đề: “Với vật Gam, ki-lô-gam; 1 kg = 1 000 g. Khối lượng nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô- một người thường nói bằng ki-lô-gam. gam, còn có cách nói gọn bằng đơn vị nào?” Giới thiệu tên bài. Mời một em nhắc lại kết quả đổi; HS chưa nhớ Dự đoán tên đơn vị đã từng nghe: yến, tạ, tấn; có thể dùng mối quan hệ ghi trên bảng để tham chưa cần khẳng định quan hệ trước khi khám gia. phá. Quan sát: HS phân biệt tên đơn vị khối lượng với đơn vị độ dài; chấp nhận dự đoán ban đầu để kiểm ở hoạt động sau. 160

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_day_du_hoc_ki_1_va_hoc.docx
  • zipHocLieu-Tuan22.zip
  • zipHocLieu-Tuan24.zip
  • zipHocLieu-Tuan25.zip
  • zipHocLieu-Tuan27.zip
  • zipHocLieu-Tuan28.zip
  • zipHocLieu-Tuan29.zip
  • zipHocLieu-Tuan34.zip
  • zipHocLieu-Tuan35.zip