Giáo án Toán lớp 3 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán lớp 3 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: GiaoAn.com.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (T3)
Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 26 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
BÀI HỌC STEM: BẢNG NHÂN, CHIA TIỆN ÍCH
SGK Toán 3, tập một - trang 37, 38.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được các bảng nhân, bảng chia 2, 3,..., 9 trong thực hành tính và kiểm tra kết quả phép
tính.
- Thực hành sử dụng vật liệu đơn giản để làm bảng nhân, chia tiện ích có thanh trượt.
- Sử dụng bảng nhân, chia tiện ích để tìm nhanh kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3, 4,...,
9.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động chuẩn bị dụng cụ, thực hiện nhiệm vụ cá nhân và tự kiểm tra sản
phẩm theo tiêu chí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất ý tưởng, lựa chọn vật liệu, điều chỉnh thanh
trượt để sản phẩm chắc chắn, dễ dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ, giới thiệu sản phẩm và góp ý
cho nhóm bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia thiết kế, cắt, dán, thử nghiệm và hoàn thiện bảng nhân, chia tiện ích.
- Trách nhiệm: Sử dụng dụng cụ an toàn, giữ gìn vệ sinh lớp học, hoàn thành phần việc được giao
trong nhóm.
- Trung thực: Tự đánh giá sản phẩm, nêu đúng điểm đã làm được và điểm cần điều chỉnh của nhóm.
4. Tích hợp:
- Bài học STEM: Bảng nhân, chia. HS vận dụng bảng nhân, chia 2, 3, 4,..., 9 và phối hợp kĩ năng cắt,
dán, vẽ, lắp ghép để thiết kế bảng nhân, chia tiện ích; biết sử dụng sản phẩm để tìm nhanh kết quả phép
nhân, phép chia.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 38; bảng nhân, chia mẫu và phiếu thiết kế, thử nghiệm ở phiếu Tiết 26 kèm theo. GV in
bảng cho mỗi nhóm trước giờ học, không yêu cầu HS kẻ và điền 80 ô trong tiết.
- Mỗi nhóm 4–6 HS: một miếng bìa A4, bản in bảng, hai dải giấy can trong rộng khoảng 1 cm, đủ dài
để vòng quanh bảng và chồng hai đầu khoảng 1 cm; thước, bút màu, hồ dán, băng dính, kéo đầu tròn.
GV chuẩn bị dải, cắt mẫu và thử độ trượt trước giờ học.
- GV có một mẫu thật làm theo hướng dẫn ở hoạt động 2; Word/máy chiếu nếu có để mở phiếu. Có thể
dùng bản in; không cần PowerPoint hoặc phần mềm khác.
141 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút):
- Mục tiêu: Ôn các bảng nhân, chia đã học; tạo hứng thú làm sản phẩm STEM.
* Cách tiến hành: Trò chơi hai đội với các phép tính cụ thể dưới đây. Cả lớp cùng làm bảng con, đối
chiếu rồi giải thích cách kiểm; trả lời đúng được ghi nhận, bạn nhầm được thử lại.
- GV tổ chức trò chơi học tập “Ai lên cao hơn”, - HS lắng nghe luật chơi, lập 2 đội và chuẩn bị
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt trả lời bảng con.
nhanh các phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3,...,
9.
- GV nêu phép tính: 6 × 7 = ? và yêu cầu đội 1 - HS đội 1 trả lời: 6 × 7 = 42.
trả lời trong 5 giây.
- GV nêu phép tính: 54:9 = ? và yêu cầu đội 2 trả - HS đội 2 trả lời: 54:9 = 6.
lời trong 5 giây.
GV đọc ba phép tính sau; HS ghi bảng con, cùng - HS trả lời: 8 × 8 = 64; 72:8 = 9; 9 × 5 = 45.
giơ theo hiệu lệnh.
8 × 8; 72:8; 9 × 5.
- GV hỏi: Khi quên một phép tính trong bảng - HS trả lời: Em có thể dò trong bảng nhân, bảng
nhân, bảng chia, em có thể dùng cách nào để tìm chia hoặc dùng bảng nhân, chia tiện ích để tìm
nhanh kết quả? nhanh kết quả.
- GV kết luận kiến thức: Bảng nhân, bảng chia - HS lắng nghe và chuẩn bị bước vào hoạt động
giúp ta tính nhanh; sản phẩm STEM hôm nay sẽ thực hành.
hỗ trợ chúng ta tra cứu kết quả phép nhân, phép
chia thuận tiện hơn.
2. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG (27 phút):
- Mục tiêu: Đề xuất, lắp và dùng bảng nhân, chia có hai thanh trượt; kiểm kết quả và điều chỉnh sản
phẩm.
* Cách tiến hành: Đề xuất ý tưởng (5 phút); làm và thử sản phẩm (14 phút); sử dụng, đánh giá (8
phút). GV chuẩn bị bản in và dải giấy trước giờ học; HS trực tiếp chọn cách lắp, kiểm và cải tiến.
Kéo đầu tròn dùng tại bàn, đưa cán kéo cho bạn; không dùng dao rọc giấy.
- Hỗ trợ: HS chưa nhớ bảng tra SGK để kiểm ô; HS đã hoàn thành hướng dẫn bạn giải thích đường
dóng, không làm thay phần việc của bạn.
- Hoạt động 1. Đề xuất ý tưởng làm bảng nhân, - HS đọc tên hoạt động và xác định nhiệm vụ của
chia tiện ích. nhóm.
GV chia nhóm 4 đến 6 HS; phát bảng in, bìa A4, - HS lập nhóm, nhận vật liệu và phân công nhiệm
giấy can trong, băng dính và kéo đầu tròn. Nhóm vụ trong nhóm.
kiểm vật liệu rồi thảo luận cách làm theo tiêu chí.
142 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nêu tiêu chí: Bảng đủ 80 kết quả đúng; đọc HS đọc bốn tiêu chí, phân công bạn kiểm số, bạn
được số ở hàng, cột, ô giao; hai thanh trượt đi hết lắp thanh, bạn thử và bạn ghi kết quả. Nhóm chưa
chiều bảng và không rơi khi nghiêng nhẹ; mép được đánh dấu Đạt khi chưa thử.
dán chắc, không che số. Nhóm ghi Đạt/Cần chỉnh
cho từng tiêu chí sau khi thử.
GV hỏi: Vì sao chọn giấy can trong làm hai thanh HS đề xuất: Dùng dải trong để nhìn thấy số; vòng
trượt? Có thể dán hai đầu thành vòng ở mặt sau ngang và vòng dọc ôm bảng vừa phải, chỉ dán hai
thế nào để thanh di chuyển mà không rơi? đầu dải với nhau ở mặt sau, không dán dải vào
bảng.
GV cho nhóm ghi phiếu ý tưởng: Vật liệu: ; Dự kiến: Bìa, bảng in, giấy can trong, băng dính.
vòng ngang giúp: ; vòng dọc giúp: ; cách giữ Vòng ngang dò hàng; vòng dọc dò cột. Hai đầu
thanh: ; người làm/kiểm: . Mời một nhóm dải dán thành vòng ở phía sau. Mỗi bạn có phần
trình bày, nhóm khác góp ý. việc và đổi vai để kiểm.
- GV kết luận kiến thức: Khi thiết kế sản phẩm - HS lắng nghe, điều chỉnh ý tưởng của nhóm.
STEM, cần xác định công dụng, bộ phận chính,
vật liệu và cách làm trước khi thực hành.
- Hoạt động 2. Làm bảng nhân, chia tiện ích. - HS đọc tên hoạt động và chuẩn bị dụng cụ thực
hành.
GV phát bảng mẫu dưới đây. Hàng đầu ghi 1 đến - HS quan sát mẫu, nhận biết hàng, cột và các ô
10, cột đầu ghi 2 đến 9; mỗi ô trong bảng là tích kết quả trong bảng.
của số đầu hàng và đầu cột. HS đọc các hàng, đối
chiếu SGK trang 38 trước khi lắp.
Bảng mẫu để in và dán lên bìa — theo SGK trang 38.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
3 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
4 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
5 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
6 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
7 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
8 8 16 24 32 40 48 56 64 72 80
9 9 18 27 36 45 54 63 72 81 90
Bước 1. Dán bản in lên bìa, miết phẳng; đo chiều HS dán, đo và ghi số đo thực tế. Đọc từng hàng
ngang, chiều dọc của bảng đã in. Nhóm kiểm các theo bảng nhân tương ứng; sửa bản in nếu phát
ô trong hàng 2 đến 9; mỗi bạn kiểm ít nhất một hiện lỗi.
hàng, đối chiếu chéo. Không dán lên mặt số. Ví dụ, hàng 2 gồm 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18,
20.
Hàng 9 gồm 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90.
143 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Dùng một dải giấy can trong vòng ngang HS thử vòng trước khi dán cố định hai đầu dải.
quanh bìa; chừa độ lỏng vừa trượt được, chồng Dải ngang trượt lên xuống, dải dọc trượt trái
hai đầu khoảng 1 cm ở mặt sau rồi dán hai đầu phải; nhìn xuyên dải để đọc số. Không dán vòng
với nhau. Làm tương tự một vòng dọc. vào mặt bảng.
GV đã cắt dải trước; HS chỉ cắt ngắn phần thừa
bằng kéo đầu tròn nếu cần. Kẻ một vạch màu
mảnh dọc mép mỗi dải để dò hàng/cột, tránh kẻ
đè giữa chữ số.
Bước 3. Trượt hai vòng qua tất cả các hàng/cột. HS thử: 4 × 3 = 12; 42:6 = 7. Ghi lỗi nếu vòng
Dò hàng 4, cột 3 để đọc 12; dò hàng 6 tới 42 rồi kẹt, lỏng hoặc che chữ số; chỉnh rồi thử lại cả hai
lên cột 7. Nghiêng nhẹ bảng, kiểm vòng không hướng. Các số được đọc rõ.
rơi; chỉnh mép dán và ghi tên nhóm ngoài vùng
số.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn và hỏi: - HS trả lời: Nếu lỏng thì làm hẹp lại hoặc dán
“Nếu thanh trượt quá lỏng hoặc quá chặt thì thêm lớp bìa; nếu chặt thì nới rộng hoặc cắt lại
nhóm em điều chỉnh như thế nào?” cho vừa.
- GV kết luận kiến thức: Muốn sản phẩm dùng - HS kiểm tra lại bảng nhân, chia và điều chỉnh
được, bảng phải ghi đúng kết quả phép tính và sản phẩm.
thanh trượt phải vừa, dễ di chuyển, không che
mất số cần đọc.
- Hoạt động 3. Sử dụng bảng nhân, chia tiện ích. - HS đọc tên hoạt động và chuẩn bị giới thiệu sản
phẩm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm: - Đại diện nhóm trình bày: Sản phẩm gồm bảng
nêu các bộ phận, cách làm, cách sử dụng và điểm nhân, chia và thanh trượt; dùng thanh trượt dóng
cần lưu ý. theo hàng, cột để tìm kết quả.
- GV nêu phép tính 7 × 8 = ? và yêu cầu HS - HS dùng thanh trượt dóng hàng 7 và cột 8, trả
dùng bảng nhân, chia tiện ích để tìm kết quả. lời: 7 × 8 = 56.
- GV nêu phép tính 63:9 = ? và yêu cầu HS nêu - HS trả lời: Dò hàng 9 đến số 63, dóng lên cột 7
cách tìm trên bảng. nên 63:9 = 7.
GV đọc lần lượt 8 × 6; 45:5; 9 × 9; 72:9; 6 × 4. HS ghi: 8 × 6 = 48; 45:5 = 9.
Nhóm tự tính, dùng bảng kiểm rồi ghi đáp án. 9 × 9 = 81; 72:9 = 8; 6 × 4 = 24.
Mỗi câu đúng được 1 điểm; sửa sai và giải thích
được cách dò được ghi nhận riêng.
144 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phiếu thử và đánh giá: (1) Bảng đủ và đúng số: HS ghi theo sản phẩm thực tế, không chép sẵn
; (2) Đọc rõ số ở giao điểm: ; (3) Trượt hết kết luận. Ví dụ: “Vòng ngang kẹt; nhóm nới mối
hai chiều, nghiêng nhẹ không rơi: ; (4) Mép dán rồi trượt được đến hàng 9. Phép thử 7 × 8
dán chắc, gọn: . Với mỗi tiêu chí ghi Đạt hoặc cho 56.” Nếu còn kẹt thì ghi Cần chỉnh.
Cần chỉnh và nêu bằng chứng.
GV yêu cầu ghi một điều chỉnh đã làm và kết quả
thử lại. Chưa dùng lời “sản phẩm tốt” khi chỉ mới
trang trí.
- GV kết luận kiến thức: Bảng nhân, chia tiện ích - HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện sản phẩm.
giúp chúng ta vận dụng bảng nhân, bảng chia để
tìm nhanh kết quả; khi dùng công cụ hỗ trợ, các
em vẫn phải đọc đúng phép tính và kiểm tra kết
quả.
3. VẬN DỤNG (3 phút):
- Mục tiêu: Nêu cách dùng và giữ bảng để tiếp tục ôn tập.
* Cách tiến hành: Nói cách sử dụng, giao nhiệm vụ hoàn thiện và cất sản phẩm.
- GV hỏi: Sau tiết học, em có thể dùng bảng - HS trả lời: Em dùng để luyện tính nhẩm, kiểm
nhân, chia tiện ích để làm gì? tra kết quả phép nhân, phép chia và ôn bảng
nhân, bảng chia.
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hoàn thiện sản - HS nhận nhiệm vụ, cất giữ sản phẩm cẩn thận.
phẩm, ghi tên nhóm và dùng sản phẩm trong góc
học tập Toán.
- GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng nhân, - HS lắng nghe và ghi nhớ.
bảng chia là quan trọng; sản phẩm STEM giúp
việc luyện tập vui hơn, nhanh hơn và dễ kiểm tra
hơn.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
145 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia (T1)
Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 27 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 39.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm một thừa số chưa biết trong một tích bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia.
- Vận dụng quy tắc tìm thừa số để điền số và giải các bài tập trong SGK.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học thông qua giải thích mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước
khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Giáo dục AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Sử dụng câu lệnh nếu thì để mô tả cách tìm
thừa số; nhận biết đây là hoạt động mô phỏng quy tắc, tự kiểm kết quả bằng phép nhân.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK, phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 kèm theo.
- Bảng con, bút, vở ô li; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở phiếu và điều khiển phần phản hồi. Có thể
in cùng nội dung.
- Thẻ lệnh nếu thì và tình huống thay dữ kiện có sẵn ở phiếu Tiết 27; đóng vai theo cặp, không
cần tài khoản AI.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6
146 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút):
- Mục tiêu:
+ Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
+ Tạo tâm thế vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Từ nhân sang chia”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
- GV nêu phép nhân 3 × 5 = 15, yêu cầu HS nêu - HS trả lời: 15:3 = 5 và 15:5 = 3.
hai phép chia liên quan.
- GV hỏi: Trong phép nhân, các số được nhân với - HS trả lời: Các số được nhân với nhau gọi là
nhau gọi là gì? thừa số.
- GV hỏi: Kết quả của phép nhân gọi là gì? - HS trả lời: Kết quả của phép nhân gọi là tích.
- GV kết luận kiến thức: Từ một phép nhân, ta - HS lắng nghe, ghi nhớ.
lập được các phép chia liên quan để tìm thành
phần chưa biết.
2. KHÁM PHÁ (10 phút):
- Mục tiêu:
+ Nhận biết quy tắc tìm một thừa số chưa biết trong một tích.
+ Biết diễn đạt quy tắc bằng lời của mình.
* Cách tiến hành:
Khám phá. Ba ca đựng nước như nhau có tất cả 6 - HS quan sát tình huống trong SGK.
lít nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? Tự đọc,
quan sát rồi trao đổi cặp đôi.
Ba ca chứa tất cả 6 lít nước — SGK trang 39.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 3 ca đựng nước như nhau, tất cả
có 6 l nước.
- GV hỏi: Muốn biết mỗi ca có mấy lít nước, ta HS nêu: 6:3 = 2 (l). Mỗi ca đựng 2 lít nước.
làm phép tính nào?
147 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV viết ? × 3 = 6; cho HS gọi tên thành phần. - HS nêu: ? là thừa số chưa biết, 3 là thừa số đã
Dấu ? là thừa số cần tìm; dùng phép chia vừa tìm biết, 6 là tích.
được để giải thích quy tắc.
- GV chốt quy tắc: Muốn tìm một thừa số, ta lấy - HS nhắc lại quy tắc.
tích chia cho thừa số kia.
- GV kết luận kiến thức: Khi biết tích và một thừa - HS lắng nghe, ghi nhớ.
số, ta dùng phép chia để tìm thừa số còn lại.
3. LUYỆN TẬP (17 phút):
- Mục tiêu: Tìm thừa số, hoàn thành bảng; giải thích và kiểm bằng phép nhân.
- Tích hợp AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Dùng cấu trúc nếu thì trong nhiệm vụ đóng
vai thực hiện quy tắc.
* Cách tiến hành: Bài 1 (9 phút, gồm 3 phút đóng vai); Bài 2 (8 phút). HS tự làm rồi đổi vai kiểm;
GV hỗ trợ xác định tích và thừa số đã biết trước khi tính.
Bài 1. Tìm thừa số theo mẫu. Mẫu: ? × 5 = 35; - HS đọc yêu cầu Bài 1.
tính 35:5 = 7, điền 7.
a) ? × 4 = 28.
b) ? × 3 = 12.
c) 6 × ? = 24.
AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI). GV HS nêu: Nếu tích là 28 và thừa số đã biết là 4, thì
phát thẻ lệnh: “Nếu biết tích và một thừa số, thì tính 28:4 = 7.
lấy tích chia cho thừa số kia; sau đó thử lại bằng Điền 7, kiểm: 7 × 4 = 28. Hai bạn đổi vai với
phép nhân.” câu b hoặc c.
Hai bạn đóng vai người đọc dữ kiện và rô-bốt
làm theo lệnh. Với ? × 4 = 28, người đọc phải
nêu rõ tích 28, thừa số 4; bạn đóng vai tính rồi cả
hai kiểm. Đây là mô phỏng bằng người, không
phải đang dùng ứng dụng AI.
- GV yêu cầu HS làm câu a, b, c vào bảng con. - HS làm: a) 28:4 = 7; b) 12:3 = 4; c) 24:6 = 4.
- GV mời HS nêu kết quả từng câu. - HS nêu: a) ? = 7; b) ? = 4; c) ? = 4.
AI – [3.C5.1]. GV hỏi: Nếu đổi tích thành 32 HS đọc lại tích 32, giữ thừa số 4.
trong ? × 4 = 32, cần thay dữ kiện nào và tính Tính 32:4 = 8; kiểm 8 × 4 = 32.
thế nào? Có thể giữ đáp án 7 của câu trước Không giữ đáp án cũ; con người phải đọc đúng
không? điều kiện và kiểm kết quả.
- GV kết luận kiến thức: Muốn tìm thừa số chưa - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết rồi kiểm tra
lại bằng phép nhân.
148 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2. Số? Quan sát tên từng hàng; tìm thừa số - HS đọc yêu cầu Bài 2.
còn thiếu trong mỗi cột. Tự làm, sau đó trao
đổi nhóm 2; nêu phép chia để tìm và phép
nhân để kiểm.
Các thành phần trong phép nhân — SGK trang 39.
Thừa số 8 ? 5 7 ?
Thừa số 4 6 ? ? 9
Tích 32 18 30 21 36
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát từng - HS thảo luận và xác định thành phần chưa biết
cột trong bảng. trong mỗi cột.
- GV hỏi: Ở cột thứ hai, thừa số nào còn thiếu và - HS trả lời: 18:6 = 3 nên thừa số còn thiếu là 3.
tính thế nào?
- GV yêu cầu HS nêu kết quả các cột còn lại. HS tính: 30:5 = 6; 21:7 = 3.
36:9 = 4. Kiểm từng cột bằng phép nhân.
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng đã hoàn thành. - HS đọc: Thừa số còn thiếu lần lượt là 3, 6, 3, 4.
- GV kết luận kiến thức: Trong bảng nhân, nếu - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
thiếu một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã
biết.
4. VẬN DỤNG (3 phút):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng quy tắc tìm thừa số vào tình huống đơn giản.
+ Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: ? × 8 = 40. Em tìm số chưa - HS trả lời: Lấy 40:8 = 5, vậy ? = 5.
biết bằng cách nào?
- GV hỏi: Em kiểm tra lại bằng phép tính nào? - HS trả lời: Kiểm tra bằng 5 × 8 = 40.
- GV kết luận kiến thức: Quy tắc tìm thừa số giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
giải nhanh các phép nhân có thành phần chưa
biết.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
149 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia (T2)
Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 28 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 40, 41.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm số bị chia và số chia trong phép chia.
- Vận dụng quy tắc để điền số, hoàn thành bảng và giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học qua việc giải thích cách tìm thành phần chưa biết.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước
khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp ATGT: Qua tình huống đi cáp treo trong SGK, HS biết xếp hàng, ngồi đúng vị trí, không
đùa nghịch khi lên xuống và nghe theo hướng dẫn của người lớn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK, phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 kèm theo.
- Bảng con, bút, vở ô li; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở phiếu và điều khiển phần phản hồi. Có thể
in cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6
150 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút):
- Mục tiêu:
+ Ôn quy tắc tìm thừa số và giải bài toán chia đều.
+ Liên hệ ý thức an toàn khi đi cáp treo.
Mục tiêu tích hợp: ATGT - HS biết xếp hàng, ngồi đúng vị trí, không đùa nghịch khi đi cáp treo và
nghe theo hướng dẫn của người lớn.
* Cách tiến hành:
Bài 3 trang 40. Năm ca-bin chở tất cả 30 - HS đọc yêu cầu Bài 3.
người; số người ở mỗi ca-bin như nhau. Hỏi
mỗi ca-bin chở bao nhiêu người? Tự nêu cách
giải để ôn quan hệ nhân, chia.
Ca-bin trong tình huống chia đều số người — SGK trang 40.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện và câu hỏi của bài - HS nêu: 5 ca-bin chở tất cả 30 người; số người
toán. ở mỗi ca-bin như nhau; hỏi mỗi ca-bin chở bao
nhiêu người.
- GV hỏi: Muốn tìm số người ở mỗi ca-bin, ta - HS trả lời: Ta làm phép chia 30:5.
làm phép tính nào?
- Tích hợp ATGT: GV hỏi: “Khi đi cáp treo, các - HS trả lời: Em cần xếp hàng, ngồi đúng vị trí,
em cần làm gì để bảo đảm an toàn cho bản thân không đùa nghịch khi lên xuống ca-bin và nghe
và mọi người?” theo hướng dẫn của người lớn.
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày:
Bài giải
Mỗi ca-bin chở số người là:
30:5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
151 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV kết luận kiến thức: Bài toán chia đều giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm số người trong mỗi nhóm; khi tham gia giao
thông hoặc đi cáp treo, cần tuân thủ quy định an
toàn.
2. KHÁM PHÁ (10 phút):
- Mục tiêu:
+ Nhận biết quy tắc tìm số bị chia và số chia.
+ Biết nêu quy tắc bằng lời và vận dụng vào ví dụ.
* Cách tiến hành:
Khám phá a. Mai mua một số bông hoa rồi cắm HS đọc: Số bông hoa chưa biết là số bị chia; chia
hết vào 3 lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Mai mua bao đều vào 3 lọ, mỗi lọ 5 bông. Cần tìm tổng số
nhiêu bông hoa? Viết ?:3 = 5 rồi gọi tên thành bông hoa.
phần chưa biết.
Ba lọ hoa trong tình huống tìm số bị chia — SGK trang 40.
GV cho HS tự tính số bông hoa trước khi rút quy HS nêu: 5 × 3 = 15 (bông). Mai mua 15 bông.
tắc: Lấy số bông mỗi lọ nhân số lọ. Muốn tìm số bị chia trong phép chia hết, lấy
Từ 5 × 3 = 15, nêu cách tìm số bị chia. thương nhân với số chia.
- GV hỏi: Ở ví dụ, vì sao số bông hoa cả 3 lọ là HS trả lời: Mỗi lọ có 5 bông.
15 bông? Ba lọ có 5 × 3 = 15 (bông).
Khám phá b. Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, HS nêu: 15:5 = 3 (lọ). Số chia cần tìm là 3.
mỗi lọ 5 bông. Hỏi cắm được mấy lọ? Muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia cho thương.
GV viết 15:? = 5; dấu ? biểu thị số lọ cần tìm. Thử lại: 15:3 = 5.
Cho HS dùng 15 que tính xếp các nhóm 5 hoặc
quan sát hình, tự tìm số lọ rồi phát biểu quy tắc.
- GV yêu cầu HS nêu lại hai quy tắc vừa học. - HS nhắc lại: Tìm số bị chia lấy thương nhân số
chia; tìm số chia lấy số bị chia chia cho thương.
152 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV chốt trong các phép chia hết đang học: Tìm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
số bị chia lấy thương nhân số chia; tìm số chia
lấy số bị chia chia cho thương khác 0. Đọc đúng
tên thành phần trước khi chọn cách tính; không
học mẹo chỉ nhìn vị trí dấu ?.
3. LUYỆN TẬP (17 phút):
- Mục tiêu: Tìm số bị chia, số chia; hoàn thành bảng, sơ đồ và giải bài toán.
* Cách tiến hành: Hoạt động Bài 1 (5 phút), Bài 2 (4 phút); Luyện tập Bài 1 (3 phút), Bài 2 (5 phút).
Tự làm rồi kiểm chéo. Bạn cần hỗ trợ dùng thẻ tên thành phần và que tính; GV kiểm riêng cách chọn
phép tính.
Hoạt động Bài 1. Tìm số bị chia, số chia theo - HS đọc yêu cầu Bài 1.
mẫu.
a) Mẫu ?:5 = 6; tính 6 × 5 = 30. Làm: ?:6 = 7; ?:
4 = 8; ?:3 = 6.
b) Mẫu 15:? = 3; tính 15:3 = 5. Làm: 24:? = 6;
40:? = 5; 28:? = 4.
- GV yêu cầu HS làm phần a vào bảng con. HS tính: 7 × 6 = 42; 8 × 4 = 32.
6 × 3 = 18. Điền lần lượt 42, 32, 18.
- GV hỏi: Vì sao tìm số bị chia phải lấy thương - HS trả lời: Vì số bị chia bằng thương nhân với
nhân với số chia? số chia.
- GV yêu cầu HS làm phần b vào vở. HS tính: 24:6 = 4; 40:5 = 8.
28:4 = 7. Điền lần lượt 4, 8, 7.
- GV yêu cầu HS kiểm tra lại một phép tính. - HS kiểm tra: 28:7 = 4 đúng.
GV chốt: Phải xác định thành phần đang thiếu; - HS lắng nghe, sửa bài.
nêu rõ lấy thương nhân số chia hoặc lấy số bị
chia chia cho thương, rồi kiểm trong phép chia
ban đầu.
Hoạt động Bài 2. Số? Đọc theo cột trong bảng - HS đọc yêu cầu Bài 2.
dưới; tự điền số còn thiếu rồi trao đổi nhóm 2.
Các thành phần trong phép chia — SGK trang 41.
Số bị chia 50 ? 24 ? 45
Số chia 5 4 ? 7 ?
Thương 10 7 6 5 9
- GV yêu cầu HS quan sát từng cột và xác định - HS thảo luận theo nhóm 2.
thành phần chưa biết.
- GV hỏi: Ở cột thứ hai, số bị chia còn thiếu là - HS trả lời: 7 × 4 = 28 nên số bị chia là 28.
bao nhiêu?
153 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hỏi: Ở cột thứ ba, số chia còn thiếu là bao - HS trả lời: 24:6 = 4 nên số chia là 4.
nhiêu?
- GV yêu cầu HS nêu các kết quả còn lại. HS tính: 5 × 7 = 35; 45:9 = 5. Điền số bị chia
35 và số chia 5 vào đúng cột.
- GV kết luận kiến thức: Khi làm bảng phép chia, - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
cần đọc đúng tên từng hàng để chọn quy tắc phù
hợp.
Luyện tập Bài 1. Số? Tìm số ban đầu của từng sơ - HS đọc yêu cầu Bài 1.
đồ theo mũi tên. Tự làm trên bảng con; nêu thành
phần cần tìm rồi kiểm bằng phép tính trên mũi
tên.
Bốn sơ đồ tìm số ban đầu — SGK trang 41.
- GV yêu cầu HS làm câu a và b trên bảng con. - HS làm: a) ? = 4; b) ? = 30.
- GV yêu cầu HS làm câu c và d trên bảng con. HS tính: c) 7 × 4 = 28; d) 30:3 = 10. Điền c là
28, d là 10.
- GV hỏi: Câu a dùng quy tắc nào? - HS trả lời: Tìm thừa số chưa biết, lấy 8:2 = 4.
- GV hỏi: Câu b dùng quy tắc nào? - HS trả lời: Tìm số bị chia, lấy 6 × 5 = 30.
- GV kết luận kiến thức: Cần xác định phép tính - HS lắng nghe, sửa bài.
là nhân hay chia để chọn quy tắc tìm thành phần
chưa biết.
Luyện tập Bài 2. Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, - HS đọc yêu cầu Bài 2.
mỗi đĩa 5 quả. Hỏi xếp được mấy đĩa cam như
vậy? Tự trình bày bài giải vào vở.
Xếp cam vào đĩa — SGK trang 41.
154 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi
đĩa 5 quả.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi xếp được mấy đĩa cam.
- GV hỏi: Muốn tìm số đĩa cam, ta làm phép tính - HS trả lời: Ta làm phép chia 35:5.
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày:
Bài giải
Xếp được số đĩa cam là:
35:5 = 7 (đĩa)
Đáp số: 7 đĩa cam.
- GV kết luận kiến thức: Khi biết tổng số quả và - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
số quả trong mỗi đĩa, ta dùng phép chia để tìm số
đĩa.
4. VẬN DỤNG (3 phút):
- Mục tiêu:
+ Củng cố quy tắc tìm số bị chia, số chia.
+ Biết tự kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.
* Cách tiến hành:
- GV nêu: 56:? = 7. Em tìm số chia bằng cách - HS trả lời: Lấy 56:7 = 8, vậy ? = 8.
nào?
- GV hỏi: Em kiểm tra lại thế nào? - HS trả lời: Kiểm tra bằng 56:8 = 7.
- GV kết luận kiến thức: Khi tìm thành phần chưa - HS lắng nghe, ghi nhớ.
biết, cần nêu đúng quy tắc và kiểm tra lại bằng
phép tính ban đầu.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
155 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 14. Một phần mấy (T1)
Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 29 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 42, 43.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm, một phần sáu qua hình ảnh
trực quan.
- Đọc, viết được dạng một phần mấy và xác định phần đã tô màu trong một hình.
- Nhận biết một phần tư của nhóm 8 đồ vật qua cách chia thành 4 phần bằng nhau.
- Phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học và giao tiếp toán học thông qua giải thích cách chia hình
thành các phần bằng nhau.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước
khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK, phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 kèm theo.
- Bảng con, bút, vở ô li; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở phiếu và điều khiển phần phản hồi. Có thể
in cùng nội dung.
- Mỗi HS một tờ giấy chữ nhật để gấp ở khởi động và dùng lại ở vận dụng. Mỗi cặp hai hình tròn bằng
giấy để gấp đôi, gấp tư và 8 nút tròn hoặc que tính; GV chuẩn bị hình giấy trước giờ học.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6
156 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
- Mục tiêu:
+ Gợi nhớ tình huống chia đều trong thực tế.
+ Tạo hứng thú tìm hiểu “một phần mấy”.
* Cách tiến hành:
GV cho HS gấp đôi một tờ giấy chữ nhật, đặt hai HS thao tác và trả lời: Có 2 phần bằng nhau vì
mép trùng nhau rồi mở ra. Hỏi: Tờ giấy được khi gấp, hai phần trùng khít.
chia thành mấy phần, hai phần có bằng nhau
không?
GV cho gấp đôi thêm một lần, mở ra. Hỏi có mấy HS đếm 4 phần bằng nhau, chỉ một phần; nêu
phần bằng nhau? Chỉ một phần bất kì; chưa yêu bằng lời đã biết. GV ghi nhận cách nói để giới
cầu HS biết tên phân số trước khi khám phá. thiệu tên gọi mới.
- GV nhận xét câu trả lời và dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Hôm nay các em học cách nhận - HS ghi tên bài vào vở.
biết và đọc, viết một phần mấy.
- GV kết luận kiến thức: Khi một hình hoặc một - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vật được chia thành các phần bằng nhau, mỗi
phần là một phần của hình hoặc vật đó.
2. KHÁM PHÁ (10 phút):
1 1
- Mục tiêu: Nhận biết một phần hai, một phần tư qua chia đều hình tròn; đọc, viết 2 và 4.
* Cách tiến hành: Đọc tình huống chia bánh (2 phút); quan sát, gấp và nhận biết hai hình (6 phút);
đọc, viết và giải thích (2 phút).
GV cho HS quan sát tranh SGK42; hai HS đọc HS đọc, trả lời: Lúc đầu chia 2 phần bằng nhau,
lời Rô-bốt và Mai. Hỏi: Lúc đầu chia bánh thành mỗi bạn một phần; khi thêm hai bạn thì chia 4
mấy phần bằng nhau? Khi có thêm Việt và Nam phần bằng nhau. Cần chia đều để các phần bằng
thì chia thành mấy phần bằng nhau? nhau.
157 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Rô-bốt và Mai chia bánh cùng các bạn — SGK trang 42.
- GV hỏi: Hình tròn ở phần a được chia thành - HS trả lời: Hình tròn chia thành 2 phần bằng
mấy phần bằng nhau và tô màu mấy phần? nhau, tô màu 1 phần.
Hình tròn a chia hai phần bằng nhau — SGK trang 42.
1
GV giới thiệu: Đã tô màu một phần hai hình tròn, HS đọc “một phần hai”, viết trên bảng con. Chỉ
1 2
viết 2. GV viết số 1 trên vạch ngang, số 2 dưới phần tô màu và nêu hình đã chia thành 2 phần
vạch; đọc “một phần hai”. bằng nhau.
- GV hỏi: Hình tròn ở phần b được chia thành - HS trả lời: Hình tròn chia thành 4 phần bằng
mấy phần bằng nhau và tô màu mấy phần? nhau, tô màu 1 phần.
Hình tròn b chia bốn phần bằng nhau — SGK trang 42.
158 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1
GV giới thiệu: Đã tô màu một phần tư hình tròn, HS đọc “một phần tư”, viết ; chỉ một trong 4
1 4
viết 4. GV viết và hướng dẫn đọc, cho HS đối phần bằng nhau. Không gọi phần này là một phần
chiếu hình gấp tư. hai.
- GV kết luận kiến thức: Một phần mấy là một - HS lắng nghe, ghi nhớ.
phần trong các phần bằng nhau của một hình
hoặc một vật.
3. HOẠT ĐỘNG: NHẬN BIẾT, ĐỌC VÀ VIẾT MỘT PHẦN MẤY (12 phút):
1 1 1
- Mục tiêu: Nhận biết 3, 5, 6 qua hình trực quan; chọn cách đọc phù hợp.
* Cách tiến hành: Bài 1 (6 phút), Bài 2 (6 phút). HS quan sát từng hình trước khi trao đổi; khi chữa
phải nêu số phần bằng nhau và phần tô màu. GV làm rõ một ví dụ rồi để HS tự làm phần còn lại.
1 HS đọc, tự đánh dấu Đ hoặc S theo hình. Dùng
Bài 1 trang 43. Đúng hay sai? a) Đã tô màu 3
1 ngón tay chỉ từng phần để tránh đếm thiếu.
hình chữ nhật; b) Đã tô màu 2 hình chữ nhật;
1 1
c) Đã tô màu 5 hình chữ nhật; d) Đã tô màu 6
hình chữ nhật.
Bốn nhận xét về phần hình chữ nhật tô màu — SGK trang 43.
1
GV hướng dẫn câu a: Có bao nhiêu phần bằng HS nêu: Có 3 phần bằng nhau, tô 1 phần; đã tô
nhau? Tô màu mấy phần? Từ đó đánh giá nhận 3
hình, câu a đúng.
xét.
GV yêu cầu HS tự làm b, c, d rồi trao đổi nhóm HS làm cá nhân, trao đổi và kiểm bằng cách đếm
2; mỗi bạn giải thích ít nhất một câu. số phần bằng nhau; ghi lại câu còn khác ý kiến để
hỏi GV.
GV hỏi: Câu b có thật là đã tô một phần hai HS trả lời: Câu b sai; hình chia 4 phần bằng nhau,
không? Hãy sửa câu nói cho đúng. 1
tô 1 phần, nên đã tô 4 hình chữ nhật.
GV hỏi cách giải thích câu c và d; yêu cầu chỉ HS trả lời: c có 5 phần bằng nhau, tô 1 phần nên
toàn bộ hình, không chỉ nhìn riêng miếng tô màu. đúng; d có 6 phần bằng nhau, tô 1 phần nên đúng.
159 Biên soạn: GiaoAn.com.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 1 1
GV viết kí hiệu , , ; cho HS đọc và gắn với HS đọc: Một phần ba, một phần năm, một phần
3 5 6 sáu; lần lượt chỉ hình a, c, d và viết lại kí hiệu
từng hình a, c, d.
trên bảng con.
GV mời một cặp đọc cả bốn kết luận, bạn khác HS nêu: a đúng, b sai, c đúng, d đúng. HS sửa lỗi
kiểm. Nếu còn nhầm b, cho gấp hình chữ nhật vào phiếu; bạn đã đúng giải thích cho bạn cần hỗ
thành 4 phần và so sánh với nửa tờ giấy. trợ.
GV chốt: Trước hết xem hình có chia thành các HS nhắc lại cách kiểm; nêu được vì sao câu b
phần bằng nhau không; đếm số phần, xem một không đúng dù cũng tô một phần.
phần tô màu rồi đọc và viết đúng.
Bài 2 trang 43. Chọn cách đọc phù hợp với HS quan sát, đọc kí hiệu trên từng bánh; không
cách viết một phần mấy ở mỗi hình. Tự ghép nối theo vị trí đứng của nhân vật mà phải đọc
lời nói với bánh A, B, C, D rồi hai đội thay đúng kí hiệu.
phiên chỉ và đọc; các bạn còn lại kiểm.
Chọn lời đọc phù hợp với các bánh A, B, C, D — SGK trang 43.
GV làm mẫu: Lời “một phần năm” của Rô-bốt 1
HS nêu: Rô-bốt – A, 5, một phần năm; Nam – B,
ứng với bánh nào? Yêu cầu HS ghép ba lời còn 1
, một phần ba.
lại và giải thích. 3
1 1
Việt – C, 2, một phần hai; Mai – D, 4, một phần
tư.
GV cho cả lớp kiểm lại bốn kết quả, đọc kí hiệu HS đọc A một phần năm, B một phần ba, C một
và nêu số phần bằng nhau của từng bánh; nhận phần hai, D một phần tư; sửa đường ghép nếu
xét cách hợp tác. nhầm. Mỗi kí hiệu ứng với đúng một miếng trong
các phần bằng nhau.
160
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_day_du_hoc_ki_1_tich_ho.docx
HocLieu-Tuan1.zip
HocLieu-Tuan2.zip
HocLieu-Tuan3.zip
HocLieu-Tuan4.zip
HocLieu-Tuan5.zip
HocLieu-Tuan6.zip
HocLieu-Tuan7.zip
HocLieu-Tuan8.zip
HocLieu-Tuan9.zip
HocLieu-Tuan10.zip
HocLieu-Tuan11.zip
HocLieu-Tuan12.zip
HocLieu-Tuan13.zip
HocLieu-Tuan14.zip
HocLieu-Tuan15.zip
HocLieu-Tuan16.zip
HocLieu-Tuan17.zip
HocLieu-Tuan18.zip



