Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx727 trang | Chia sẻ: Châu Dã | Ngày: 14/10/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 đầy đủ học kì 1 và học kì 2 (Tích hợp năng lực số và AI), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Đúng hay sai? (7 phút) Ghi Đ hoặc S cho từng câu; sửa câu sai: a) 9 + 6 = 14;  b) 8 + 4 = 4 + 8 c) 15−8 > 6;  d) 13−4 < 17−9 HS tính từng vế rồi giơ thẻ. Với câu b có thể a) S; b) Đ; c) Đ; d) S. dùng đổi chỗ số hạng; với câu d phải tính cả hai 9 + 6 = 15; 8 + 4 = 4 + 8 = 12 vế, không chỉ so sánh 13 và 17. 15−8 = 7 > 6 13−4 = 9; 17−9 = 8 13−4 > 17−9 Nhận xét, đánh giá: Đúng S, Đ, Đ, S; giải thích câu d bằng 9 lớn hơn 8. Vận dụng: Đọc đúng dữ kiện (4 phút) Nam có 12 thẻ, Mai có ít hơn Nam 5 thẻ. Mai có bao nhiêu thẻ? Viết phép tính và câu trả lời. Cho HS tự làm. Hỏi lại số thẻ của Mai phải nhỏ 12−5 = 7 (thẻ) hơn hay lớn hơn 12; em còn nhầm thao tác bớt 5 Mai có 7 thẻ. que khỏi 12 que. Nhận xét, đánh giá: Đúng 7 thẻ và phép trừ, không dùng phép cộng theo từ có. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 141 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 08 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính cộng, trừ qua 10; chọn kết quả lớn nhất, bé nhất và tính biểu thức hai dấu. - Thực hiện lượt chơi Cầu thang – cầu trượt đúng đường đi; kiểm kết quả phép tính cho bạn. - Chờ lượt, trung thực khi chơi và giải thích được kết quả bằng cách tính đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng ghép con vật – thức ăn; bàn chơi SGK trang 56 kèm bảng đáp án dưới đây. - Mỗi nhóm bốn HS: SGK hoặc bàn chơi in lớn, một xúc xắc, bốn quân đánh dấu khác nhau; bảng con. Không dùng vật sắc nhọn làm quân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: So sánh hai kết quả (3 phút) Tính rồi chỉ ra phép tính có kết quả lớn hơn: 9 + 6; 15−8 Cho HS nói hai kết quả trước khi so sánh, không 9 + 6 = 15; 15−8 = 7; 15 > 7 chọn vì thấy số 15 trong phép trừ. Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả 15, 7 và chọn phép cộng. 142 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Ghép theo kết quả (7 phút) Tính rồi tìm ô thức ăn cho mỗi con vật. Các ô thức ăn ghi: xương 9, mía 14, cá 8, lá dâu 7, chuối 11. Mèo:14−6; Khỉ:5 + 6; Chó:17−8 Voi:7 + 7; Tằm:16−9 Tranh ghép con vật – thức ăn, SGK trang 55. HS tính trước, nối sau. Hỏi nếu biết khỉ đi với 14−6 = 8; 5 + 6 = 11 chuối thì đã đủ chứng minh chưa; yêu cầu tính 17−8 = 9; 7 + 7 = 14 để kiểm ô số 11. Chỉ khai thác sơ đồ bài toán, 16−9 = 7 không tổ chức cho động vật ăn thật. Mèo – cá; khỉ – chuối; chó – xương; voi – mía; tằm – lá dâu, theo các ô trong tranh. Nhận xét, đánh giá: Đủ năm phép và năm ghép đúng; dựa vào kết quả chứ không chỉ đoán hình. Luyện tập – Bài 2: Chọn bé nhất, lớn nhất (6 phút) a) Phép tính nào có kết quả bé nhất? A.15−9; B.13−8; C.12−5 b) Phép tính nào có kết quả lớn nhất? A.7 + 8; B.9 + 5; C.8 + 9 HS tính đủ ba phép ở mỗi câu rồi so sánh. Em 15−9 = 6; 13−8 = 5 chỉ nhìn số bị trừ được nhắc viết ba kết quả 12−5 = 7 thành một hàng. a) Chọn B vì 5 bé nhất. 7 + 8 = 15; 9 + 5 = 14 8 + 9 = 17 b) Chọn C vì 17 lớn nhất. Nhận xét, đánh giá: Chọn B, C với đầy đủ căn cứ 6, 5, 7 và 15, 14, 17. 143 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Hai bước tính (5 phút) Tính: a) 15−3−6;  b) 16−8 + 5 HS ghi bước trung gian từ trái sang phải. Với em 15−3−6 = 12−6 = 6 nhầm câu b thành lấy 16 trừ tổng 8 và 5, yêu cầu 16−8 + 5 = 8 + 5 = 13 đọc từng dấu theo đúng thứ tự. Nhận xét, đánh giá: Đúng 6, 13; không tự đổi thứ tự tính. Thực hành: Cầu thang – cầu trượt (10 phút) Chơi nhóm bốn. Bắt đầu ở ô XUẤT PHÁT; đi theo hàng dưới từ phải sang trái, lên hàng kế và đổi chiều, tiếp tục hình zíc zắc đến ĐÍCH. Đến lượt, gieo xúc xắc, đi số ô bằng số chấm rồi nêu kết quả phép tính tại ô đến. Sai thì trở về ô đứng trước lượt đó. Đến chân cầu thang thì leo lên, nêu kết quả tại ô trên; đến đầu cầu trượt thì trượt xuống. Người về đích trước thắng. Bàn chơi Cầu thang – cầu trượt, SGK trang 56. Thống nhất thêm để chơi trong lớp: đến hoặc vượt ô ĐÍCH thì dừng ở ĐÍCH; hết 6 phút chơi mà chưa ai đến thì dừng và cùng chữa phép còn nhầm. 144 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành 2 phút làm mẫu: từ xuất phát gieo 4, đến ô Bảng đối chiếu theo đúng vị trí bàn chơi: 14 trừ 8, trả lời 6. Mẫu leo thang: ô 18 trừ 9 Hàng 1 (trên cùng): được 9, leo đến 15 trừ 8 được 7. Thang còn lại: 5 + 6 = 11 3 + 9 = 12 từ 14 trừ 5 đến 8 cộng 4; cầu trượt từ 16 trừ 7 8 + 4 = 12 7 + 8 = 15 xuống 7 cộng 7. Hàng 2: Cho chơi 6 phút, mỗi bạn ít nhất một lượt; dành 8 + 9 = 17 6 + 7 = 13 9 + 5 = 14 2 phút chữa. Đáp án cột bên chia sáu hàng của 17−8 = 9 16−7 = 9 bàn chơi từ trên xuống; trong mỗi nhóm, đọc trái Hàng 3: sang phải rồi xuống dòng. 15−8 = 7 14−5 = 9 13−9 = 4 Nếu không có xúc xắc, dùng sáu thẻ chấm 1–6 12−7 = 5 11−5 = 6 úp xuống; rút xong trả thẻ. Nếu HS đi sai chiều, Hàng 4: chỉ ô kế tiếp rồi cho em tự tiếp tục; không chạy 4 + 9 = 13 5 + 7 = 12 6 + 9 = 15 đua trong lớp. 7 + 7 = 14 8 + 5 = 13 Hàng 5: 9 + 3 = 12 18−9 = 9 17−9 = 8 16−8 = 8 15−6 = 9 Hàng 6: 14−8 = 6 13−6 = 7 12−4 = 8 11−2 = 9 Luân phiên gieo, tính, kiểm; sai tự trở lại vị trí trước lượt. Báo một phép đã sửa đúng. Nhận xét, đánh giá: Mỗi em thực hiện được một lượt, đi đúng chiều và nêu đúng kết quả; thắng trò chơi không thay thế đánh giá học tập. Vận dụng: Sửa phép đã nhầm (4 phút) Một bạn tính như sau. Em sửa và nói mình thực hiện bước nào trước: 16−8 + 5 = 3 HS tự viết chuỗi đúng. Nếu còn sai, dùng 16 que 16−8 + 5 = 8 + 5 = 13 bớt 8, sau đó thêm 5; cho em nói lại bằng lời. Bớt 8 trước, rồi thêm 5 vào phần còn lại. Nhận xét, đánh giá: Đúng 13 và giải thích rõ thứ tự hai bước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 145 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. KI-LÔ-GAM Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 08 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Nặng hơn, nhẹ hơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cảm nhận và nhận biết nặng hơn, nhẹ hơn, nặng bằng nhau qua hai vật và trạng thái cân đĩa. - Suy luận từ hai cặp so sánh để tìm vật nặng nhất, nhẹ nhất; giải thích bằng tranh cân. - [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nhận ra cân điện tử là công cụ số giúp cân và hiển thị kết quả. - [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): nêu một thiết bị AI trong gia đình; phân biệt chức năng AI với việc cân, hiển thị số thông thường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: cân đĩa đã chỉnh thăng bằng; hộp bút và quyển sách nhẹ để HS thử nâng dưới giám sát; các tranh cân trang 57–58. - Ba thẻ thiết bị A/B/C có nội dung dưới đây; có thể mở CanVaThietBi-NLS.html trên một màn hình chung, hoặc đọc/in thẻ. Không cần thiết bị AI thật hay tài khoản HS. - HS: SGK, bảng con. Chỉ so sánh định tính ở tiết này, chưa yêu cầu đọc số đo kg. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Xách giúp mẹ túi nào? (3 phút) Mẹ mang một túi quả và một túi rau. Con muốn xách giúp mẹ một túi. Làm thế nào biết túi nào nhẹ hơn? Cho hai HS lần lượt nâng nhẹ hộp bút và quyển Có thể thử nâng nhẹ nếu vật an toàn; có thể đặt sách sát mặt bàn, nói cảm nhận; chưa khẳng định lên cân. Nêu vật cảm thấy nặng hơn và kiểm lại chỉ nhìn vật to là nặng hơn. Dẫn vào dùng cân để bằng cân. so sánh rõ hơn. Nhận xét, đánh giá: Biết cần cảm nhận hoặc cân để kiểm; không suy từ kích thước. 146 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Nhìn hai đĩa cân (8 phút) Quan sát hai cân trong tranh. a) So sánh túi quả với túi rau. b) So sánh một quả dưa hấu với hai quả bưởi. Hai cân ở phần Khám phá, SGK trang 57. Chỉ hai đĩa: đĩa túi quả thấp hơn, đĩa túi rau cao a) Túi quả nặng hơn túi rau; túi rau nhẹ hơn túi hơn; cân dưa hấu và hai bưởi nằm ngang. Cho quả. b) Trong tranh, một dưa hấu nặng bằng hai HS hoàn thành câu nặng hơn, nhẹ hơn, nặng bưởi. bằng. Vật nặng hơn làm đĩa cân thấp hơn; hai bên bằng Dùng cân thật đã cân chỉnh, đặt hộp bút và sách; nhau thì cân thăng bằng. HS nêu đúng trạng thái quan sát thực tế. Nếu gần bằng khó thấy, đổi một vật khác nhẹ, có độ chênh rõ; không ép theo kết quả dự đoán. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả ba cách nói, chỉ được dấu hiệu ở cân; không suy cân nặng theo số lượng quả. Hoạt động – Bài 1: Gấu và ba chó (4 phút) Quan sát cân rồi chọn câu đúng: A. Con gấu nặng hơn 3 con chó. B. Con gấu nhẹ hơn 3 con chó. C. Con gấu nặng bằng 3 con chó. Cân gấu và ba chó trong tranh SGK trang 58. HS chọn A/B/C, nói đĩa nào thấp. Nếu em chọn Chọn A vì đĩa có gấu thấp hơn đĩa có ba chó. ba chó vì nhiều con hơn, cho chỉ lại độ cao hai đĩa; không đưa con vật thật lên cân. Nhận xét, đánh giá: Chọn A với căn cứ trạng thái cân, không căn cứ số con. 147 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Nặng nhất, nhẹ nhất (5 phút) Quan sát hai cân. a) Mèo và chó, con nào nặng hơn? b) Mèo và thỏ, con nào nặng hơn? c) Trong ba con, con nào nặng nhất, nhẹ nhất? Hai cân mèo – thỏ và mèo – chó, SGK trang 58. Cho cặp đôi nói từng quan hệ rồi xếp ba thẻ. Hỏi a) Chó nặng hơn mèo. b) Mèo nặng hơn thỏ. c) vì sao có thể biết chó nặng hơn thỏ dù chưa đặt Chó nặng nhất, thỏ nhẹ nhất. trực tiếp cùng một cân. Xếp từ nặng đến nhẹ: chó, mèo, thỏ; dùng cả hai cân để giải thích. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba câu trả lời; nối đúng hai quan hệ qua mèo. Hoạt động – Bài 3: Cân quả bằng các quả chanh (7 phút) Ba cân đều thăng bằng. a) Cam nặng bằng mấy quả chanh? b) Táo nặng bằng mấy quả chanh? c) Bưởi nặng bằng mấy quả chanh? Ba cân cam – chanh, táo – chanh, bưởi – cam và táo, SGK trang 58. Trong mô hình bài toán, các quả chanh được dùng làm đơn vị như nhau. HS đếm chanh ở hai cân đầu; thay cam bằng 4 a) Cam bằng 4 quả chanh. b) Táo bằng 3 quả thẻ chanh, táo bằng 3 thẻ chanh ở cân thứ ba. chanh. Hỏi vì sao phải gộp cả hai nhóm. 4 + 3 = 7 Nhắc các kết luận chỉ thuộc tranh này; quả thật c) Bưởi bằng 7 quả chanh trong mô hình. có thể to nhỏ, nặng nhẹ khác nhau. Nhận xét, đánh giá: Đúng 4, 3, 7; giải thích bước thay cam và táo, không đoán theo kích thước. 148 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng có NLS và AI: Chọn công cụ cân (5 phút) NLS – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Gia đình muốn cân túi quả và nhìn kết quả trên màn hình. Chọn thẻ nào? Thẻ A: cân đĩa, so sánh hai bên bằng vị trí đĩa. Thẻ B: cân điện tử, đặt túi lên cân rồi đọc số trên màn hình. AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Thẻ C là loa thông minh trong gia đình có AI hiểu lời nói, nhắc người lớn mang túi đi chợ. Thiết bị nào có chức năng AI đã được mô tả? Loa có thay cân được không? GV mở/đọc thẻ A, B, C; cho cặp chọn và giải Chọn B để cân và xem số. C là ví dụ thiết bị AI thích. Màn hình hỏng thì dùng nguyên ba thẻ trong gia đình vì hiểu lời nói; C không thay cân giấy; HS không nhập tiếng nói, ảnh hay thông được. tin cá nhân. Chốt: cân điện tử ở thẻ B giúp hiển thị kết quả; chỉ hiển thị số chưa đủ căn cứ nói có AI. Loa C hỗ trợ lời nhắc, không đo cân nặng. Nhận xét, đánh giá: HS chọn B đúng nhu cầu và nêu C là loa AI trong gia đình; không gán AI cho mọi cân điện tử. Củng cố: Đọc trạng thái cân (3 phút) Hai bên cân đã cân chỉnh: bên trái có hộp A thấp hơn, bên phải có hộp B cao hơn. Hộp nào nặng hơn? Khi nào nói hai hộp nặng bằng nhau? HS trả lời độc lập, dùng tay chỉ trái/phải nếu còn A nặng hơn B; B nhẹ hơn A. Khi hai đĩa cân khó diễn đạt. Cho nói trọn câu trước khi kết thăng bằng, hai hộp nặng bằng nhau. thúc. Nhận xét, đánh giá: Đúng hai quan hệ và điều kiện cân thăng bằng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 149 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. KI-LÔ-GAM Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 08 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Ki-lô-gam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đơn vị ki-lô-gam, đọc và viết kg; đọc số đo trong phạm vi đã học. - Dựa vào cân thăng bằng và quả cân để tìm khối lượng vật; so sánh nặng hơn, nhẹ hơn qua số đo kg. - [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): nêu ví dụ thiết bị AI trong gia đình hỗ trợ công việc cân, đọc thông tin; biết tên vật do AI gợi ý cần người lớn kiểm tra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: cân đĩa, quả cân chuẩn 1 kg và một gói hàng đã kiểm bằng cân; tranh SGK trang 59–60, thẻ số đo. - Thẻ tình huống gia đình có cân kết hợp camera AI ở dưới; đây là mô phỏng do GV chuẩn bị, không mô tả một nhãn hàng thật. - HS: SGK, bảng con, vở. GV trực tiếp đặt quả cân; HS chỉ cầm thử vật nhẹ an toàn sát mặt bàn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Cân thăng bằng nói gì? (3 phút) Tình huống từ tranh SGK: một con sóc và một quả bưởi đặt trên hai đĩa cân thăng bằng. Em nói điều gì về cân nặng của chúng? Đã biết số ki-lô-gam chưa? Cho HS nhắc nặng bằng nhau. Dẫn vào cần đơn Con sóc trong tranh nặng bằng một quả bưởi ấy. vị đo thống nhất; không suy rằng mọi quả bưởi Chưa biết số ki-lô-gam chỉ từ hình này. nặng như nhau. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt biết hai vật bằng nhau với biết số đo. 150 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Một ki-lô-gam (9 phút) Quan sát quả cân chuẩn. Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng, viết tắt là kg; đọc một ki-lô-gam. 1 kg Tranh: hộp sữa cân bằng một quả cân 1 kg; túi gạo cân bằng hai quả cân 1 kg. Quả cân 1 kg, cân hộp sữa và túi gạo, SGK trang 59. Đọc cân nặng của hộp sữa, túi gạo; viết hai số đo vào bảng con. GV giới thiệu quả cân thật và cách đặt nhẹ lên Hộp sữa cân nặng một ki-lô-gam; túi gạo cân cân đã chỉnh thăng bằng. Một vài HS cảm nhận nặng hai ki-lô-gam. vật an toàn dưới giám sát; cả lớp quan sát kim và 1 kg; 2 kg đĩa. Viết kg bằng chữ thường, có số đứng trước. Hỏi bên túi gạo có mấy quả cân 1 kg. Nếu dùng gói hàng thật, chỉ kết luận 1 kg khi đã cân kiểm; nếu cân lệch thì báo đúng kết quả và chuyển sang tranh, không khẳng định cân bằng cho khớp bài. Nhận xét, đánh giá: Đọc, viết đúng 1 kg, 2 kg; giải thích bằng số quả cân và trạng thái thăng bằng. 151 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 1: Đúng hay sai về cân nặng? (6 phút) Quan sát ba cân rồi ghi Đ/S: Ba cân bóng, chuối, bưởi so với quả cân 1 kg, SGK trang 60. a) Quả bóng nhẹ hơn 1 kg. b) Nải chuối nặng hơn 1 kg. c) Quả bưởi cân nặng 1 kg. d) Quả bóng nặng bằng quả bưởi. e) Nải chuối nặng hơn quả bưởi. HS đánh giá từng câu, chỉ đĩa thấp/cao/thăng a) Đ; b) Đ; c) Đ; d) S; e) Đ. bằng. Với d và e, dùng quả cân 1 kg làm mốc Bóng nhẹ hơn 1 kg, bưởi bằng 1 kg nên bóng chung; không căn cứ kích thước hình. nhẹ hơn bưởi. Chuối nặng hơn 1 kg nên nặng hơn bưởi trong tranh. Nhận xét, đánh giá: Đúng năm câu và giải thích d, e qua cùng mốc 1 kg. Hoạt động – Bài 2: Đọc số đo (4 phút) Đọc cân nặng ghi trên từng vật: bí ngô 2 kg; lọ đường 1 kg; mít 3 kg; gạo 10 kg; bột mì 5 kg. Các nhãn cân nặng, SGK trang 60. Viết số đo của mít và bao gạo vào bảng con. Cho HS đọc nối tiếp đủ năm vật; sửa nhầm mười Hai ki-lô-gam; một ki-lô-gam; ba ki-lô-gam; thành một và quên đơn vị. Chỉ đọc nhãn trong mười ki-lô-gam; năm ki-lô-gam. tranh, không cho HS bê bao hàng. 3 kg; 10 kg Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng cả số và đơn vị; viết đúng 3 kg, 10 kg. 152 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 3: Ba hộp A, B, C (7 phút) Ba cân đều thăng bằng: A cân với quả cân 1 kg và 2 kg; B cân với hai quả cân 2 kg; C cân với quả cân 5 kg. Ba hộp và các quả cân, SGK trang 60. a) Điền số: hộp A ... kg; hộp B ... kg; hộp C ... kg. b) Hộp nào nặng nhất? Hộp nào nhẹ nhất? HS cộng nhẩm số ghi trên các quả cân mỗi bên; 1 + 2 = 3; 2 + 2 = 4 không đếm số quả cân thành số kg. Hỏi vì sao B a) A nặng 3 kg; B nặng 4 kg; C nặng 5 kg. chỉ có hai quả cân mà nặng 4 kg. 3 < 4 < 5 Nếu nhầm hộp C nhỏ hơn thì nhẹ hơn, yêu cầu b) C nặng nhất, A nhẹ nhất. dựa vào số đo đã tìm. Nhận xét, đánh giá: Đúng ba số đo 3, 4, 5 kg và hai kết luận; biết đọc trị số quả cân. Vận dụng có AI: Ai kiểm tên quả trên cân? (4 phút) AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Gia đình dùng cân kết hợp camera AI gợi ý tên quả. Người lớn đặt túi táo, màn hình hiện 1 kg nhưng AI gợi ý “cam”. Đây là tình huống mô phỏng. Thiết bị nào có AI? AI giúp việc gì? Khi tên quả sai, gia đình làm gì? Đọc số đo đang hiện. GV đọc thẻ; HS trao đổi cặp. Chốt: AI gợi ý tên Cân kết hợp camera AI giúp nhận dạng quả. Nhờ quả, bộ phận cân đo khối lượng. Người lớn kiểm người lớn kiểm túi quả thật và sửa tên táo. Màn tên thật và cân kiểm riêng; sai tên chưa chứng hình đang hiện một ki-lô-gam; muốn xác nhận minh số đo sai hay đúng. khối lượng thực thì cân kiểm. Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng thiết bị AI trong gia đình và chức năng nhận dạng; không tin tên cam khi quan sát thấy táo; đọc 1 kg đúng. Củng cố: Cùng một số đo (2 phút) Một túi bông nặng 1 kg và một túi gạo nặng 1 kg. Túi nào nặng hơn? HS trả lời và giải thích theo số đo; không cân đồ Hai túi nặng bằng nhau vì đều nặng một ki-lô- nặng hoặc dùng vật kim loại sắc cạnh. gam. Nhận xét, đánh giá: Biết cùng số đo kg thì nặng bằng nhau dù vật liệu khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 153 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. KI-LÔ-GAM Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính đúng sáu phép cộng, trừ có đơn vị ki-lô-gam; đọc cân thăng bằng để tìm cân nặng. - Giải bài toán tổng hai bao thóc và bài toán nặng hơn, nhẹ hơn của ba rô-bốt; trình bày phép tính, đơn vị, câu trả lời. - Biết kiểm bằng cộng các quả cân hoặc đối chiếu quan hệ hơn, kém; hợp tác chữa lỗi quên đơn vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh cân ngỗng, gà; bảng sáu phép tính; sơ đồ ba rô-bốt A, B, C; 16 que tính hỗ trợ phép cộng, trừ qua 10. - HS: SGK trang 61, vở, bảng con. Dùng số đo trong bài, không yêu cầu mang bao thóc hay cân vật nặng thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Đọc đúng số đo (3 phút) Đọc nhãn 5 kg; viết số đo bảy ki-lô-gam. Hai quả cân 2 kg và 1 kg cùng đặt trên một đĩa có tổng cân nặng bao nhiêu? Cho HS viết bảng con rồi giơ đồng loạt; gọi một Đọc năm ki-lô-gam; viết 7 kg. em đọc kí hiệu kg. 2 kg + 1 kg = 3 kg Nhận xét, đánh giá: Đọc, viết đúng đơn vị; cộng hai quả cân, không đếm số quả thay số ki-lô-gam. Luyện tập – Bài 1: Tính với ki-lô-gam (8 phút) Tính theo mẫu: 5 kg + 4 kg = 9 kg; 10 kg−3 kg = 7 kg 12 kg + 23 kg 45 kg + 20 kg 9 kg + 7 kg 42 kg−30 kg 13 kg−9 kg 60 kg−40 kg 154 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tính cá nhân rồi đổi vở kiểm đủ sáu phép. 12 kg + 23 kg = 35 kg Hỏi: Khi cộng hoặc trừ các số đo cùng đơn vị 45 kg + 20 kg = 65 kg kg, kết quả ghi đơn vị gì? 9 kg + 7 kg = 16 kg Với 9 cộng 7, tách 7 thành 1 và 6; với 13 trừ 9, 42 kg−30 kg = 12 kg bớt 3 rồi bớt 6. Dùng que tính cho em chưa vững; các phép hai chữ số ở đây không có nhớ. 13 kg−9 kg = 4 kg 60 kg−40 kg = 20 kg Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu kết quả và đơn vị ở từng số đo; cho sửa ngay nếu chỉ viết số trần. Luyện tập – Bài 2: Đọc hai cân thăng bằng (6 phút) Hai cân đều thăng bằng. Một bên là ngỗng, bên kia có quả cân 5 kg và 2 kg; cân còn lại có gà đối diện các quả cân 2 kg và 1 kg. Điền: ngỗng kg; gà kg. Hai cân thăng bằng trong SGK trang 61. Mời HS chỉ đòn cân nằm ngang; hỏi vì sao phải 5 kg + 2 kg = 7 kg cộng hai số ghi trên quả cân. HS nêu miệng, 2 kg + 1 kg = 3 kg không bắt chép lại toàn bộ đề. Điền ngỗng 7 kg; gà 3 kg. Hai bên cân thăng bằng nên nặng bằng nhau. Nhận xét, đánh giá: Giải thích theo quả cân; không suy từ kích thước con vật trong tranh. Luyện tập – Bài 3: Hai bao thóc (6 phút) Một bao thóc nặng 30 kg, bao kia nặng 50 kg. Tìm tổng số ki-lô-gam thóc của hai bao. HS gạch dưới 30 kg và 50 kg, khoanh từ tổng; Cả hai bao thóc cân nặng là: chọn phép cộng và viết bài giải. Nếu nhầm trừ, 30 + 50 = 80 (kg) dùng hai nhóm 3 chục và 5 chục để thể hiện gộp. Đáp số: 80 kg thóc. Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép cộng đúng và đáp số; nhắc tổng lớn hơn mỗi phần. 155 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Ba rô-bốt đi cân (9 phút) Rô-bốt A nặng 32 kg. Rô-bốt B nặng hơn A 2 kg; rô-bốt C nhẹ hơn A 2 kg. a) B nặng bao nhiêu ki- lô-gam? b) C nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Rô-bốt Quan hệ với A Cân nặng A Đã biết 32 kg B Nặng hơn A 2 kg kg C Nhẹ hơn A 2 kg kg HS nêu riêng phần hơn và phần kém, làm hai a) Rô-bốt B cân nặng là: câu rồi trao đổi cặp. Hỏi: Vì sao B cộng 2 nhưng 32 + 2 = 34 (kg) C trừ 2? Không cho lấy cân nặng B để tính C. b) Rô-bốt C cân nặng là: Chữa chung bằng cách so lại mỗi kết quả với 32; 32−2 = 30 (kg) em xong sớm chỉ rô-bốt nặng nhất và nhẹ nhất. Đáp số: B 34 kg; C 30 kg. B nặng nhất, C nhẹ nhất. Nhận xét, đánh giá: Cả hai quan hệ đều lấy A làm mốc; chênh lệch với A đúng 2 kg. Vận dụng: Kiểm câu trả lời của bạn (3 phút) Túi gạo A nặng 10 kg, túi B nhẹ hơn A 3 kg. Bạn viết B nặng 13 kg. Em sửa thế nào? HS viết phép tính và nói ngắn vì sao 13 không 10−3 = 7 (kg) phù hợp với nhẹ hơn. Túi B nặng 7 kg; 13 kg lại nặng hơn 10 kg. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép trừ, kết quả, đơn vị và kiểm được tính hợp lí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 156 Biên soạn: GiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LÍT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Lít I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh lượng nước bằng các cốc như nhau; nhận biết đơn vị lít, đọc và viết kí hiệu l. - Đọc các số đo 1 l, 2 l, 3 l, 5 l, 10 l, 20 l; biết hai ca đầy 1 l chứa 2 l nước. - [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn màn hình/thẻ phù hợp để xem thông tin, chọn ca có vạch 1 l để đong thực tế. - [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): nêu loa thông minh hiểu lời nói là một ví dụ AI trong gia đình; phân biệt nhắc việc với đo nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bình nước; bốn cốc nhỏ giống nhau; ca có vạch 1 l rõ, chai 1 l đã kiểm và bình chứa trên 2 l; khay hứng, khăn lau. Chuẩn bị trước lượng nước vừa đầy bốn cốc để minh họa; không gọi mỗi cốc là 1 l. - HS: SGK trang 62–63, bảng con; mỗi cặp thẻ A/B/C. GV dùng DonViVaDungCu-NLS.html trên một màn hình hoặc đọc/in nguyên các thẻ dưới đây. Không cần tài khoản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Nước trong bình và cốc (2 phút) Trước mặt có một bình đầy nước và một cốc nhỏ đầy nước. Em dự đoán vật nào đựng nhiều nước hơn? Làm cách nào kiểm dự đoán? Cho quan sát, nhận dự đoán và dẫn tới việc rót Dự đoán bình nhiều hơn; đề nghị rót bằng các so sánh; chưa chốt chỉ vì vật cao hơn. cốc giống nhau để so sánh. Nhận xét, đánh giá: HS nêu được dự đoán và cách kiểm; chưa yêu cầu biết đơn vị lít. 157 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a: Rót sang bốn cốc (5 phút) Bình trong tranh rót hết được bốn cốc nhỏ như nhau. Bình đựng nhiều hay ít nước hơn một cốc? Khi chuyển hết sang bốn cốc, lượng nước có tăng không? Bình rót hết sang bốn cốc cùng loại. GV rót lượng nước đã chuẩn bị sang bốn cốc, Bình đựng nhiều hơn một cốc. Nước trong bình tránh đổ ra ngoài. HS chỉ từng cốc và so sánh bằng nước ở cả bốn cốc; chuyển vật chứa không với cả bình. làm thêm nước. Hỏi một cốc có bằng cả bốn cốc không. Chốt lượng nước không đổi khi chuyển hết và không làm đổ; bốn cốc chưa có nghĩa là bốn lít. Nhận xét, đánh giá: Nêu được nhiều/ít và bảo toàn lượng nước; không tự gán lít cho cốc nhỏ. 158 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá b: Nhận biết một lít, hai lít (7 phút) Quan sát ca và chai đã xác định chứa 1 l. Đọc, viết kí hiệu lít; dùng ca 1 l rót hai ca đầy vào bình lớn. Bình có bao nhiêu lít nước? Ca 1 l, chai 1 l trong SGK. GV chỉ vạch chuẩn 1 l, làm mẫu rót ngang vạch, 1 푙 + 1 푙 = 2 푙 đặt trên mặt phẳng để nhìn. Một HS rót một ca Đọc một lít, hai lít; chỉ vạch và nói đã rót hai dưới sự hỗ trợ của GV, một HS đếm; rót thêm ca lần, mỗi lần 1 l. thứ hai. HS viết 1 l và 2 l trên bảng con. Nhắc ca trong lớp chỉ được tính 1 l khi lượng nước đến vạch đã kiểm, không phải bất cứ ca đầy nào cũng là 1 l. Nhận xét, đánh giá: Nhận đúng vạch 1 l, viết l đúng và đếm đủ hai ca. Nếu nước đổ, GV đong lại phần minh họa, không vẫn khẳng định đủ 2 l. Hoạt động – Bài 1: Chọn câu đúng (4 phút) Đổ hết nước từ ca 1 l được đầy một chai và một cốc. Chọn câu đúng: A. Chai đựng 1 l nước; B. Chai đựng ít hơn 1 l nước; C. Chai đựng nhiều hơn 1 l nước. Cho HS giơ thẻ rồi giải thích: cả chai và cốc mới Chọn B. Vì 1 l đã chia vào cả chai và cốc; riêng bằng 1 l, riêng chai có bằng cả hai không? Dùng chai chỉ chứa một phần. lại bình và cốc để hỗ trợ em chọn A. Nhận xét, đánh giá: Chọn B kèm căn cứ, không đoán theo chiều cao chai. Hoạt động – Bài 2: Viết số lít (4 phút) Viết bằng chữ số: can mười lít (mẫu 10 l); bình ba lít; ca hai lít; xô năm lít; thùng hai mươi lít. Cho HS viết bảng con theo thứ tự vật. GV chỉ 10 푙; 3 푙; 2 푙; 5 푙; 20 푙 nhãn số và kí hiệu; phân biệt 2 l với 20 l. Đọc đủ năm số đo đúng thứ tự. Nhận xét, đánh giá: Chữ số khớp nhãn, có l; không bỏ số 0 ở hai mươi. 159 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 3: Bình A và bình B (5 phút) Rót hết bình A được 4 cốc, bình B được 6 cốc; các cốc như nhau và đầy bằng nhau. a) Mỗi bình có mấy cốc nước? b) B nhiều hơn A mấy cốc? Bình A và B rót sang các cốc cùng loại. HS đếm đối chiếu dữ kiện rồi ghép bốn cốc ở a) A có 4 cốc; B có 6 cốc. mỗi bên; hỏi phần B còn thừa mấy cốc. Nhắc bài 6−4 = 2 đang dùng cốc, không đổi thành lít. b) B nhiều hơn A 2 cốc. Nhận xét, đánh giá: Đủ hai câu; giữ đơn vị cốc và thấy điều kiện các cốc bằng nhau. Vận dụng có NLS và AI: Chọn đúng dụng cụ (5 phút) NLS – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): GV cần cho cả lớp xem nhãn “Bình 3 l”. Chọn A: màn hình lớn có nhãn; B: cân đĩa. Muốn đong đúng 1 l nước thì dùng A: ca có vạch 1 l; B: chỉ nhìn nhãn trên màn hình. AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Trong gia đình, loa thông minh có AI hiểu lời nói để nhắc người lớn chuẩn bị 1 lít nước tưới cây. Loa có tự đo được lượng nước trong bình không? GV mở hai câu hỏi; cặp đôi chọn, giải thích. Đại Chọn màn hình để cả lớp xem; chọn ca có vạch diện thao tác có hướng dẫn; mất thiết bị thì dùng 1 l để đong thật. cùng thẻ giấy. Loa thông minh hiểu lời nói là ví dụ AI trong gia Loa AI hỗ trợ nhắc việc; người lớn dùng ca đình; loa không thay ca đong. Nhờ người lớn đong. Vòi cảm biến hoặc màn hình hiện số thông kiểm lượng nước thực. thường chưa đủ căn cứ gọi là AI. Nhận xét, đánh giá: Chọn đúng công cụ, nêu loa AI trong gia đình; không nhập dữ liệu riêng. Củng cố: Một câu đọc, một câu kiểm (3 phút) Đọc 2 l. Bạn nói “cứ hai cốc nước là 2 l”; em có đồng ý không? HS trả lời ngắn; mời chỉ ca chuẩn và cốc nhỏ đã Đọc hai lít. Chỉ kết luận 2 l nếu mỗi cốc chứa dùng để nêu điều kiện. đúng 1 l; cốc nhỏ chưa biết lượng thì không kết luận vậy. Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng và nêu được điều kiện, không học máy móc số vật chứa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 160

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_day_du_hoc_ki_1_va_hoc.docx
Giáo án liên quan