Giáo án Toán 8 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32 Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 19/4/2024 Tiết 50, 51 - LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Học sinh nắm vững được cách xác định hệ số góc, cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y= ax + b, a 0 - Học sinh vận dụng được hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số bậc nhất để giải quyết một số bài toán thực tiễn liên quan. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu nhận biết được đồ thị của hàm số bậc nhất, điểm thuộc đồ thị, tung độ, hoành độ một điểm, dạng hàm số bậc nhất. - Năng lực chuyên biệt: HS vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất, giải toán thông qua đồ thị hàm số. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Lập luận đưa bài toán về giải phương trình bậc nhất, so sánh kết quả với điều kiện đã cho, biểu diễn được mối quan hệ giữa các đại lượng chưa biết và đại lượng đã biết về dạng hàm số bậc nhất, sử dụng được đồ thị hàm số bậc nhất để giải các bài tập thực tiễn liên quan. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ,thẩm mỹ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, trình bày khoa học, gọn gàng, vẽ hình đẹp chính xác. - Trung thực: thật thà, thẳng thắng trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố được kiến thức cần nhớ chương VII thông qua bài tập trắc nghiệm. b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “ Bí ẩn gì đằng sau những mảnh ghép”. Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi: 1. Hai điểm P(0;4) và Q(2;0) cùng thuộc đồ thị của hàm số nào? (A) yx=+24 (B) yx=−22 (C) yx= −24 + (D) yx=+22 2.Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số bậc nhất (A) yx=+0 10 (B) yx=−2 1 (C) y=− x(1 x ) (D) yx=−2(1 ) 1 3. Xác định hệ số góc của đường thẳng yx=−(1 4 ) 2 (A) a =1 (B) a =−2 (C) a =−1 (D) a = 2 4. Khẳng định nào sau đây đúng (A) Hai đường thẳng yx=+45 và yx=−53 song song với nhau (B) Hai đường thẳng yx=−12 và yx=−21 song song với nhau (C) Hai đường thẳng yx=−23 và yx=−32 trùng nhau (D) Hai đường thẳng yx=−3 và yx=−23 cắt nhau Mảnh Ghép Bí ẩn c) Sản phẩm: Đáp án đúng của các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm * Giao nhiệm vụ Lời Giải Trò Chơi: - GV chiếu trò chơi lên máy chiếu Đáp án đúng các câu hỏi: - HS quan sát, lắng nghe Câu 1: C - GV giới thiệu Thể lệ trò chơi: Câu 2: D + Mỗi học sinh chọn một số trong bảng năm số. Mở Câu 3: B mỗi số có một câu hỏi, học sinh chọn đáp án đúng Câu 4: A nhất trong 30 giây, học sinh sẽ được quay thưởng ➢ Mảnh Ghép bí ẩn: Bản đồ hình sau mỗi câu trả lời đúng. chữ S và Vùng biển đông + Trong 5 số, có một số may mắn không phải trả lời thuộc địa phận nước câu hỏi và được thưởng. CHXHCN VIỆT NAM trên hệ + Bất cứ khi nào học sinh có thể đoán mảnh ghép trục tọa đô oxy, oy là trục kinh đằng sau, ưu tiên học sinh trả lời câu hỏi đoán độ Bắc, 0x là trục vĩ độ đông trước, trả lời chính xác sẽ được một phần quà đặc trùng xích đạo. biết! Điểm cực Bắc đất nước việt nam - HS nắm bắt luật chơi. có tọa độ: *Thực hiện nhiệm vụ  B   )( - Tổ chức hoạt động cá nhân dưới hình thức xung 23 22’59 ;105 20’20 Đ phong trả lời. Đỉnh Lũng Cú ( Hà Giang) - HS được mời chọn câu hỏi và trả lời sau đó quay ➢ Điểm cực Nam đất nước việt thưởng nếu trả lời đúng. nam có tọa độ: *Đánh giá kết quả - GV đánh giá câu trả lời học sinh. (8 34 B ;1 04  40 Đ) *Kết luận nhận định Huyện Ngọc Hiển (Cà Mau) - GV chốt lại kiến thức cần nhớ qua trò chơi. - Dạng của hàm số bậc nhất, điểm thuộc đồ thị hàm số bậc nhất, hệ số góc của đường thẳng và vị trí tương đối của 2 đường thẳng. - Thực tế trên bản đồ thế giới, đất nước Việt Nam ta cũng nằm trên hệ trục tọa độ Oxy, Oy là kinh độ, Ox là vĩ độ, mỗi tỉnh được coi là một điểm trên bản đồ trong đó: Điểm cực Bắc đất nước Việt Nam có tọa độ: 23 22’59 B ;105  20’20 Đ)( Đỉnh Lũng Cú ( Hà Giang) Điểm cực Nam đất nước Việt Nam có tọa độ: (8 34 B ;1 04  40 Đ) Huyện Ngọc Hiển (Cà Mau) 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - HS vận dụng được lý thuyết về hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số bậc nhất để xác định tọa độ điểm thuộc đồ thị từ đó giải phương trình bậc nhất. - HS biết cách tính giá trị hàm số khi biết giá trị của ẩn và giải được phương trình bậc nhất ẩn x khi biết giá trị của hàm số tại x. b) Nội dung: Bài tập7.38 và 7.39 SGK 8 trang 56 (Tập 2). c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.38 và 7.39 SGK 8 trang 56 (Tập 2). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm *Giao nhiệm vụ Bài 7.38 SGK trang 56 - GV chiếu đề bài và hình vẽ yêu cầu HS làm Lời Giải: bài tập 7.38 SGK trang 56. a) Đồ thị của hàm số y= f() x đi qua - HS quan sát hình vẽ và đọc yêu cầu của đề điểm có tọa độ (30;70) do đó khi bài. fx( )= 70 thì x = 30 . - GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân b) Đồ thị của hàm số y= f() x đi qua vào phi u h c t p. ế ọ ậ điểm có tọa độ (55;95) do đó khi *Thực hiện nhiệm vụ fx( )= 95 thì x = 55. - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân vào phiếu học c) Đồ thị của hàm số y= f() x đi qua tập điểm có tọa độ (− 40;0) do đó khi Một số câu hỏi gợi ý, hướng dẫn: fx( )= 0 thì x =−40. + GV: Quan sát hình v ta th th hàm s ẽ ấy đồ ị ố bậc nhất y= f() x là một đường thẳng đi qua mấy điểm đã xác định tọa độ cụ thể? + HS: Đồ thị của hàm số fx() đi qua 3 điểm xác định tọa độ cụ thể là: (− 40;0) , (30;70) và (55;95) + GV: Khi fx( )= 70 thì đồ thị của hàm số y= f() x luôn đi qua điểm có tung độ bao nhiêu ? Trên hình vẽ có điểm đó không? + HS: Đồ thị của hàm số y= f() x luôn đi qua điểm có tung độ bằng 70 và trên hình vẽ có điểm (30;70) . + GV: Vậy khi fx( )= 70 thì x bằng bao nhiêu? + HS: Khi fx( )= 70 thì x = 30 . - GV mời 03 HS lên bảng trình bày, cả lớp hoàn thiện vào phiếu học tập *Báo cáo kết quả, thảo luận - Các HS trình bày phần bài làm trên bảng của mình. t qu *Đánh giá kế ả - HS đánh giá kết quả bài tập trên bảng, tự đánh giá bài tập trong phiếu học tập của bản thân - GV đánh giá, nhận xét. - GV kết luận: - Cho đồ thị của hàm số bậc nhất và các điểm thuộc đồ thị xác định tọa độ, bài toán giải y= f() x fx() phương trình khi biết là tung độ các điểm cho trước thuộc đồ thị thì ta luôn xác Bài 7.39 SGK trang 56: định được tương ứng hoành độ là giá trị của x Lời Giải: cần tìm. a) Vì quãng đường di chuyển là 20 km *Giao nhiệm vụ 2 thỏa mãn yêu cầu đề bài, ta thay - GV yêu cầu HS đọc bài tập 7.39 SGK trang 56 x = 20 (km) vào công thức Tx() ta có: và chiếu đề bài lên máy chiếu. T(20) - Chia lớp thành 4 nhóm và phiếu bài =10000 + 13600.(20 − 1) t p 7.39a ) và bài t p 7.39b ) : ậ ậ =+10000 13600.19 Tổ 1 và Tổ 3 làm ý 7.39a ) =+10000 258400 Tổ 2 và Tổ 4 làm ý 7.39b ) = 268400 *Thực hiện nhiệm vụ Vậy giá cước của taxi khi đi 20 km là - HS tiến hành hoạt động nhóm để hoàn thành 268400 (đồng). nhiệm vụ b) Vì Giá cước là 200400 (đồng) do đó Một số câu hỏi gợi ý, hướng dẫn: ta thay Tx( )= 200400 vào công thức ta - GV: Hãy cho biết ẩn x và Tx() đóng vai trò có: là gì trong bài toán? Điều kiện: 1 x 30 (km) - HS: Là giá cước Tx() của taxi khi đi qua 200400=+ 10000 13600(x -1) quãng đường x (km), đơn vị là đồng. 200400 = 10000 + 13600x -13600 - GV: Bài toán có điều kiện gì về quãng đường? 13600x = 200400 − 10000 + 13600 - HS: ĐK: 1 x 30 (km). =13600x 204000 - GV: Vậy nếu cho giá cước Tx() cụ thể mà tìm =x 15 (Thỏa mãn) Vậy taxi chạy 15 km hết 200400 (đồng). ra quãng đường lớn hơn 30 km thì kết quả đó có được chấp nhận không? Vì sao? - HS: Không được chấp nhận vì công thức đó chỉ dành cho quãng đường từ hơn 1 km đến 30 km mà thôi. - GV: Một em cho biết dựa vào kiến thức của hàm số bậc nhất thì phần a) cho biết cái gì và phải tìm cái gì? Và cách làm ra sao? - HS: Phần a) cho biết quãng đường là 20 (km) và phải tìm giá cước T(20) (đồng). Cách làm là: Ta thay x = 20 vào công thức và tính T(20) (đồng). - GV: Tương tự cách làm phần b) nào? - HS: Cách làm câu b) là ta thay 200400 vào công thức và tìm x (km), lưu ý x phải thỏa mãn ĐK đề bài. *Báo cáo, thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày lời giải của mình - Các nhóm nhận xét, thảo luận *Đánh giá kết quả - HS đánh giá bài làm các nhóm, tự đánh giá bài làm của nhóm mình. - GV chốt lại phần đánh giá trình bày các nhóm, chiếu phần bài tập hoàn chỉnh cho các nhóm tham khảo. - GV nêu nhận xét: Vậy là đối với mọi bài toán tìm hàm số fx()hoặc ẩn x , ta cần xác định hàm số fx(),và biến x có vai trò gì trong bài toán, khi xác định được giá trị cụ thể fx() ta luôn tìm được biến x và ngược lại, lưu ý rằng nếu bài toán có điều kiện cho trước ta phải đối chiếu xem có thỏa mãn điều kiện đề bài không trước khi đưa ra kết quả cuối cùng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức về hàm số bậc nhất, đồ thị hàm số bậc nhất để giải quyết các bài toán thực tiễn b) Nội dung: Bài tập 7.40 phần a) và b) SGK trang 56. c) Sản phẩm: Lời giải bài 7.40 phần a) và b) . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm *Giao nhiệm vụ: Bài 7.40a) SGK trang 56 - GV chiếu đề bài và yêu cầu học sinh đọc kĩ Lời Giải: hiểu đề bài và làm bài tập 7.40a ) , 7.40b ) - Gọi hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ - Tổ chức hoạt động cá nhân mỗi học sinh, sách của máy photocopy dưới dạng hàm hoàn thiện bài làm vào phiếu học tập số theo thời hạn sử dụng x (năm) của nó *Thực hiện nhiệm vụ có dạng: - HS làm bài vào phiếu bài tập. y= V() x = ax + b ( a #0) Một số câu hỏi gợi ý, hướng dẫn: - Một năm chiếc máy photo giảm 6 triệu - GV: Ở đây giá trị sổ sách là giá trị của 1 tài vậy Giá trị khấu hao chiếc máy photo sản mà công ty sử dụng số liệu giá trị đó để sau x năm là: 6.x (triệu) xây dựng bảng cân đối kế toán, ví dụ cụ thể là - vậy giá trị sổ sách chiếc máy một chiếc máy photocopy trị giá 18 triệu. Tài photocopy sau x (năm) là: 18− 6.x (triệu). sản qua sử dụng càng ngày giá trị của nó sẽ Vậy Hàm số bậc nhất cần tìm là: càng tăng hay giảm đi so với ban đầu? y= V( x ) = − 6 x + 18. - HS: Càng giảm đi. - GV: Giảm đó người ta gọi là khấu hao tài sản. Cụ thể là chiếc máy photocopy này cứ mỗi 1 năm sẽ giảm đi 6 triệu vậy sau x (năm) giá trị khấu hao là bao nhiêu? - HS: Một năm giảm 6 triệu vậy sau x (năm) giá trị khấu hao là: 6.x (triệu). - GV: Muốn tính giá trị sổ sách hiện tại của chiếc máy photocopy sau x (năm) ta làm thế nào? - HS: Ta lấy giá trị ban đầu là 18 (triệu) trừ đi giá trị khấu hao sau x (năm) là 6.x (triệu). - GV: Vậy giá trị sổ sách của chiếc máy photocopy sau x (năm) là bao nhiêu? - HS: Sau x (năm) giá trị sổ sách chiếc máy là: 18-6.x (triệu).(*) - GV: Vậy đề bài nói giá trị khấu hao theo đường thẳng các em có liên hệ gì về đồ thị chúng ta đã học ở chương 7 này? - HS: Đồ thị hàm số bậc nhất. - GV: Gọi đồ thị của hàm số bậc nhất. y= V() x = ax + b( a #0), biểu thị giá trị sổ sách của máy photo bị khấu hao qua x (năm) - GV: T (*) hãy cho bi t hàm s b c nh t c n ừ ế ố ậ ấ ầ tìm là gì? - HS: Từ (*) ta có hàm số bậc nhất cần tìm là: Bài 7.40 b) SGK trang 56 y= V( x ) = − 6 x + 18 Lời giải *Báo cáo kết quả * Xét hàm số y =−6x+18 . - Mời HS trình bày lời giải của cá nhân - Cho x = 0 thì y =18 m - Cả lớp nhận xét, thảo luận ta được giao điể *Đánh giá kết quả của đồ thị với trục Oy là A(0;18) - GV hoàn thiện trình bày cho học sinh. - Cho y = 0 thì x = 3 ta được giao điểm - GV chốt lại: Đối với bài toán tìm hàm số bậc của đồ thị với trục Ox là B(3;0) Vậy đồ nhất ta có thể sử dụng đồ thị, biến đổi đại số, thị hàm số yx= −6 + 18 là đường thẳng hệ số góc vv..vv , Nhưng ta cũng có thể đi từ AB cụ thể để đến dạng tổng quát cần tìm. * Hình Vẽ: *Giao nhiệm vụ 2: - HS làm phần b) bài 7.40 trang 56: vẽ đồ thị của hàm số y= V( x ) = − 6 x + 18 - Tổ chức hoạt động cá nhân vào phiếu học tập. *Thực hiện nhiệm vụ: - GV mời 03 HS lên bảng vẽ đồ thị hàm số - Các HS còn lại thực hiện nhiệm vụ vào phiếu bài tập *Báo cáo kết quả - Mời đại diện HS trình bày cách vẽ đồ thị của hàm số. - Cả lớp thảo luận, nhận xét - Nộp lại phiếu học tập để GV kiểm tra, đánh giá. *Đánh giá kết quả - GV chốt lại,khen, rút kinh nghiệm bài làm vẽ hình của 3 bạn về tính chính xác, thẩm mỹ và cách trình bày, so sánh bài làm và cho điểm Phiếu học tập trong tiết học Bài 7.38 Cho đồ thị của hàm số bậc nhất y= f() x như hình 7.18 SGK 8 trang 56 hãy giải các phương trình sau: b) fx( )= 95 Lời giải: c) fx( )= 0 Lời giải: . . . . Bài 7.39 Giá cước taxi của một hãng xe taxi khi di chuyển một quãng đường x() km trong khoảng từ trên 1 km đến 30 km được cho bởi công thức sau: T( x )= 10000 + 13600.( x − 1) (đồng) a) Tính số tiền phải trả khi xe di chuyển được 20 km. . . . . . b) Nếu một hành khách phải trả 200 400 đồng thì hành khách đó đã đi bao nhiêu km. . . . Bài 7.40 (Đề bài SGK Toán 8 trang 56 ,Tập 2) a) Viết hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ sách của máy photocopy dưới dạng hàm số theo thời hạn sử dụng x (năm) của nó. . . . b) Vẽ đồ thị của hàm số y= V() x Cách vẽ Hình Vẽ  Hướng dẫn tự học ở nhà - Về nhà làm bài tập trong phiếu bài tập về nhà và nộp lại vào buổi học sau: Phiếu học tập về nhà BT1: Bài 7.40c ) và 7.40d ) (Đề bài SGK Toán 8 trang 56 ,Tập 2), câu hỏi: c) Giá trị sổ sách sau 2 năm sử dụng là bao nhiêu? d) Sau thời gian bao lâu năm thì giá trị sổ sách của máy photocopy chỉ còn 9 triệu? Lời Giải: Cách 1: Sử dụng tính toán đại số thay x = 2 vào hàm số y =−6x+18 phần c) và thay y== V( x ) 9 vào hàm số y =−6x+18 phần d) ❖ Lưu ý: HS cả lớp phải làm . . . . Cách 2: Sử dụng đồ thị của hàm số y =−6x+18 để tìm y= V() x với x = 2 phần c), và tìm x với y== V( x ) 9 phần d) ❖ Lưu ý: Học sinh trung bình không phải làm, vẽ hình thật chính xác, khi có kết quả trên hình vẽ thì phải thay giá trị xy, vào hàm số để kiểm tra. BT2: Bài tập mở rộng nâng cao: Vẽ đồ thị của hàm số y= f() x =44 x − (điều kiện: 02 x ) và cho biết đồ thị là hình gì? Và cho biết y giới hạn trong đoạn nào? Lưu ý: Chỉ HS khá, giỏi phải làm: Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 19/4/2024 Tiết 52, 53 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất. - Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, học sinh nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương theo sơ đồ tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên quan. 3. Về phẩm chất: - Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (15 phút) a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và đồ thị. b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc nhất và giải bài toán bằng cách lập phương trình. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm * Giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà). Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn. Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất. * Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên trình bày. - GV hỗ trợ học sinh (nếu cần) - 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình. * Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện - Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện sơ đồ tư duy * Đánh giá kết quả - GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài chuẩn bị - GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy - Học sinh lắng nghe và nghi nhớ Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh chương VII 2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc nghiệm, tính toán và giải các bài toán đố. b) Nội dung: Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập 7.46; 7.50 (SGK-TR 57; 58). c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: 7.41 – D; 7.42 – B; 7.43 – C; 7.44 - D 7.45 – A - Kết quả bài 7.46: a) Nghiệm của phương trình là x =−8 63 b) Nghiệm của phương trình là x = 23 - Kết quả bài 7.50: a) Vậy m =−3 b) Đồ thị hàm số yx= − + 3 y 3 3 O 1 x y=-x+3 c) A(1;2) - Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm * Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm (Chiếu trên máy chiếu) - HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời * Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu 7.41; 7.43; 7.44; 7.45 - GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên bảng giải phương trình. - HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43; 7.44; 7.45 và 7.41 - D lên bảng trình bày câu 7.42 7.42 - B * Báo cáo kết quả 7.43 - C - GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS khác nhận 7.44 - D xét 7.45 – A - HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn thiện câu trả lời * Đánh giá kết quả - GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu ý khi làm bài tập trắc nghiệm - HS lắng nghe Bài 7.46 * Giao nhiệm vụ 2 a) 5(x− 1) − (6 − 2 x ) = 8 x − 3 - GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập 7.46 →5x − 5 − 6 + 2 x = 8 x − 3 (SGK-TR 57) →7xx − 11 = 8 − 3 Giải các phương trình sau: →x = −8 a) 5(x− 1) − (6 − 2 x ) = 8 x − 3 Vậy nghiệm của phương 2x− 3 5 − 3 x x + 7 b) −= trình là x =−8 3 2 4 2x− 3 5 − 3 x x + 7 b) −= - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao 3 2 4 * Thực hiện nhiệm vụ 2 →4(2x − 3) − 6(5 − 3 x ) = 3( x + 7) - GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh lên bảng →8x − 12 − 30 + 18 x = 3 x + 21 trình bày →26xx − 42 = 3 + 21 - HS nêu cách giải và lên bảng trình bày →=23x 63 * Báo cáo k t qu ế ả 63 - GV yêu cầu học sinh khác nhận xét →=x 23 - HS nh n xét ậ t qu * Đánh giá kế ả V y nghi m c - GV ch t l i k t qu bài gi i ậ ệ ủa phương ố ạ ế ả ả 63 - HS nghe gi ng trình là x = ả 23 * Giao nhiệm vụ 3 - GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGK-TR 58) Bài 7.50 - HS nghiên c u nhi m v c giao ứ ệ ụ đượ a) Vậy m =−3 * Th c hi n nhi m v ự ệ ệ ụ b) Đồ thị hàm số yx= − + 3 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày - HS lên bảng trình bày y - Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt 3 * Báo cáo kết quả 3 - GV yêu cầu học sinh khác nhận xét O 1 x - HS nhận xét, sửa sai (nếu có) y=-x+3 t qu * Đánh giá kế ả - GV chốt lại kết quả của bài tập c) A(1;2) - HS nghe giảng - Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải toán thực tế b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế (Bài 7.49 - SGK; TR 58) Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5/km h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long lúc 10h 45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long. c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x( km / h )( x 0) Vận tốc của xe đi nhanh là: x+ 5( km / h ) Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h 45 p= 2,75 h Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h 45 p+= 15 p 3 h Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương trình: 2,75(xx+= 5) 3 2,75xx+= 13,75 3 0,25x = 13,75 x = 55 (Thoả mãn) Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h Vận tốc của xe đi nhanh là:55+= 5 60km / h Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là:60.3= 180km d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm *GV giao nhiệm vụ Bài 7.49 - SGK; TR 58 - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 7.49 Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: - SGK; TR 58) x( km / h )( x 0) - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao Vận tốc của xe đi nhanh là: x+ 5( km / h ) * Thực hiện nhiệm vụ Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội - GV tổ chức cho HS giải bài toán đến Hạ Long là: 2h 45 p= 2,75 h - GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh (nếu Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến cần) Hạ Long là: 2h 45 p+= 15 p 3 h - 1 HS lên b ng trình bày, các h c sinh khác ả ọ Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ trình bày vào v . ở Long nên ta có phương trình: 2,75(xx+= 5) 3 * Báo cáo kết quả 2,75xx+= 13,75 3 - GV gọi HS nhận xét bài trên bảng 0,25x = 13,75 - HS nh n l i gi i. ận xét, đánh giá và hoàn thiệ ờ ả x = 55 (Thoả mãn) Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h t qu * Đánh giá kế ả Vận tốc của xe đi nhanh - c gi i c a HS và GV đánh giá chung các bướ ả ủ là:55+= 5 60km / h ch t l i ki n th c c n nghi nh ố ạ ế ứ ầ ớ Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long - HS l ng nghe và nghi nh ắ ớ là:60.3= 180km * Hướng dẫn tự học ở nhà PHIẾU HỌC TẬP I. LÝ THUYẾT Câu 1: Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất (Nhóm 1), sơ đồ tư duy về giải bài toán bằng cách lập phương trình (Nhóm 2), sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất (Nhóm 3). II. BÀI TẬP Câu 1: Giải các phương trình sau: a) 5(x− 1) − (6 − 2 x ) = 8 x − 3 2x− 3 5 − 3 x x + 7 b) −= 3 2 4 Câu 2: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5/km h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long lúc 10h 45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.pdf