Giáo án Toán 8 - Tuần 19, Chương VI: Phân thức đại số - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 19, Chương VI: Phân thức đại số - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19 - Ngày soạn: 10/01/2024
CHƯƠNG VI – PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
TIẾT 23 - BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết phân thức đại số.
- Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
- Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
2. Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích dữ liệu, lập luận để giải thích được khái niệm
và các tính chất của phân thức đại số.
- Mô hình hóa toán học: Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của một phân thức đã cho; viết
được phân thức khi biết tử thức và mẫu thức của nó.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng định nghĩa, cách tìm điều kiện xác định, tính giá
trị của phân thức để giải quyết các bài toán thực tế (bài toán chuyển động, tính diện
tích hình, )
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, máy tính, mhtt.
2 - HS: Thước thẳng, bảng nhóm, bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân thức đại số.
Mục tiêu:
- HS hiểu được định nghĩa phân thức đại số.
- HS nhận biết được tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.
- HS vận dụng được định nghĩa để thực hiện các bài tập đơn giản có liên quan.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phân thức đại số
- GV cho HS đọc và thực hiện phần HĐ1. HĐ1
1
+ GV mời 1 HS nhắc lại về biểu thức liên Biểu thực biểu thị thời gian vận động viên
hệ giữa ba đại lượng: Vận tốc, quãng hoàn thành:
đường, thời gian. + Chặng leo dốc: (giờ)
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ nêu biểu thức 9
+ Ch ng xu ng d c: (gi )
của Vận tốc khi vận động viên leo dốc, ặ ố ố푡 = −5 ờ
xuống dốc và đi ở đường bằng phẳng. 5
+10
+ GV chỉ định 1 HS khác lên bảng thực 푡 =
hiện trình bày câu hỏi bài toán yêu cầu.
+ GV chốt đáp án.
- HS thực hiện HĐ2 và trình bày đáp án
cho GV. HĐ2
+ GV nhận xét và chốt đáp án. Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và
chiều dài của một hình chữ nhật:
- GV nhận định và dẫn dắt: Các biểu thức
Định nghĩa ( Sgk)
nhận được ở HĐ1 và HĐ2 và các biểu thức
c g i là nh ng Phân
như 2 đượ ọ ữ
2 −1 −1
thức đại số.2
+ GV3 +1 chiế; u khung+1 ; kiến thức trọng tâm cho
HS.
- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo hướng
dẫn của SGK và trình bày lại vào vở. Ví dụ 1:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện (SGK – tr.5)
Luyện tập 1
+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ trình bày Luyện tập 1
và giải thích đáp án đã chọn. Cặp phân thức c) và có cùng mẫu
+ Các HS khác nhận xét, GV chốt đáp án. 5 +10 4−2
thức.
- c ph n Tranh lu n i v i 4 −8 4( −2)
HS đọ ầ ậ và trao đổ ớ
bạn cùng bàn để thực hiện bài toán.
Tranh luận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. Tròn đúng; Vuông sai vì không phải là
1
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao một đa thức.
3 +
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Định nghĩa phân thức đại số.
Hoạt động 2: Hai phân thức bằng nhau.
Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.
2
- HS vận dụng được khái niệm hai phân thức bằng nhau để thực hiện các bài tập đơn giản
có liên quan.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hai phân thức bằng nhau
- GV mời một số HS nhắc lại về quy tắc Khái niệm
bằng nhau của hai phân số. Hai phân thức và gọi là bằng nhau nếu
Từ đó GV trình bày về khái niệm hai
. Ta viết:
phân thức bằng nhau cho HS.
→ nếu
=
- GV cho HS quan sát Ví dụ 2, đọc và trình Ví dụ 2
bày cách giải thích. (SGK= – tr.6) . = .
- GV cho HS thực hiện Luyện tập 2
+ GV chỉ định 1 HS nhắc lại hằng đẳng Luyện tập 2
thức Hiệu hai lập phương? Ta thấy:
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp => Như vậy, đây là3 một khẳng định đúng. 2
án. 1. (1 − ) = (1 − )(1 + + )
+ Các HS khác đối chiếu đáp án và nhận
xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hai phân thức bằng nhau.
Hoạt động 3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức
Mục tiêu:
- HS nắm được điều kiện xác định của một phân thức.
- HS nhận biết, thực hiện tìm được giá trị của phân thức tại giá trị đã cho của biến.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Điều kiện xác định và giá trị của
NV1: Tìm hiểu giá trị của phân thức phân thức
tại giá trị đã cho của biến 3.1. Giá trị của phân thức tại giá trị đã
- GV cho HS trả lời câu hỏi sau: cho của biến.
3
Tính giá trị của đa thức: tại
1
. 3 2
− 2
1
Kết quả:
= 4
1
GV nhận định: Cách tìm giá trị của
64
phân thức− tại giá trị đã cho của biến
cũng→ tương tự với cách thực hiện tìm
giá trị của đa thức.
+ GV trình bày, giảng giải phần khung
Khái ni m
kiến thức trọng tâm. ệ
Ví d 3:
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3 ụ
(SGK – tr.6)
- GV đặt câu hỏi phụ: Nhận xét về giá
Câu hỏi phụ
trị của phân thức tại .
1
1 Tại , ta có: 1 1 => Ta thấy
2
− +4 = 2 1 2 2
1 2 1 1
2 0
đây không = phải là( 2m) ộ−t2 +phân4 = thức, hay một
biểu thức đại số.
NV2: Tìm hiểu về điều kiện xác định 3.2. Điều kiện xác định của phân thức.
của phân thức. Điều kiện xác định của phân thức:
- GV d n d t: Phép chia ch th c hi n
ẫ ắ ỉ ự ệ Điều kiện xác định của phân thức là
được khi số chia khác từ đó mà ta
điều kiện của biến để giá trị của m ẫu thức
suy ra được, muốn tính giá trị của một
phân thức, thì biến phả0i thỏa mãn điều khác .
kiện mẫu thức khác .
Chú ý 0
+ GV cho HS quan sát khung kiến thức
trọng tâm để hiểu đượ0 c thông qua Ví Ta chỉ cần quan tâm đến điều kiện xác
định khi tính giá trị của phân thức.
d c a phân th c
ụ ủ ứ 2
− −1
- HS thực hiện tìm hi2 ểu Ví dụ 4 và Ví dụ 4
+3
trình bày lại vào vở. (SGK – tr.7)
- GV cho HS thực hiện thảo luận nhóm
đôi làm Luyện tập 3. Luyện tập 3
+ có thỏa mãn điều kiện xác Điều kiện xác định của phân thức là:
định của phân thức hay không?
= 2 +1 Hay . −
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng làm bài.
−1 Thay1 ≠ 0 (th u ki n) vào
+ GV nhận xét, chốt đáp án. ỏa mãn điề ệ
≠ 1
- GV chia lớp thành các nhóm tương phân thức, ta có: .
= 2 2+1
ứng với các tổ thực hiện Vận dụng
2−1
+ Các nhóm thực hiện trao đổi, tính Vận dụng = 3
toán và thống nhất đáp án. Biểu thức biểu thị thời gian vận động viên
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng hoàn thành:
thuyết trình, trình bày về bài làm của + Chặng leo dốc: => (giờ)
nhóm mình. 9 9
+ Ch ng xu ng d c: => (gi )
+ GV ghi nhận kết quả và chốt đáp án. ặ ố ố푡 = −5 푡 = 25 ờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Tổng thời gian hoàn thành5 cuộc 5đua là:
푡 = +10 40
4
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành (giờ)
vở. 9 5 36 337
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên 25 + 40 + 30 = 200 = 1,685
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Định nghĩa phân thức đại số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Phân thức xác định khi ?
A. B. C. D.
Câu 2. Với , hai phân thức và bằng nhau khi nào ?
≠ 0 ≠ 0 ≥ 0 ≤ 0
A. B.
C. ≠ 0; ≠ 0 D.
. = . . = .
Câu 3. Điều kiện xác định của phân thức là ?
. = . 2 . < .
A. ( +1 B.)
C. −1 D.
≠ −1 ≠ 0
Câu 4. là ?
Giá trị của phân thức 2 tại
= 1 −1 ≠ 1
A. B. 2 C. D.
+2 = 1
1
Câu 5. Phân thức xác định khi nào ?
1 0 −1 − 2
−1
A. 2 B.
+1
C. D. Xác định với mọi giá trị của
Bước 2: Th ≠ực 0 hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ≠ ý −1lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
các bài tậ p GV ≠ 1 yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
5
A C D A C
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.5 ; 6.6 (SGK – tr.7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.5 ; 6.6
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Tính chất cơ bản của phân thức đại số”
6
Tiết 24 + 25 - BÀI 22. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân thức.
- Nhận biết được thế nào là rút gọn một phân thức, thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều
phân thức.
2. Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, lập luận để tìm và trình bày được các tính
chất cơ bản của Phân thức đại số.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán, giải quyết bài toán gắn với các
tính chất cơ bản của phân thức.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất, quy tắc, các bước rút gọn, quy
đồng phân thức để xử lý các bài toán rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều
phân thức.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, MHTT
2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
Liệu có phân thức nào đơn giản hơn nhưng bằng phân thức không nhỉ?
−
c 2: Th c hi n nhi m v : HS quan sát và chú ý lắng nghe,3 3 thảo luận nhóm và thực
Bướ ự ệ ệ ụ −
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC;
RÚT GỌN PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân thức.
Mục tiêu:
- HS hiểu và phát biểu được các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
- HS vận dụng được các tính chất để thực hiện giải các bài toán cơ bản có liên quan.
Tổ chức thực hiện:
7
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tính chất cơ bản của phân thức
- GV triển khai HĐ1, cho HS thực hiện các HĐ1
yêu cầu của HĐ. - Phân thức mới: .
+ GV chỉ định 2 HS đứng tại chỗ trình bày 2 ( + )
- Phân thức mới bằng phân thức đã cho vì:
câu trả lời. 2 ( − )
- HS thực hiện HĐ2 và trả lời câu hỏi của
HĐ. HĐ2
2 ( + ). ( − ) = ( + ). 2 ( − )
+ GV mời 1 HS dứng tại chỗ trình bày đáp - Phân thức sau khi chia:
+1
án. - Phân thức mới bằng phân2 thức đã cho vì:
+ +1
Từ kết quả của 2 HĐ1 và HĐ2, GV khái 2
quát và trình bày tính chất cơ bản của phân Tính( − 1ch)(ất +cơ 1 bả). (n +2 + 1)
th→ c trong khung ki n th c tr ng tâm.
ứ ế ứ ọ = ( + 1(). ( là −một 1)( đa thức+ khác + 1) đa thức ).
HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo hướng .
( là một nhân tử chung).
dẫn trong SGK. = . 0
+ GV mời 1 HS trình bày và giải thích cách Ví dụ : 1
thực hiện. (SGK = : – tr.9)
- GV tổ chức Luyện tập 1 và cho HS thảo Luyện tập 1
luận nhóm đôi để thực hiện luyện tập. Tử và mẫu có nhân tử chung là
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải.
+ HS dưới lớp nhận xét, GV chốt đáp án. + Chia tử cho nhân tử chung:
15 ( − )
+ Chia2 mẫu cho nhân tử chung:
30 ( − ): [15 ( − )] = 2
- HS thực hiện Luyện tập 2 Luyện tập 2 2
+ GV gợi ý: Nhân cả tử và mẫu với . Nhân45 (c ả −tử và) m: [ẫ15u của( − v)]ới = 3( : − )
+ GV gọi 1 HS lên bảng trình bày đáp án. −
GV nhận xét và chốt đáp án. (−1) 1− (−1)
- GV gi i thi u quy t i d u cho HS.
ớ ệ ắc đổ ấ − (−1). (− )
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: =
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. Chú1 − ý (−1). (1 − )
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Tổng quát, ta có quy tắc đổi dấu: Nếu đổi dấu
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. cả tử và mẫu của một phân thức thì được một
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, phân thức bằng nhân thức đã cho.
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
−
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: =
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, −
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
8
Hoạt động 2: Vận dụng
Mục tiêu:
- HS nhận biết và nêu các bước để rút gọn một phân thức.
- HS vận dụng cách rút gọn một phân thức để xử lý các bài toán liên quan đến rút gọn phân
thức.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Vận dụng
NV1: Tìm hiểu cách rút gọn phân thức. a) Rút gọn phân thức
- GV mời 1 HS trình bày về cách rút gọn
một phân số?
Từ đó GV giải thích ngắn gọn thế nào là - Rút gọn một phân thức là biến đổi phân thức đó
rút gọn một phân thức theo SGK cho HS. thành một phân thức mới bằng nó nhưng đơn
-→ GV cho HS thực hiện các yêu cầu của giản hơn.
HĐ3 và HĐ4 để rút gọn phân thức HĐ3
2 2
+2 HĐ3:+ 2 Phân tích tử và mẫu của phân thức 2 + 2 2 ( + 1)
2 => 2Nhân tử= chung của cả tử và mẫu là:
để tìm− nhân 1 tử chung là . HĐ4 − 1 ( − 1)( + 1)
+ HĐ4: Thực hiện phép chia tử và mẫu cho Chia tử cho nhân tử chung: + 1
nhân tử chung để nhận đượ( c + m 1)ột phân thức
mới. Chia mẫu cho nhân tử chung:
Từ đó nêu nhận xét. 2 ( + 1): ( + 1) = 2
- GV trình bày, giảng giải cách rút gọn một Rút gọn một phân thức
phân→ thức cho HS. Muốn rút( g −ọn 1 )(m ột + phân 1): ( th +ức 1đạ) =i s ố −ta 1làm như
sau:
- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để
tìm nhân tử chung.
- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 2 Ví dụ 2
(SGK – tr.9)
- GV triển khai Luyện tập 3 và cho HS Luyện tập 3
thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu. Có:
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện lời Chia c3ả tử và3 mẫu cho nhân2 tử chung 2
giải. Ta có: − = ( − )( + + )
+ HS khác nhận xét, GV chốt đáp án. − 1 ( − )
Tranh lu3 ận3 2 2
- HS quan sát phần Tranh luận và vận − = + +
dụng kiến thức rút gọn phân thức để trả lời Phân tích tử và mẫu thành nhân tử và rút gọn
câu hỏi. nhân tử chung, ta có:
2
+ 2 ( + 2)
- GV cho HS thực hiện Thử thách nhỏ Vậ3y tròn làm= sai. 2
+ Nhân t chung c a phân th c là Th3 ử+ thách 2 nh (ỏ3 + 2)
ử ủ ứ 2
− −
đa thức nào? 2
−1 2
+ Rút gọn phân thức và tìm giá trị của ? − − − ( + 1) −
2 = =
− 1 ( − 1)( + 1) − 1
9
+ HS đối chiếu kết quả thực hiện được với
bạn cùng bàn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Các bước để rút gọn một phân thức.
TIẾT 2: QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC
Hoạt động 3: Vận dụng (tiếp theo)
- HS nhận biết và trình bày được cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
- HS vận dụng cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức để thực hiện giải các bài toán có
liên quan.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Vận dụng (tiếp theo)
NV2: Tìm hiểu về cách quy đồng mẫu thức b) Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
nhiều phân thức - Quy đồng nhẫu thức nhiều phân thức là biến
- GV giới thiệu khái quát, ngắn gọn thế nào đổi các phân thức đã cho thành những phân
là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. thức mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng
- GV cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các các phân thức đã cho.
yêu cầu trong HĐ 5, 6, 7, 8. HĐ5
+ GV mời 1 HS khác trình bày cách quy đồng Ta có:
các phân thức với mẫu thức chung đã chọn 2
trong HĐ7 và HĐ8. HĐ62 2 + 2 = 2 ( + 1)
+ GV nhận xét và chốt đáp án. M3 ẫu− th 6 ức chung: = 3 ( − 2)
HĐ7
Từ đáp án, GV khái quát và trình bày + Nhân tử phụ của6 m(ẫ u + 1)( − 2) là:
cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức 2
theo→ SGK cho HS. HĐ8 (2 + 2 )
+ GV mời 1 HS đọc phần khung kiến thức Các6 ( bướ + 1c)( th ự −c 2hi)ện∶ 2 quy( đồ +ng 1) (= Sgk) 3( − 2)
trọng tâm. Ví dụ 3
- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 3 theo hướng (SGK – tr.11)
dẫn giải trong SGK.
+ HS trình bày lại vào vở.
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 HS để thực Luyện tập 4
hiện Luyện tập 4.
10
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện trình
bày lời giải.
+ HS dưới lớp nhận xét, GV chữa bài chốt Tranh luận
đáp án. Ta thấy (sử dụng quy tắc đổi dấu
- HS quan sát ph n Tranh lu n và th c hi n −
ầ ậ ự ệ cho phân thức)
l i câu h i. 1− −1
suy nghĩ, trả ờ ỏ MTC là = sẽ hợp lí hơn, và ngắn gọn hơn.
• GV yêu cầu 1 HS nhắc lại về quy tắc đổi dấu
cho phân thức? − 1
+ GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày đáp án,
các HS khác lắng nghe, tranh luận.
+ GV chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Với là các đa thức. Chọn đáp án đúng
A. B.
, 푌 −
C. D.
푌 = − 푌 푌 = −푌
Câu 2. Chọn đáp푌 án sai ? Với đa thức
푌 = − −푌 = 푌
A. ( khác đa thức ) B. ( là một nhân tử chung, )
. ≠ 0 :
C. D.
= . 0 = : ≠ 0
Câu 3. Dùng quy− tắc đổi dấu, hãy điển đa thức thích + hợp vào chỗ chấm
= − = +
− −
A. B.=
C. 2 − D. .
Câu 4. Các2 phân − thức có mẫu − thức 2 chung là ?
2 + 3 +1 2 −1 1 −2 −
A. 2 2 B.
( −2) , +4 +4 , 2−
2 2 2
( − 2)( + 2) (211 − )( − 2) ( + 2)
C. D.
Câu 5. Cho 2 2 và . Khi đó2
( − 2) (2 + 2) 2 ( − 2)
A. 3 +6 +3 B.
C. = + + = 3 D. = ?
Bước 2: Th =ực 9 hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú = ý l 3ắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
các bài tậ p GV = 27 yêu cầu. = 18
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
B B C C A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.10 ; 6.11 ; 6.14 (SGK – tr.12).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”
Tổ chuyên môn duyệt tuần 19,
12
13
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_19_chuong_vi_phan_thuc_dai_so_nam_hoc_20.pdf



