Giáo án Toán 8 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1.
NGÀY SOẠN: 3/9/2024
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
Tiết 1+2: ĐƠN THỨC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
Năng lực riêng:
- Năng lực tự chủ, tự học trong tìm tòi khàm phá, biết giao tiếp và hợp tác trong
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Biết tìm bậc của đơn thức, đa thức, thu gọn và sắp xếp đa thức, biết cách cộng, trừ,
nhân, chia đơn thức, đa thức.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, MHTT
2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài
toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện Câu trả lời của Hs.
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện
một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv chữa bài,
chôt kiến thức, dẫn dắt vào bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện Khái niệm đơn thức
HĐ1 và HĐ2 để mô hình hoá bài toán nêu HĐ1:
trong tình huống mở đầu.
GV chữa bài, chốt đáp án. HĐ2:
→ - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
trong hộp kiến thức một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức của những số và biến.
trọng tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở Ví dụ 1: (SGK – tr6)
giúp HS nhận biết đơn thức không chứa phép
cộng và căn bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn
thành bài Luyện tập 1 trong SGK. Luyện tập 1:
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh Biểu thức là đơn thức là:
luận để củng cố các khái niệm đơn thức.
2y
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn thức A và 3 5 5 x
3xTranhy; −4; luận:12 x ; − 9 xyz; 2
B trong SGK – tr.7
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
* Đơn thức thu gọn:
“Từ đơn thức A và B sau khi thực hiện các
+ Đơn thức
phép tính ta được một đơn thức thu gọn, vậy 2
A = 2xy(−3)x
đơn thức thu gọn là gì?”). 2 3
A+ Đơn = 2. thức(−3) . x. x . y = −6x . y
2 3
Kết luận: ( SGK/7)
- GV đặt câu hỏi: “Tính bậc của đơn thức B?” B = 5x y z
* Bậc của một đơn thức:
⇒
+ Đơn thức ta có:
2 3
Tổng số mũ của x, y và z là
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện: “Dựa vào B = 5x y z
nên B có bậc là 6.
định nghĩa đơn thức đã học ở trên, các em hãy 2 + 3 + 1 =
6 Kết luận:
( SGK /7)
⇒Bậc của đơn thức xác định phần hệ số và phần biến của đơn thức + Đơn thức
3
ở trên?” Phần hệ số: A = −6x y
- GV m i m c khung ki n th c
ờ ột vài HS đọ ế ứ Phần biến: −6
trọng tâm. 3
x y
- GV rút ra phần chú ý cho HS và nhấn mạnh * Chú ý:
cho HS thấy được cách ghi hệ số của đơn thức, - Với các đơn thức có hệ số là hay
bậc 0 và đơn thức 0.
, ta không viết số 1. +1
-
−1Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn
bậc 0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức.
Nó không có bậc.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp, gợi mở
giúp HS nhận biết hệ số, phần biến và bậc của
đơn thức.
GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nh n bi c thông qua vi c hoàn
→ ậ ết đơn thứ ệ
thành bài Luyện tập 2 trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. Luyện tập 2:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đơn thức thu gọn:
3 2
+ Bậc của đơn thức là−9x 6. y z - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại khái niệm đơn thức.
Tiết 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
Mục tiêu: Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng dạng Khái niệm đơn thức đồng dạng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài toán về đơn M:
thức đồng dạng.
GV chữa bài, chốt đáp án. 1 2 2 2
2Phxần; −4xbiến c;ủa 0,8x các đơn thức giống nhau.
→ HĐ4:
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
thức B và khác đơn thức C.
trong hộp kiến thức
Kết luận:
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn
trọng tâm.
thức với hệ số khác 0 và có phần biến
giống nhau.
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
có cùng bậc.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn
Luyện tập 3:
thành bài Luyện tập 3 trong SGK.
+ Nhóm 1:
5 2 1 2
3 x y; 4 x y + Nhóm 2:
2 2 2
+ Nhóm 3: −xy ; −2xy ; 3xy
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh Tranh lu n: 4 4
ậ 0,5x ; 2,75x
luận để củng cố các khái niệm đơn thức. Điều này đúng với đơn thức hai biến có
cùng biến và cùng bậc.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức đồng Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ5:
HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài toán về đơn .
thức đồng dạng. HĐ6:
GV chữa bài, chốt đáp án. Kết luận:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận Mu n c ng (hay tr ng
→ ⇒ ố ộ ừ) các đơn thức đồ
trong hộp kiến thức dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức nhau và giữ nguyên phần biến.
trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS: Ví dụ 3. Ta có:
Cho hai đơn thức:
3 2
và A = 4x y
1
3 2 2 2 1 2 2 1 3 2
+ =Tính 4 và = − 4 ? 2 B = − 4 x2y x = − 2 x y
GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng (trừ) 3 2 1 3 2
+ − A + B = 4x y + (− 2 x y )
đơn thức một biến, theo các em cộng (trừ) đơn
→ 1 3 2
thức đã rút gọn sẽ làm như thế nào?”. = (4 − 2 ) x y
7 3 2
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở cá = 2 x y
nhân, sau đó đối chiếu đáp án với bạn cùng 3 2 1 3 2
A − B = 4x y − (− 2 x y )
bàn.
1 3 2
GV gọi một vài HS trình bày kết quả. = (4 + 2 ) x y
9 3 2
→ Luyện =tậ2px 4:y - HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn thức a)
thông qua vi c hoàn thành bài Luy n t p 4 3 3
ệ ệ ậ b) SThay = ( −1 + 4 − 2)x yvào = S, x yta có
trong SGK.
x = 2; y = −3
? 3
Vận dụng:S = 2 . (−3) = −24
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày. Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
Vận dụng. một phần quà nhân với y phần quà là ra
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một phần kết quả.
quà trước, sau đó mới tính tổng số quà. + Giá trị của một phần quà là:
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả lớp trình
12x +
bày vào vở cá nhân.
4,+ 5xGiá trị của y phần quà là:
GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
→ (12x + 4,5x). y = 16,5xy
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại khái niệm đơn thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số bài tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau,
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho biểu thức nào không phải đơn thức?
HS về đơn thức. A. 2 B. 5x + 9
3 2
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân C. x y D. x
BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr Câu 2. Tính giá trị của đơn thức
9,10).
- GV chi u Slide cho HS c ng c ki n th c A. 4102 3 B. 20
ế ủ ố ế ứ 5x y z tại x = −1; y = −1; z = −2
thông qua trò chơi trắc nghiệm. C. -40 D. 40
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Câu 3. Các đơn thức
và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn có bậc lần lượt là
thành các bài tập GV yêu cầu. A. 0; 2; 3;3 5 B.2 0; 2; 3; 3
4; xy; x ; xy. xz
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời C. 0; 1; 3; 5 D. 1; 2; 3; 5
đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú Câu 4. Hệ số của đơn thức
ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên là
bảng. A. -15002 2 B.3 -750 3
(2x ) (−3y )(−5xz)
Bước 4: Kết luận, nhận định: C. 30 D. 1500
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các Câu 5. Tính giá trị của đơn thức
hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải A. 2-4 5 B. -8
4x yz tại x = −1; y = −1; z = 1
khi thực hiện giải bài tập. C. 4 D. 20
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho
HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi Bài 1.5, 1.6, 1.7
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện
một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng
làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 3/9/2024
Tiết 3 +4: ĐA THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
- Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực Năng lực chung:
- Thu gọn một đa thức.
- Xác định bậc của một đa thức.
Năng lực riêng:
- Năng lực và tư duy và lập luận toán học: như thu gọn đa thức, tìm bậc của một đa
thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến, ...
- Năng lực tự chủ, tự học trong tìm tòi khàm phá, biết giao tiếp và hợp tác trong
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, MHTT.
2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đa thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài
toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán Câu trả lời của HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát
và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại
diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,
đánh giá, chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài
mới
Bài 2: Đa thức.
⇒ B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Khái niệm đa thức
- Thế nào là đa thức một biến? Đa thức và các hạng tử của đa thức
- GV cho HS thực hiện HĐ2, HĐ3 theo HĐ1:
từng bàn HĐ2.
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. Vậy hãy HĐ3.
nêu định nghĩa thế nào là một đa thức? Kết luận:
⇒Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi
đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức của đa thức đó.
trọng tâm. Nhận xét:
Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa
thức.
- GV cho HS đọc phần Ví dụ 1 sau đó mời
1 HS trình bày lại cách làm. Ví dụ 1: (SGK – tr.11).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi HS Câu hỏi phụ
làm và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. Có 4 hạng tử:
+ Hãy kể ra các hạng tử của đa thức sau:
1 3 2 2 2
4 x y; −1,5yz; +3x y; −9x y z
1 3 2 2
4 GV − gọ 1,5i m ột vài+ 3 bàn HS − 3 trình 3bày kết quả.
Luy n t p 1:
- HS nh n bi c và các h ng t c a ệ ậ
→ ậ ết đa thứ ạ ử ủ
đa thức thông qua việc hoàn thành bài Các đa thức là:
2
Luyện tập 1 trong SGK. + Đa thức: 3xy −có 1; 2√ hạng2x + tử:√3 y
2 2
và . 3xy − 1 3xy
+ Đa−1 thức: có 2 hạng tử:
- GV cho HS xếp 2 bàn thành 1 nhóm và các và . √2x + √3y √2x
i nhau trong ph n V n
nhóm thi đua vớ ầ ậ Vận√ 3dụng:y
dụng.
+ Mỗi thành viên sẽ thực hiện một câu hỏi.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng ghi đáp
án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại đa thức.
Hoạt động 2: Đa thức thu gọn Mục tiêu: - Nhận biết và hiểu khái niệm đa thức thu gọn.
- Cách thu gọn một đa thức.
2. Đa thức thu gọn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa thức
- GV cho HS quan sát hai đa thức A và B
+ Đa thức A có hạng tử và đồng
sau:
4 1 4
dạng. 2x 2 x
1
4 2 4 + Đa thức B không có hạng tử nào đồng
= 2 − + 2 + 2
+ Đa thứ3 c A 2 có hạng tử nào đồng dạng dạng.
không? = 2 + + 2
Vậy ta nói đa thức B là một đa thức thu
+ Đa thức B có hạng tử nào đồng dạng
không? gọn.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức Kết luận: ( SGK)
tr ng tâm.
ọ
- GV yêu cầu HS rút gọn đa thức A.
→ GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: “Việc thực
* Chú ý:
hiện cộng với trong đa thức A ban
4 1 4 Ta thường viết một đa thức dưới dạng thu
đầu, để đư2 ợc kế qu2ả cuối cùng được gọi là
gọn (nếu không có yêu cầu gì khác).
thu gọn đa thức. Vậy cách để thu gọn đa
thức là gì?”.
Ví dụ 2: Thu gọn đa thức
- GV nhấn mạnh một đa thức luôn được viết
dưới dạng thu gọn trong phần Chú ý cho
2 2 2 2
HS. M = (x y + 3x y) + (7xy + xy −
2
- GV cho HS th c hi c hi u ph n Ví 4xy ) − 5xy + 2
ự ện đọ – ể ầ 2 2
Luyện tập 2:
dụ 2. Sau đó cho HS trình bày lại các bước M = 4x y + 4xy − 5xy + 2
a)
th c hi n.
ự ệ 2 2 2 4
b) có hệ số là 3, bậc là 4.
- GV cho mỗi HS thực hiện Luyện tập 2. N = 3y z − xy z + x
2
có hệ số là 1, bậc là 4.
Sau đó HS đối chiếu kết quả với bạn cùng 3y z
2
có hệ số là 1, bậc là 4.
bàn. xy z
4
x → GV hướng dẫn:
+ Tìm những đơn thức đồng dạng trong đa
thức N? * Chú ý
+ Nhớ lại kiến thức về hệ số và bậc trong - Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử
bài đơn thức để thực hiện? có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa
GV chữa bài, chốt đáp án. thức đó.
- GV yêu c u HS phát bi u l i c c a m t - M t s khác 0 c coi là m
→ ầ ể ạ “Bậ ủ ộ ộ ố tùy ý đượ ột đa
đơn thức là gì?”. Từ đó dẫn vào phần Chú thức bậc 0.
ý để HS nắm được kiến thức. - Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3 để hiểu về không. Nó không có bậc xác định.
bậc của đa thức. Sau đó yêu cầu một số HS Ví dụ 3:
trình bày cách thực hiện.
- HS vận dụng kiến thức vừa học vào phần
Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Luyện tập 3
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. a)
- i, 2 2
HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổ Q = 5x − 7xy + 2,5y + 2x −
n và th ng nh
đóng góp ý kiế ố ất đáp án. 8,Có3y bậc+ 1là 2.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, b)
chú ý bài làm các bạn và nhận xét. 1 3 3 2 2 2
CóH bậ =c là − 24.x y + 4 x y + 2y − 7
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời ,cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại tính chất hai phân thức
bằng nhau
Tiết 4 : C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đa thức (hạng tử của đa thức, đa thức thu
gọn, bậc của đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến) thông qua một số
bài tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.8: Trong các biểu thức đó, những
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho biểu thức là đa thức là:
HS về đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân 2 x 2 2
−x + 3x + 1; ; 2024; 3x y
BT1.8 ; BT1.9 (SGK – tr14). √5
Bài 1.9: Hệ số và3 bậc của từng hạng tử
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức − 5x y + 2,4
trong đa thức :
thông qua trò chơi trắc nghiệm. ( Phiếu bài
a)
tập).
2có h s là 1, b2 c2 là 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan x y −ệ 3xyố + 5x ậy + 0,5x − 4
2 có h s là -3, b c là 2.
sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, x y ệ ố ậ
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. −3xy có hệ số là 5, bậc là 4.
2 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV 5x ycó hệ số là 0,5, bậc là 1.
-4 có h s là -4, b c là 0.
mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS 0,5x ệ ố ậ
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài b)
3 3 3
các nhóm trên bảng. x√2 −có2x hệy số+ là y −, b 7xậc lày 1.
c 4: K t lu n, nh nh: 3có h s là -2, b c là 4.
Bướ ế ậ ận đị −2xy ệ ố √2 ậ
- GV ch a bài, ch các 3
ữ ốt đáp án, tuyên dương −2x cóy hệ số là 1, bậc là 3.
hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 3
y có hệ số là -7, bậc là 4.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải 3
7x y
khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.12.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.12 ; 1.13 cho 1 2 2
M = ;3 Txạiy + xy −vàxy +
HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao 1 2 1 2
2 2
đổi và kiếm tra chéo đáp án. xy − 5xy − x y x = 0,5 y =
1 ; Thay và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực 2
3 y
hiện hoàn thành bài tập được giao và trao M vào = 2 M,x ta− có: 6xy x = 0,5 y =
i c i chi
đổ ặp đôi đố ếu đáp án. 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại 3 2 9
VậyM = 2 . 0,5 . 1 tại− 6.0,5 .1và = − 4
diện một vài HS trình bày miệng. 9
Bài 1.13. 4
Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv chốt kiến M = − x = 0,5 y = −1
2 2 2
thức. P = 8x y z − 2xyz + 5y z −
2 2 2 2 2 2
5xa) y z + x y − 3x y z ; Bậc của P
là 4 2 2 2
P = −2xyz + 5y z + x y
b) Thay vào P ta
có:
x=−4;y=2;z=1
2
P = −2. (−4). 2.1 + 5.2 . 1 +
2 2
Phiếu bài tập: (−4) . 2 = 100
Câu 1. Cho các biểu thức: ,
2 4 2 x
2
(a là hằng số). Có bao nhiêux đa − 3thức + x trong; x + các3x ;biểu xyz thức + az trên?; ax( by + cz); x +1 + 2x
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2. Bậc của đa thức xy + xy5 + x5yz là?
A. 6 B. 7 C. 5 D. 4
Câu 3. Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz - 3x5 + y4 + 3xyz + 2x5 ta được? A. Kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
B. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 5
C. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
D. Kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là 4
Câu 4. Giá trị của đa thức xy + 2x2y2 - x4y tại x = y = -1 là?
A. 3 B. 1 C. -1 D. 0
Câu 5. Bậc của đa thức (x2 + y2 - 2xy) - (x2 + y2 + 2xy) + (4xy - 1) là
A. 2 B. 1 C. 3 D. 0
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức”.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_1_tiet_1_4_nam_hoc_2024_2025.pdf



