Giáo án Toán 8 - Tiết 5+6: Ôn tập cuối học kì II - Năm 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tiết 5+6: Ôn tập cuối học kì II - Năm 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 2/5/2024
Tiết 5 + 6 : ÔN TẬP CUỐI KỲ II (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được các tính chất cơ bản của phân thức, các quy tắc đổi dấu, quy tắc rút gọn
phân thức, tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu thức.
- Nắm vững và vận dụng được các quy tắc: cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số.
- Ôn tập các kiến thức về trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
- Ôn tập kiến thức về trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông.
- Ôn tập kiến thức về cách giải phương trình bậc nhất, vẽ hàm số bậc nhất, giải bài toán
bằng cách lập phương trình, cách xác định hệ số góc của phương trình bậc nhất
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, các bạn trong quá
trình hoạt động nhóm.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập.
*Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: vận dụng, tính toán chính xác các yêu cầu từ thực tế cuộc sống.
+ Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: Máy tinh, tivi, thước thẳng.
2.Học sinh: thước kẻ, máy tính bỏ túi, tài liệu học tập
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: HĐ Mở đầu
Mục tiêu: Củng cố lý thuyết đã học.
Tổ chức thực hiện: Kiểm tra bằng trả lời miệng cá nhân
Hoạt động của GV và học sinh Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau:
1. Phát biểu khái niệm phân thức đại số
2. Phát biểu Tính chất cơ bản của phân thứcViết công thức
tổng quát.
3. Nêu nhận xét về quy tắc đổi dấu.
4. Trình bày về cách rút gọn phân thức.
5. Trình bày quy tắc cộng (trừ) hai phân thức.
6. Trình bày quy tắc nhân, chia hai phân thức.
7. Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, quy tắc chuyển
vế và cách giải phương trình.
8. Khái niệm hàm số, đồ thị hàm số bậc nhất, hệ số góc, cho
nhận xét.
9. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
10.Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
11. Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của chóp
tam giác đều, chóp tứ giác đều
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại kiến thức đã học trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Đại diện một số học sinh lên phát biểu .
- HS khác quan sát, lắng nghe, đánh giá, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chuẩn hóa và hệ thống
2. Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Dạng 1. Phân thức đại số
Mục tiêu:
- Nắm được các tính chất cơ bản của phân thức, các quy tắc đổi dấu, quy tắc rút gọn
phân thức, tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu thức.
- Nắm vững và vận dụng được các quy tắc: cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại
b) Sản phẩm dự kiến:
Phương pháp giải: Vận dụng các quy tắc để làm
Bài 1. Rút gọn các biểu thức sau:
4 1 x2 − 13x
2 −+
x++ 2 2x 2 2
a) − b) x− 5 x + 5 x − 25
2xy33 2xy
x2 − 21 x +1
Bài 2. Cho các biểu thức P =+ và Q = (Với x 0; x −2; ;1x − ).
x2 ++22 x x x
a) Tính giá trị của Q khi x =−3; b) Rút gọn P ;
5
c) Tìm x để PQ: = ; d) Tìm x nguyên để P có giá trị nguyên.
2
Hoạt động của giáo viên và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu
cầu bài 1,2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại
kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Đại diện một học sinh lên bảng
trình bày. HS dưới lớp theo dõi,
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu
cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
xác hóa lời giải.
Hoạt động 2.2: Dạng 2: Bài tập về phương trình bậc nhất
a) Mục tiêu: - Học sinh biết giải phương trình bậc nhất và đưa về phương trình bậc nhất
để giải
- Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.
b) Sản phẩm dự kiến: HS thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4, 5.
c) Phương pháp giải:
- Biến đổi đưa về dạng phương trình bậc nhất, rồi áp dụng cách giải để tìm ẩn.
Bài 1. Giải các phương trình sau:
a) (3x− 1)( x + 3) =( 2 − x)( 5 − 3x) b) (x+ 5)( 2x − 1) =( 2x − 3)( x + 1)
Bài 2. Giải các phương trình sau:
x 5x 15x x 8x3− 3x2 − 2x1 − x3 +
a) − − = − 5 b) − = +
3 6 12 4 4 2 2 4
x− 1 x + 1 2x − 13 3( 3−− x) 2( 5 x) 1x−
c) − − = 0 d) + = − 2
2 15 6 8 3 2
Bài 4. Trong một trường học, vào đầu năm học số học sinh nam và nữ bằng nhau. Nhưng
trong học kì 1, trường nhận thêm 15 học sinh nữ và 5 học sinh nam nên số học sinh nữ
chiếm 51% số học sinh của trường. Hỏi cuối học kì , trường có bao nhiêu học sinh nam,
học sinh nữ?
Bài 5. Một người đi xe gắn máy, đi từ địa điểm A đến địa điểm B trên một quãng đường
dài 35km . Lúc trở về người đó đi theo con đường khác dài 42km với vận tốc kém hơn
3
vận tốc lượt đi là 6 km/h . Thời gian lượt về bằng thời gian lượt đi. Tìm vận tốc lượt
2
đi và lượt về.
1
Bài 6. Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 450 m . Nếu giảm chiều dài đi chiều
5
1
dài cũ và tăng chiều rộng thêm chiều rộng cũ thì chu vi hình chữ nhật không đổi. Tính
4
chiều dài và chiều rộng khu vườn.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1. Giải các phương trình sau:
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu
a)
cầu bài 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại
kiến thức đã học trả lời câu hỏi. c) (x+ 1)( x + 9) =( x + 3)( x + 5)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Đại diện mỗi học sinh lên bảng
Lời giải
trình bày một phần. HS dưới lớp
theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ a)
xung (nếu cần).
3x− 1 x + 3 = 2 − x 5 − 3x 3x22 + 9 x − x − 3 =x 10+ 5 − 6 2x x − − 5 1 x + = 3 x 2x − 3 x + 1
Bước( 4: Kết) (luận, )nhậ(n định)( ) ( )( ) ( )( )
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn 9x − x + 6 x + 5 x = 10 + 3
xác hóa lời giải. =19x 13
13
=x
19
13
Vậy: S =
19
b)
2x22 − x + 10 x − 5 = 2 x + 2 x − 3 x − 3
−x +10 x − 2 x + 3 x = 5 − 3
21
=10x 2 x = =
10 5
1
Vậy: S =
5
c)
x22 +9 x + x + 9 = x + 5 x + 3 x + 15
9x + x − 5 x − 3 x = 15 − 9
=26x =x 3
Vậy: S = 3
Hoạt động 2.3: Dạng 3. Hàm số bậc nhất
Mục tiêu:
- Học sinh nắm được dạng và vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Học sinh xác định được hệ số góc.
- Xác định hàm số bậc nhất khi biết vị trí tương đối với một đường thẳng khác.
Hoạt động của giáo viên và học Sản phẩm dự kiến
sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài( 1.x+ 1)( x + 9) =( x + 3)( x + 5)
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu
cầu bài 1. a) Cho đường thẳng (d):2 y= − x + m + và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (d') : y=( m2 − 2) x + 3. Tìm các giá trị của m để (d )
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại
kiến thức đã học trả lời câu hỏi. và (d ') song song.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
b) Trong mặt phẳng Oxy cho ba đường thẳng
Đại diện một học sinh lên bảng
2
trình bày. HS dưới lớp theo dõi, (d3 ) : y=( m + 2) x − 2 m + 1;
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu
d: y=+ 2 x 1; d:2 y=+ x . Tìm m để ba đường
cần). ( 2 ) ( 1 )
Bước 4: Kết luận, nhận định thẳng trên đồng quy
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn Lời giải
xác hóa lời giải. a)
Để đường thẳng (d ) và (d ') song song thì
2 2 = m 1
m −21 = − m =1
m =−1 m = −1.
32 +m m 1
m 1
Vậym =−1 thì và song song.
b) Tọa độ giao điểm I của (d1 ) và (d2 ) là nghiệm
của hệ phương trình
yx=+21 2xx+ 1 = + 2 x =1
I (1;3)
yx=+2 yx=+2 y = 3
Để ba đường thẳng (d1 ) ; (d2 ) ; (d3 ) trên đồng quy
thì (d3 ) phải đi qua điểm I (1;3)
Vậy tọa độ điểm I (1;3) thỏa mãn phương trình
đường thẳng (d3 )
Nên 3=(mm2 + 2) .1 − 2 + 1 mm2 −20 =
m = 0
mm( −20) =
m = 2
m = 0
Vậy thì ba đường thẳng (d1 ) ; (d2 ) ; (d3 )
m = 2
đồng quy.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Cho y=( m + 1) x − 2 có đồ thị là đường thẳng
-Hoạt động cặp đôi thực hiện yêu
(d ) .
cầu bài 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
a) Tìm m để đồ thị hàm số (d ) cắt đồ thị hàm số
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại
y=+ x 3 tại điểm có tung độ là 2 .
kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận b) Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được ở câu a. Tính diện
Đại diện một cặp đôi học sinh lên tích tam giác tạo bởi đồ thị hàm số với hai trục tọa
bảng trình bày. HS dưới lớp theo độ.
dõi, nhận xét, đánh giá, bổ xung Lời giải
(nếu cần). Đồ thị hàm số (d ) và đồ thị hàm số yx=+3 cắt
Bước 4: Kết luận, nhận định
nhau tại điểm có tung độ là thì hoành độ giao điểm
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn của hai đồ thị trên là nghiệm của phương trình
xác hóa lời giải. x +=32 x = −1.
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trên là
M (−1;2)
Vậy tọa độ của M (−1;2) thỏa mãn phương trình
đường thẳng (d )
2=(m + 1)( − 1) − 2 m +14 = − m = −5
Vậy với m =−5 thì đồ thị hàm số (d ) cắt đồ thị hàm
số yx=+3 tại điểm có tung độ là 2 .
b) Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được ở câu a. Tính diện
tích tam giác tạo bởi đồ thị hàm số với hai trục tọa
độ.
Với m =−5 thì đồ thị hàm số (d ) trở thành
yx= −42 −
Ta có bảng sau
x 0 −1
yx= −42 − − 2 2
Đồ thị hàm số (d ) là đường thẳng đi qua A(0;− 2)
và M (−1;2)
y
y = -4x-2
4
3
M(-1;2) 2
1
B
-4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4 x
-1
-2 A(0;-2)
-3
-4
Tọa độ giao điểm B của đồ thị hàm số (d ) với
trục Ox là nghiệm của hệ phương trình
1
−4x − 2 = 0 x =− −1
2 Điểm B ;0
y = 0 2
y = 0
Đồ thị hàm số (d ) cắt trục Oy tại A(0;− 2)
Nên tam giác tạo bởi đồ thị hàm số yx= −42 − với
hai trục tọa độ là OAB vuông tại O có
1
OA==2; OB .
2
1 1 1 1
Diện tích OAB là S= OAOB. = .2. = (
AOB 2 2 2 2
đơn vị diện tích).
Tiết 6: Hoạt động 2.4: Dạng hình học .
Mục tiêu: Dựa vào định nghĩa , tính chất hoặc định lí để chứng minh hai tam giác đồng
dạng.
-Tính độ dài cạnh thông qua tam giác đồng dạng
- Áp dụng định lí Pitago để tính cạnh của tam giác vuông, sử dụng định lí Pitago
đảo để chứng minh tam giác vuông.
- Vận dụng công thức tính diện tích, thể tích của hình chóp để giải toán.
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu
Bài 1.
cầu bài 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH ,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại BH = 4cm , CH = 9cm . Gọi IK, lần lượt là hình
kiến thức đã học trả lời câu hỏi. chiếu của H lên AB , AC .
Đ1: AKI∽ ABC a) Chứng minh AKI∽ ABC .
⇑ b) Tính diện tích tam giác ABC .
AI AC c) Tính diện tích của tứ giác AKHI .
=
AK AB
BAC là góc c hung . GT ABC , A = 90 , AH⊥ BC, H BC
AI AC
Đ2: =
AK AB
⇑ BH = 4cm ,CH = 9cm ,
AI.. AB= AK AC ; HK⊥ AC, K AC ;
⇑
HI⊥ AB, I AB
AH2 = AI.; AB AH2 = AK. AC
Đ3: AH2 = AK. AC a) Chứng minh AKI∽ ABC .
⇑ b) Tính diện tích tam giác ABC .
KA AH
= KL c) Tính diện tích của tứ giác AKHI
HA AC .
⇑
KAH∽ HAC (g.g)
AH2 = AI. AB
IA AH Lời giải
=
HA AB
⇑
IAH∽ HAB(g.g)
⇑
AIH= AHB( =90 ); BAH là góc
chung.
1
b) S= AH. BC
ABC 2 a) Chứng minh AKI∽ ABC .
⇑ Xét IAH và HAB có: AIH= AHB( =90 );
AH = 6cm
BAH là góc chung.
⇑
2 IA AH
AH= HB. HC Do đó: IAH∽ HAB (g-g) =
⇑ HA AB
2
HA HB =AH AI. AB .
=
HC HA Chứng minh tương tự ta có: KAH∽ HAC (g-g)
KA AH
⇑ = =AH2 AK. AC .
HAB∽ HCA(g-g) HA AC
AI AC
⇑ Ta được: AI.. AB= AK AC =
AHB= AHC( =90 ) ; AK AB
AI AC
ABH= HAC (cùng phụ với Xét AKI và ABC có: = ; BAC là góc
AK AB
ACB ) chung.
c) SSAKHI= 2. AKI ; Do đó: AKI∽ ABC (c-g-c) (đpcm).
36 b) Tính diện tích tam giác ABC .
SS= .
AKI169 ABC Xét HAB và HCA có: AHB= AHC( =90 ) ;
⇑
22 ABH= HAC (cùng phụ với ACB )
S KI 6
AKI ==
S ABC BC 13
⇑ HA HB
Do đó: HAB∽ HCA (g-g) =
AKI∽ ABC (c.g.c) HC HA
Bước 3: Báo cáo thảo luận =AH2 HB. HC
Đại diện một học sinh lên bảng Mà BH = 4cm , CH = 9cm =AH 6cm và
trình bày. HS dưới lớp theo dõi, BC =13cm .
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu
1 1 2
cần). S ABC = AH. BC ==.6.13 39( cm ).
2 2
Bước 4: Kết luận, nhận định
c) Tính diện tích của tứ giác AKHI .
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
xác hóa lời giải. Tứ giác AKHI có: IAK= AIH = AKH =90 nên
AKHI là hình chữ nhật.
Do đó: IK== AH6 cm (hai đường chéo của hình
chữ nhật bằng nhau) và AIK = HKI .
22
S KI 6
AKI∽ ABC nên AKI ==
S ABC BC 13
36 36
SS= . =SS2. = 2. .39
AKI169 ABC AKHI AKI 169
216
= (cm2 ) .
13
216 2
Vậy S AKHI = (cm ) .
13
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Cho tam giác ABC có AB=90 + , đường
-Hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cao CH . Chứng minh:
cầu bài 2.
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a) CBA= ACH b) CH= BH. AH
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại GT ABC , CH⊥ AB, AB=90 +
kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
CBA= ACH a) CBA= ACH
KL
⇑ b) CH2 = BH. AH
CBA= CAB −90
ACH=90 − CAH
⇑ Lời giải
ACH=90 − CAH
AB=90 + (gt)
b)CH2 = BH. AH
⇑
BH CH
=
CH HA
⇑
BHC∽ CHA (g.g)
⇑
CBH= ACH
H chung
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Đại diện một học sinh lên bảng
a) Xét tam giác CAH có:
trình bày. HS dưới lớp theo dõi,
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu ACH=90 − CAH
cần). =90 −( 180 − CAB)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn =CAB −90
xác hóa lời giải. Mà AB=90 +
CBA = CAB −90
=CBA ACH
CBH= ACH
b) Xét BHC và CHA có:
H chung
BHC∽ CHA (g.g)
BH CH
= =CH2 BH. AH
CH HA
2.5: Dạng 5. Bài tập về xác suất của biến cố
a) Mục tiêu:
- Liệt kê hoặc tính số lượng kết quả thuận lợi cho một biến cố
- Tính được xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản.
- Tính được số lượng mẫu khi biết xác suất.
- Ứng dụng xác suất để dự báo, ước lượng.
b) Sản phẩm dự kiến:
Bài 1 Trong ba túi đều có các kẹo màu xanh, màu đỏ và màu vàng. Pi lần lượt lấy trong
mỗi túi một chiếc kẹo. Liệt kê các kết quả thuận lợi cho từng biến cố sau:
a. Pi lấy được ba chiếc kẹo cùng màu.
b. Pi lấy được đúng hai chiếc kẹo cùng màu.
c.Pi lấy được ba chiếc kẹo khác màu nhau.
d.Pi lấy được ít nhất hai chiếc kẹo cùng màu.
Bài 2
Một hộp có 4 tấm thẻ cùng kích thước được in số lần lượt là 6; 7; 8; 9. Rút ra ngẫu nhiên
một thẻ từ hộp. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “ Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 5”
b) B: “ Thẻ rút ra ghi số chính phương”
c) C : “ Thẻ rút ra ghi số tròn chục”
d) D: “ Thẻ rút ra ghi số lớn hơn ”.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
Bài 1 Trong ba túi đều có các kẹo màu xanh, màu đỏ
và màu vàng. Pi lần lượt lấy trong mỗi túi một chiếc
kẹo. Liệt kê các kết quả thuận lợi cho từng biến cố
sau:
a. Pi lấy được ba chiếc kẹo cùng màu.
b. Pi lấy được đúng hai chiếc kẹo cùng màu.
c. Pi lấy được ba chiếc kẹo khác màu nhau.
d. Pi lấy được ít nhất hai chiếc kẹo cùng màu.
Lời giải
Bước 1: Giao nhiệm vụ a. Các kết quả thuận lợi cho từng biến cố “Pi lấy được
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu ba chiếc kẹo cùng màu” là: (xanh, xanh, xanh), (đỏ,
cầu bài 1. đỏ, đỏ), ( vàng, vàng, vàng).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b.Các kết quả thuận lợi cho từng biến cố “Pi lấy được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại đúng hai chiếc kẹo cùng màu” là: (xanh,xanh, đỏ);
kiến thức đã học trả lời câu hỏi. (xanh,đỏ, xanh ), (đỏ,xanh, xanh ),(xanh,xanh, vàng
Bước 3: Báo cáo thảo luận ),(xanh, vàng, xanh ), (vàng,xanh, xanh ), (đỏ,đỏ,
xanh ),(đỏ, xanh, đỏ),(xanh, đỏ, đỏ), (đỏ,đỏ, vàng
Đại diện một học sinh lên bảng
trình bày. HS dưới lớp theo dõi, ),(đỏ, vàng, đỏ),(vàng, đỏ, đỏ), ( vàng, vàng, xanh), (
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu vàng, xanh,vàng),( xanh, vàng, vàng).
cần). c.Các kết quả thuận lợi cho từng biến cố “ Pi lấy được
Bước 4: Kết luận, nhận định ba chiếc kẹo khác màu nhau” là:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn ( xanh, đỏ, vàng), ( xanh, vàng, đỏ), ( đỏ,xanh,
xác hóa lời giải.- vàng),( đỏ,vàng, xanh ),( vàng,xanh,đỏ), (
vàng,đỏ,xanh).
d.Các kết quả thuận lợi cho từng biến cố “Pi lấy được
ít nhất hai chiếc kẹo cùng màu.” là:
(xanh,xanh, xanh ), (đỏ, đỏ, đỏ), ( vàng, vàng, vàng),
(xanh,xanh, đỏ); (xanh,đỏ, xanh ), (đỏ,xanh, xanh
),(xanh,xanh, vàng ),(xanh, vàng, xanh ), (vàng,xanh,
xanh ), (đỏ,đỏ, xanh ),(đỏ, xanh, đỏ),(xanh, đỏ, đỏ),
(đỏ,đỏ, vàng ),(đỏ, vàng, đỏ),(vàng, đỏ, đỏ), ( vàng,
vàng, xanh),( vàng, xanh,vàng),( xanh, vàng, vàng).(
5
vàng, vàng, đỏ),( vàng, đỏ,vàng),( đỏ, vàng, vàng).
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu Một hộp có 4 tấm thẻ cùng kích thước được in số lần
cầu bài 2. lượt là 6;;; 7 8 9 . Rút ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Tính xác suất của các biến cố sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại a) A: “ Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 5 ”
kiến thức đã học trả lời câu hỏi. b) B: “ Thẻ rút ra ghi số chính phương”
Bước 3: Báo cáo thảo luận c) C : “ Thẻ rút ra ghi số tròn chục”
Đại diện một học sinh lên bảng d) D : “ Thẻ rút ra ghi số lớn hơn ”.
trình bày. HS dưới lớp theo dõi, Lời giải
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu
cần). Có kết quả có thể, đó là . Do rút ngẫu
Bước 4: Kết luận, nhận định nhiên nên các kết quả có thể này là đồng khả năng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn a) Không có kết quả thuận lợi của biến cố A.
xác hóa lời giải.-
Vậy xác suất của biến cố là PA( ) = 0
b) Có 1 kết quả thuận lợi của biến cố B là :9 .
1
Vậy xác suất của biến cố là PB( ) = .
4
c) Không có kết quả thuận lợi của biến cố C .
Vậy xác suất của biến cố C là PC( ) = 0
d) Có 4 kết quả thuận lợi của biến cố D là :
.
4
Vậy xác suất của biến cố D là PD( ) ==1.
4
3. Hoạt động 3: Vận dụng: Dạng 5 Các bài toán có yếu tố thực tiễn
a) Mục tiêu: Áp dụng linh hoạt các kiến thức làm một số bài tập có yếu tố thực tiễn.
b) Sản phẩm dự kiến: Phương pháp giải: Vận dụng các công thức toán đã học để giải các
bài toán thực tế.
c) Sản phẩm: Lời giải bài 1,2,3,4,5
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 1 Một cano đi 72km xuôi dòng trên một khúc
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu
sông, sau đó lại đi54km ngược dòng khúc sông đó
cầu bài 1. hết tất cả 6 giờ. Biết vận tốc riêng của cano là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ x( km/ h) và vận tốc của dòng nước là 3/(km h).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại a)Viết phân thức theo biến x biểu thị thời gian cano
kiến thức đã học trả lời câu hỏi. đi xuôi dòng.
Bước 3: Báo cáo thảo luận b) Viết phân thức theo biến x biểu thị thời gian cano
Đại diện một học sinh lên bảng đi ngược dòng.
trình bày. HS dưới lớp theo dõi, c) Viết phân thức theo biến x biểu thị tổng thời gian
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu cano đi xuôi dòng và ngược dòng.
cần). d) Tính vận tốc riêng của cano.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Lời giải:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
xác hóa lời giải. a, Phân thức biểu thị thời gian cano đi xuôi dòng:
72
giờ.
x + 3
b, Phân thức biểu thị thời gian cano đi ngược dòng:
54
giờ.
x − 3
c, Phân thức biểu thị tổng thời gian cano đi xuôi và
72 54
ngược dòng là: + (giờ).
xx+−33
d, Vì cano đi hết tất cả 6 giờ nên ta có:
72 54
+=6
xx+−33
Suy ra x = 21. Vậy vận tốc riêng của cano là
21(km / h)
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Giá của một chiếc Laptop sau thời gian sử
-Hoạt động cá nhân thực hiện yêu dụng t (năm) được cho bởi công thức
G( t )=− 19 200 000 1600 000 t (đồng).
cầu bài 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a.Gt()có là một hàm số bậc nhất của t không? Nếu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại có, hãy xác định hệ số ab, của hàm số này.
kiến thức đã học trả lời câu hỏi. b. Sau ba năm, giá trị của chiếc Laptop là bao nhiêu?
Bước 3: Báo cáo thảo luận
c.Sau bao nhiêu năm thì giá trị của chiếc laptop còn
Đại diện một học sinh lên bảng lại là 8000000 đồng?
trình bày. HS dưới lớp theo dõi,
nhận xét, đánh giá, bổ xung (nếu Lời giải
cần). a)Gt()có là một hàm số bậc nhất của t không? Nếu
Bước 4: Kết luận, nhận định có, với hệ số a =1 600 000 , b =19 200 000
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn b)Sau ba năm, giá trị của chiếc Laptop là :
xác hóa lời giải.
Gt( )= 19 200 000 − 1600 000.3 = 14 400 000đồng
c)Ta có 19 200 000−= 1600 000t 8 000 000
t =−(19 200 000 8000000) :1 600 000
t = 7
Sau 7 năm thì giá trị của chiếc laptop còn lại là
8000000 đồng.
Hướng dẫn về nhà
Bài 1.Thực hiện phép tính:
x−+ 5 3x 1
a) +
x−− 1 x 1
3() x+− 2 3 9x
b) +
2x++ 1 2x 1
x22−− x x 5x
c) −
5x() x−− 3 15x 5x2
1−+ 3x 2 2 3x
d) +−
x+ 2 x − 2 x2 − 4
x 1 2x
+−2
e) x+ 1 x − 1 1 − x
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tiet_56_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_nam_2023_2024.pdf



