Giáo án Toán 8 - Tiết 50+51: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tiết 50+51: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 18/4/2024
TIẾT 50 +51: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Củng cố cách xác định hệ số góc và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax+b(a 0)
- Rèn kỹ năng sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc
song song của hai đường thẳng cho trước.
- Vận dụng hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải quyết một số bài toán thực tiễn
liên quan.
2. Về năng lực:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được hàm số bậc nhất, xác định hệ số. Nhận
biết được các đường thẳng song song, cắt nhau.
- Năng lực tính toán: Tính được giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số và ngược lại.
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa các dạng toán.
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: Sử dụng thành thạo thước thẳng để
vẽ đồ thị hàm số. Biết sử dụng một số phần mềm vẽ hình đơn giản.
3. Về phẩm chất:
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức là việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá sáng tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản của bài 27, 28, 29; gợi động cơ tìm hiểu vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức
cơ bản về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất vào bảng nhóm Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức
hoặc có thể trình chiếu trên máy chiếu. cơ bản của bài 27, 28, 29
- Hs nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện công việc theo nhóm do giáo viên phân công.
* Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm treo bảng của nhóm mình lên bảng, hoặc các nhóm
trình chiếu sơ đồ.
- Các nhóm cử đại diện HS báo cáo.
Hs các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm khác.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của các nhóm và chính xác hóa
kết quả.
GV trình chiếu sơ đồ tư duy lên máy chiếu nếu cần.
GV tổng hợp, chốt vấn đề
2. Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: HS xác định được hàm số bậc nhất khi biết đồ thị đi qua một điểm. Vẽ được đồ thị hàm
số bậc nhất
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm ví dụ 1 trang 55
SGK
- GV chiếu đề bài trên máy chiếu Lời giải ví dụ 1(sgk/55)
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài vào vở
- HS làm xong sớm hướng dẫn HS không
làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những
HS không làm được (khuyến HS giúp đỡ
lẫn nhau)
? Đồ thị hàm số đi qua điểm A khi nào?
? Thay xy==1, 3 hàm số y = ax+5 từ đó
tìm hệ số a
? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất?
*Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1 SGK
- 1 HS lên bảng trình bày
HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của HS
làm trên bảng
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học
tập đồng thời động viên sự cố gắng, sửa
lỗi các HS chưa làm đúng bài.
*Giao nhiệm vụ Bài 7.36 SGK/56
a) V th hàm s
-GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài tập ẽ đồ ị ố
7.36 SGK/56. * Xét hàm số y = 2x-1 .
- HS nhận nhiệm vụ Cho x = 0 thì y = -1 ta được giao điểm của đồ thị
*Thực hiện nhiệm vụ với trục Oy là C(0;− 1)
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không làm 1
Cho y = 0 thì x = ta được giao điểm của đồ thị
được làm bài. 2
1
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những với trục Ox là D( ;0) Vậy đồ thị hàm số
HS không làm được (khuyến HS giúp đỡ 2
lẫn nhau) y = 2x-1 là đường thẳng CD
*Báo cáo, thảo luận * Xét hàm số y =−x+2 .
GV cho đại diện một cặp đôi lên bảng Cho x = 0 thì y = 2 ta được giao điểm của đồ thị
trình bày lời giải
v i tr c Oy là C(0;2)
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần ớ ụ
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Cho y = 0 thì x = 2 ta được giao điểm của đồ thị
*Đánh giá kết quả với trục Ox là B(2;0) Vậy đồ thị hàm số
- GV nhận xét chung và đánh giá mức độ y =−x+2 là đường thẳng AB
hoàn thành của HS.
- Giáo viên hướng dẫn thêm cách tìm tọa độ
giao điểm của hai đồ thị bằng phương pháp
hình học. (Gv lưu ý dùng phương pháp này
cần phải thử lại)
-HS kiểm tra lại giao điểm của hai đồ thị
bằng phương pháp hình học.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị
là:
2x-1=-x+2
Giải pt ta được x=1. Thay x=1 vào hàm số
y = 2x-1 hoặcy =−x+2 ta được y =1
Vậy giao điểm của hai đồ thị hàm số là M (1;1)
*Giao nhiệm vụ
- Làm việc cặp đôi làm bài tập
7.37Sgk/56. Bài 7.37 sgk/56
- HS nhận nhiệm vụ a) Đồ thị hàm số ym=−(3 )x+2m+1đi qua điểm
*Thực hiện nhiệm vụ (1;2) nên ta có 2=− (3m ).1+2m+1 suy ra
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở m =−2
HS làm xong trước hướng dẫn HS không b) Đường thẳngy = x+1 cắt trục Oy tại (0;1) .
làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những
HS không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau) Thay xy==0, 1 vào hàm số
? Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;2) khi nào? ym=−(3 )x+2m+1 ta được1=− (3m ).0+2m+1
HS: Khi x=1 thì y=2 suy ra m = 0 .
? Đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = x+1 Vậy khi m = 0 thì đồ thị hàm số đã cho cắt đường
trên trục tung các em hiểu như thế nào? thẳng y = x+1 tại điểm trên trục Oy
HS: Hai đt y = x+1 ym=−(3 )x+2m+1 và
trục Oy đồng quy.
*Báo cáo, thảo luận
GV cho HS lên bảng làm bài 7.37
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét chung và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
*Giao nhiệm vụ
-GV chiếu đề bài tập sau đây rồi yêu cầu
2
HS hoạt động cá nhân làm bài m −=22
a) d/ / d1 m = 2
Bài tập: Cho đường thẳng m −13 −
2 2
d: y=() m − 2 x + m − 1 ( m là tham số). m −21 = −
b) d d2 m = −1
Tìm m để: m −12 = −
a) d song song với d1 : y=− 2 x 3 c) Thay x = 0 ; y = 3 vào phương trình đường
d m
b) d trùng với d2 :2 y= − x − thẳng ta được: = 4
d). Thay x =−1 vào d3 ta được y =−5
c) d cắt d3 : y=− 3 x 2 tại điểm có hoành
Thay x =−1 ; y =−5 vào phương trình đường
độ x =−1
th ng d c: m =−2 ho c m = 3 ( th a
d) d cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng ẳ ta đượ ặ ỏ
mãn)
3
- HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm xong trước hướng dẫn HS không
làm được làm bài.
GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những HS
không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo, thảo luận
GV cho 4 HS lên bảng làm bài (mối HS
một câu)
- 4 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt lại cách làm
với mỗi câu.
HS chính xác hóa bài toán vào vở.
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hàm số để giải quyết bài toán về tính tiền điện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 trang 55 SGK
- Gv chiếu đề bài trên máy Lời giải ví dụ 2(sgk/55)
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài vào vở
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không làm được làm
bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những HS không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1 SGK
1 HS lên bảng trình bày
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học tập đồng thời
động viên sự cố gắng, sửa lỗi các HS chưa làm đúng bài.
HS chính xác hóa bài toán vào vở.
*Giao nhiệm vụ Bài toán: Nhiệt độ ở mặt đất tại một
- Hoạt động cá nhân làm toán địa điểm người ta đo được khoảng
- Gv trình chiếu đề trên máy 300 C . Biết rằng cứ lên 1km thì
- HS nhận nhiệm vụ nhiệt độ giảm 50 C . Gọi TC()0 là
*Thực hiện nhiệm vụ
nhiệt độ ở độ cao h() km .
- HS làm bài vào vở
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không làm được làm a) Hãy lập hàm số T theo h
bài. b) Hãy tính nhiệt độ ở độ cao
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những HS không làm 9(km )so với mặt đất.
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau) Lời giải
*Báo cáo kết quả, thảo luận a) Hàm số T theo h là:
- GV cho một HS lên bảng làm bài Th=−30 5
- 1 HS lên bảng trình bày
- Cả lớp quan sát và nhận xét. b) Nhiệt độ ở độ cao 9(km ) so với
*Đánh giá kết quả mặt đất là:
- Gv nhận xét, đánh giá. TC=30 − 5.9 = − 150
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học tập đồng thời
động viên sự cố gắng, sửa lỗi các HS chưa làm đúng bài.
- HS chính xác hóa bài toán vào vở.
* GV giao nhiệm vụ Câu hỏi trò chơi:
- Tổ chức cho hs tổng kết bài học bằng trò chơi “Vòng Gồm 8 câu chiếu trên máy
quay may mắn”
- HS nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa ra luật chơi và hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
“Hs xung phong trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ được quay
vòng quay may mắn chọn phần thưởng, trả lời sai HS
khác tiếp tục xung phong trả lời”
- Hs hđ cá nhân trả lời câu hỏi trò chơi theo luật chơi
* Báo cáo, thảo luận
Hs xung phong trả lời, Hs khác trả lời tiếp nếu hs trước
trả lời sai
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi hs.
- HS đánh giá và tổng hợp kiến thức được ôn tập tông
qua trò chơi
Các câu hỏi trong trò chơi
Câu 1. Hàm số nào dưới đây không phải là hàm số bậc nhất:
3 5 x
A. yx=−23. B. y = . C. yx=−3 . D. y = .
5x 2 5
Câu 2. Cho đường thẳng d: y 2 x 6 . Giao điểm của d với trục tung là:
1
A. P 0; . B. N(6;0) . C. M(0;6) . D. D(0; 6) .
6
Câu 3. Cho đường thẳng d:y (2 m3 ) x m đi qua điểm có A(3; 1) . Hệ số góc của đường
thẳng d là.
5 5 7 7
A. . B. . C. . D. .
7 7 5 5
Câu 4. Đường thẳng y=()3 m − 2 x + 13 có hệ số góc là a = 4 . Tìm giá trị của m ?
A. m = 4 . B. m =−4. C. m = 2 . D. m = 3.
Câu 5. Tìm tất cả giá trị của m để đường thẳng y=() m −2023 x + 2024 tạo với trục Ox một góc
nhọn?
A. m 2023 . B. m 2023. C. m 2023 . D. m 2023 .
Câu 6. Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng yx=+52 ?
A. yx= −23 + . B. yx= −58 + . C. yx=+21. D. yx=+58 .
Câu 7. Đường thẳng nào sau đây cắt đường thẳng yx= −52 + ?
A. yx= −53 + . B. yx=−85. C. yx=+21 . D. yx=−5 .
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn tập lại lý thuyết về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất.
-Làm bài tập 7.38; 7.39; 7.40 Sgk/56
- Làm bài tập SbT
TIẾT 52+53: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán bằng
cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau.
- Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn
và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, học sinh nhận biết được
hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương theo sơ đồ tư duy.
Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên quan.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc nhất một ẩn, giải
bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và đồ thị.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của
nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà).
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một
ẩn.
Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình.
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên trình bày.
- GV hỗ trợ học sinh (nếu cần)
- 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện
- Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện sơ
đồ tư duy
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài chuẩn bị
- GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy
- Học sinh lắng nghe và nghi nhớ
Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh chương VII
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc nghiệm, tính toán
và giải các bài toán đố.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm
(Chiếu trên máy chiếu)
- HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu 7.41; 7.43;
7.44; 7.45
- GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên bảng
giải phương trình.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43; 7.44; 7.45
và lên bảng trình bày câu 7.42
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS khác
nhận xét 7.41 - D
- HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn thiện câu 7.42 - B
trả lời 7.43 - C
7.44 - D
7.41 - D 7.45 – A
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu ý khi
làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
* Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập 7.46
(SGK-TR 57)
Giải các phương trình sau:
a) 5(x− 1) − (6 − 2 x ) = 8 x − 3
2x− 3 5 − 3 x x + 7
b) −=
3 2 4
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh lên a) 5(x− 1) − (6 − 2 x ) = 8 x − 3
bảng trình bày →5x − 5 − 6 + 2 x = 8 x − 3
- HS nêu cách giải và lên bảng trình bày →7xx − 11 = 8 − 3
→x = −8
* Báo cáo kết quả Vậy nghiệm của phương trình
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét là x =−8
- HS nhận xét 2x− 3 5 − 3 x x + 7
x =−8 b) −=
a) Nghiệm của phương trình là 3 2 4
63
b) Nghiệm của phương trình là x =
23
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả bài giải
→4(2x − 3) − 6(5 − 3 x ) = 3( x + 7)
- HS nghe giảng →8x − 12 − 30 + 18 x = 3 x + 21
→26xx − 42 = 3 + 21
* Giao nhi m v 3
ệ ụ →=23x 63
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGK-TR 58)
63
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao →=x
23
Vậy nghiệm của phương trình
63
* Thực hiện nhiệm vụ là x =
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày 23
- HS lên bảng trình bày
a) Vậy m =−3
b) Đồ thị hàm số yx= − + 3
a) Vậy m =−3
y
3 b) Đồ thị hàm số yx= − + 3
3
O 1
x y
y=-x+3
3
c) A(1;2) 3
O 1 x
- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt y=-x+3
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét c) A(1;2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có) đvdt
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả của bài tập
- HS nghe giảng
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải toán thực tế
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*GV giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 7.49 - SGK; TR
58)
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
Bài 7.49 - SGK; TR 58
* Thực hiện nhiệm vụ Gọi vận tốc của xe đi chậm
- GV tổ chức cho HS giải bài toán hơn là: x( km / h )( x 0)
- GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh (nếu cần)
Vận tốc của xe đi nhanh
- 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh khác trình bày vào là: x+ 5( km / h )
vở. Thời gian xe đi nhanh đi từ
Hà Nội đến Hạ Long là:
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x( km / h )( x 0) 2h 45 p= 2,75 h
Vận tốc của xe đi nhanh là: x+ 5( km / h ) Thời gian xe đi chậm đi từ
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: Hà Nội đến Hạ Long là:
2h 45 p= 2,75 h 2h 45 p+= 15 p 3 h
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: Vì hai xe đều đi từ Hà Nội
2h 45 p+= 15 p 3 h đến Hạ Long nên ta có
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương phương trình:
trình:
2,75(xx+= 5) 3 2,75(xx+= 5) 3
2,75xx+= 13,75 3
2,75xx+= 13,75 3
0,25x = 13,75
x = 55 (Thoả mãn) 0,25x = 13,75
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là:55+= 5 60km / h x = 55 (Thoả mãn)
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là:60.3= 180km Vậy vận tốc của xe đi chậm
là 55km / h
* Báo cáo kết quả Vận tốc của xe đi nhanh là:
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng 55+= 5 60km / h
- HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời giải. Quãng đường từ Hà Nội
đến Hạ Long là:
60.3= 180km
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá chung các bước giải của HS và chốt lại kiến
thức cần nghi nhớ
- HS lắng nghe và nghi nhớ
* Hướng dẫn tự học ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP
I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất
(Nhóm 1), sơ đồ tư duy về giải bài toán bằng cách lập phương trình (Nhóm 2), sơ đồ tư duy về
hàm số bậc nhất (Nhóm 3).
II. BÀI TẬP
Câu 1: Giải các phương trình sau:
a) 5(x− 1) − (6 − 2 x ) = 8 x − 3
2x− 3 5 − 3 x x + 7
b) −=
3 2 4
Câu 2: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường.
Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5/km h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long lúc
10h 45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ
dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tiet_5051_luyen_tap_chung_nam_hoc_2023_2024.pdf



