Giáo án Toán 8 - Tiết 38-40, Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tiết 38-40, Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26.1+27 – Ngày soạn: 8/3/2024
Tiết 38 +39 +40: BÀI 26. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học: HS sử dụng các phương pháp suy luận, diễn dịch và quy
nạp để tìm ra cách giải các bài toán thực tế liên quan đến lãi suất, vận tốc, .
- Giao tiếp toán học: HS sử dụng các thuật ngữ toán học chính xác, viết các câu văn rõ
ràng và mạch lạc, và sử dụng các hình ảnh minh họa phù hợp để giúp người khác hiểu
được giải pháp của mình.
- Mô hình hóa toán học: HS xác định các đại lượng liên quan đến vấn đề (vận tốc,
quãng đường, thời gian trong bài toán Chuyển động; .), xác định mối quan hệ giữa
các đại lượng ( ), và chọn một phương pháp thích hợp để giải bài toán.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, 푠tích cực trong học tập.
푡
II. THIẾT BỊ DẠY H푣Ọ =C VÀ; HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, tivi
2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
⇒ TIẾT 38: TỪ TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU ĐẾN HẾT LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Mục tiêu:
- HS hiểu và nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- HS vận dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế có liên quan.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giải bài toán bằng cách lập phương
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan trình
sát bài toán mở đầu và thực hiện theo HĐ1
các yêu cầu của từng HĐ1, HĐ2, HĐ3 Quãng đường đi được của ô tô là:
theo SGK. (km)
푠 =
60 + GV chỉ định 1 HS nhắc lại về mối HĐ2
quan hệ giữa ba đại lượng trong bài toán Thời gian di chuyển của xe máy là:
chuyển động. (giờ)
+ HĐ1: Quãng đường = vận tốc x thời HĐ3 + 1
gian = (km) Theo đề bài ta có:
+ HĐ2: Vì ô tô đi sau xe máy 1 giờ nên
thời gian60 xe máy đi là: (giờ) 60 = 40. ( + 1)
Từ đó suy ra được quãng đường xe máy V20ậ y vào = 40 lúc 9 giờ thì ô tô đuổi kịp xe
đi được. + 1 máy. = 2
+ HĐ3: Cho quãng đường ô tô và xe
máy đi bằng nhau, ta được phương trình
cần tìm.
Giải phương trình và kết luận.
+ GV chỉ định 3 HS lên bảng thực hiện
ba phần HĐ.
GV nhận xét, chốt đáp án và giới Các bước giải một bài toán bằng cách
thiệu cho HS các bước giải một bài lập phương trình
toán→ bằng cách lập phương trình. Bước 1. Lập phương trình:
+ Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp
cho ẩn số.
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
- GV phân tích đề bài, phát vấn, gợi ý ẩn và các đại lượng đã biết;
cho HS thực hiện Ví dụ 1 + Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ
+ Nếu gọi số tiền cô Hương đầu tư mua giữa các đại lượng.
trái phiếu doanh nghiệp là (triệu Bước 2. Giải phương trình
đồng) Ví dụ 1
=> Ta có thể tính được số ti ền cô (SGK – tr.33)
Hương dùng để mua trái phiếu chính
phủ.
+ Số tiền lãi từ trái phiếu doanh nghiệp
= Lãi suất x Số tiền đầu tư.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài Ví dụ 2.
GV cho HS8% thảo luận nhóm đôi, thảo
luận theo hướng dẫn trong SGK và trình
bày lại vào vở. Ví dụ 2
+ GV yêu cầu một số HS đứng tại chỗ (SGK – tr.34)
trình bày và giải thích từng bước làm
của Ví dụ 2.
+ GV nhận xét và chữa bài chi tiết cho
HS nắm được cách thực hiện.
- GV triển khai phần Luyện tập và cho Luyện tập
HS thảo luận nhóm ba thực hiện. Gọi giá gốc của mặt hàng đó là:
+ GV có thể gợi ý, giảng cho HS hiểu về (nghìn đồng).
việc giảm giá của mặt hàng. Giá của sản phẩm sau khi giảm , ( là: >
• Giảm giá : Có nghĩa là giá trị của 0) (nghìn
mặt hàng bị giảm đi so với giá gốc. đồng) 20%
Giá mặt hàng20% sau khi giảm = Giá − . 20% = −0,2 = 0,8
gốc Giá gố20%c.
20%
− 20% × Giá cuối cùng của mặt hàng = Giá đã Tổng số tền bác Mai phải trả là nghìn
giảm Giá đã giảm 5% đồng, nên ta có phương trình:
+ HS thực hiện suy nghĩ, thảo luận để 380
tìm ra20% đáp án.− 20% × Giải phương trình, được 0,76 =
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp V380ậy giá gốc của sản phầm là nghìn
án. đồng. = 500
+ GV nhận xét và chốt đáp án. 500
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Các bước để giải bài toán bằng cách
lập phương trình.
TIẾT 39: TRANH LUẬN VÀ BÀI TẬP
Hoạt động 2: Tranh luận
Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức thực tế, kiến thức trong bài học để thực hiện các bài toán thực tế,
các bài tập có trong bài.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tranh luận
- GV chia lớp thành các nhóm tương * Giải theo Tròn: phút giờ
ứng với các tổ để thực hiện quan sát, 1
+ Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến
đọc và trả lời phần Tranh luận 3
lúc 2 xe gặp nhau là20 = (giờ)
trong SGK.
+ Vì km/h; km/h và
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất
Chiều dài quãng đườ ,ng ( là >120 0) km. Nên có
đáp án. 푒 á ô 푡ô
푣 = 40 푣 = 60
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng phương trình:
trình bày, các nhóm còn lại quan sát,
lắng nghe và phản biện. Giải phương trình1
+ GV ghi nhận các kết quả và chốt 40 + 60. ( − 3) = 120
đáp án. * Giải theo Vuông: phút giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 100 = 140
Quãng đường từ Hà Nội đến điể1m gặp nhau
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn 20 = 3
thành vở. của hai xe là: (km)
Quãng đường từ Hải Phòng đến điểm hai xe
gặp nhau là: ((km) > 0)
120 − - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên Thời gian xe máy đi từ Hà Nội đến điểm hai
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống xe gặp nhau: (giờ)
nh
ất đáp án. Giải phương trình:
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu 40
của GV, chú ý bài làm các bạn và
3 2(120− ) 40
nhận xét.
120 − 120 = 120
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: =>5 T =ừ280 các lời giải trên ta thấy chọn ẩn theo
- HS trả lời trình bày miệng/ trình cách = 56của Tròn sẽ cho lời giải ngắn hơn.
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm trong bài Giải bài toán bằng
cách lập phương trình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Xe thứ hai đi chậm hơn xe thứ nhất km/h. Nếu gọi vận tốc xe thứ hai là (km/h)
thì vận tốc xe thứ nhất là :
A. (km/h) B. (km/h)15 C. (km/h) D. (km/h)
Câu 2. Xe máy và ô tô cùng đi trên một con đường, biết vận tốc của xe máy là (km/h) và
mỗi giờ ô – tô 15lại đi nhanh hơn xe 15máy km. Công thức + tính15 vận tốc ô tô là: 15 ∶
A. (km/h) B. (km/h) C. (km/h) D. (km/h)
Câu 3. Chu vi một mảnh vườn hình 20chữ nhật là 45m. Biết chiều dài hơn chiều rộng 5m.
Nếu gọi chiều – 20 rộng mảnh vườn là20 thì phương20– trình của bài toán20 là+
A. B. C. D.
Câu 4. Một người đi xe máy từ ;đến ( , > với 0; vận ) tốc km/h. Lúc về người đó đi với vận
tốc km/h.(2 Do + 5 đó). 2 thời = 45 gian về lâu +hơn 3 thời gian đi3 là − phút. Hãy chọn3 câu đúng. Nếu
gọi quãng đường là thì phương trình30 của bài toán là:
24A. B. 30
1 ( , > 0) 1
C. D.
24 + 30 = 2 24 − 30 = − 2
Câu 5. Một người đi1 xe máy từ đến , với vận tốc1 km/h. Lúc về người đó đi với vận
24 30 2 30 24 2
tốc km/h.− Do =đó thời gian về lâu hơn thời− gian= đi là phút. Hãy chọn câu đúng. Nếu
gọi thời gian lúc đi là (giờ, ) thì phương trình 30của bài toán là:
24A. B. 30
30 1 > 0 30 1
C. D.
24 − = 2 24 + = 2
Bước 2: Th ực hiện 1nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý 24lắ ng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
24 30 2 30
các bài tập GV− yêu= cầu. − = 30
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng. - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C D A C D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
Tiết 40 : D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.10 ; 7.11 (SGK – tr.36).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.10
Gọi thời gian di chuyển từ nhà Nam đến nhà Hùng là : (giờ) ; .
Quãng đường Hùng đi được là : (km)
Vì Nam xuất phát trước Hùng phút giờ nên quãng đường Nam > 0 đi được là :
18 1
(km)
10 = 6
1
Giải phương trình, được . Thấy phù hợp với điều kiện của ẩn.
6 . 12 + 12 = 2 + 12
1 1
Vậy sau giờ, tức là vào 14 giờ 30 phút thì Hùng đuổi kịp Nam.
= 3 = 3
7.11 1
3
a) Số tiền phải trả trong một tháng khi sử dụng gói cước của công ty là : (nghìn
đồng).
Số tiền phải trả trong một tháng khi sử dụng gói cước của công ty là 32 + 0,9 (nghìn
đồng).
b) Theo đề bài, có phương trình : .. 38 + 0,7
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng32 vậ+n 0,9 dụng =làm38 bài+ 0,7 tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tiet_38_40_bai_26_giai_bai_toan_bang_cach_lap.pdf



