Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

pdf9 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3 Ngày soạn: 12/09/2024 Tiết 10 + 11 Bài 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính. • Mô tả quy tắc chuyển vế. 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá, giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. -Năng lực riêng: • Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa, cộng, trừ, nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc. • Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ. 3. Phẩm chất • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: Tài liệu giảng dạy 2. Đối với HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế - Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV. → c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu + HS đọc tình huốn mở đầu, thảo luận nhóm đôi để hoàn thành nhiệm vụ - GV yc HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét. - Gv chốt kiến thức và đẫn dắt vào bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính a) Mục tiêu: - Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ. - Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán. b) Nội dung: HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để củng cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học. c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 1. Thứ tự thực hiện các phép tính - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ: hoàn thành HĐ. a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3 = 10 + 54 = 64. b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7 - Thứ tự thực hiện phép tính của số tự = [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1. nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ? Thứ tự thực hiện phép tính ( Sgk) - HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự thực hiện. - GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc lại. - GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để Ví dụ 1 (SGK – tr 20) tính câu a,b. Luyện tập 1: - HS áp dụng làm Luyện tập 1. a) + Hai HS lên bảng trình bày, dứi lớp 2 1 5 1 3 5 làm vào vở. (3 + 6) : 4 + (4 + 8) :=2 = 4 1 5 2 3 5 5 5 5 5 + HS khác nhận xét. (6 + 6) : 4 + (8 + 8) : 2 (6) :. 4 + (8) : 2 Gv chữa bài. 5 4 5 2 2 1 11 =b) 6 × 5 + 8 × 5 = 3 + 4 = 12 5 1 5 7 1 2 9 : (11 − 22) + 4 ⋅ (14 − 7) = 5 3 7 −3 5 −22 7 9 : (− 22) + 4 ⋅ (14) = 9̇ ( 3 ) + 4 ⋅ (−3) −110 −3 −961 Tiết 2 14 = 27 + 8 = 216 . Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế a) Mục tiêu: - Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức. - Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu. - Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để tìm được x. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất 2. Quy tắc chuyển vế phát từ bài toán mở đầu ta có đẳng thức - Đẳng thức: A = B, x + 5 = 7. Trong đó: vế trái là A, vế phải là B. - GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế - Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường phải. áp dung các tính chất sau: - GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế Nếu a = b thì: trái, vế phải của đẳng thức +) b = a 2. (b+1) = 2b +2 +) a + c = b + c. + HS trả lời - GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các tính chất thường áp dụng. - GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, Ví dụ 2 (SGK – tr21) thuyết trình phân tích từng bước giải cho - Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số HS về các phép biến đổi với đẳng thức. hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng - GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đối dấu, yêu câu HS đọc lại kết luận. đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành - GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích dấu “+”. chi tiết quy tắc chuyển vế áp dụng ở Nếu a + b = c thì a = c – b bước nào. Nếu a – b = c thì a = c + b. - HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày Ví dụ 3 (SGK – tr21) vào vở. Luyện tập 2: a) x + 7,25 = 15,75 x = 15,75 – 7,25 x = 8,5. b) 1 17 (− 3) − = 6 −1 17 ( ) −. = −193 6 Vận dụng: - GV cho HS cho làm bài Vận dụng. 6 = Gợi ý: Gọi x là khối lượng thịt. Khi đó: + Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8 mãn đẳng thức nào? x + 0,665 = 0,8 + Từ đó tìm x. x = 0,8 – 0,665 x = 0,135 (kg). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế đổi dấu. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr 22). c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ quy tắc chuyển vế. d) Tổ chức thực hiện: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.27, 1.28, 1.29. +) HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài. - Gv gọi Hs lên bảng trình bày. + Hs lần lượt lên bảng trình bày - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và chuyển vế đổi dấu. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương. Kết quả: Bài 1.27: Bài 1.28. a) a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021 5 7 9 = [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021 — (4 − 5) = 20 = -2 + 1 -2021 = -2022 9 3 b) -0,1 + + 11,1 + = (-0,1 + 11,1) = − 20 20 16 −20 3 + 9 9 b) = 16 −20 4 95 10 113 ( 9 + 9 ) = 11 − 9 = 9 9 − = 56 113 = 9 −. 391 56 = 56 Bài 1.29: a) 17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6 11 − (5 − 11) + 5 = 11 − 5 + 11 + 5 = 11 + 11 + 5 − 5 = 3 + 4 = 7 b) 39 9 9 5 6 39 9 9 5 6 = 5 + (4 − 5) − (4 + 7) = 5 + 4 − 5 − 4. − 7 39 9 9 5 6 6 43 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 − 5) + (4 − 4) − 7 = 6 + 1 − 7 = 7 a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán thực tế. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập. c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc chuyển vế . d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK -tr22). +HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. +HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau. +HS chú ý nghe và nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” – trang 23. Tiết 12 + 13 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố • Lũy thừa của một số hữu tỉ, tính chất của lũy thừa. • Thứ tự thực hiện phép tính. Quy tắc chuyển vế đổi dấu. 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. • Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính, tính chất lũy thừa và quy tắc chuyển vế đổi dấu để giải quyết các bài toán tìm x, tính nhẩm, tính nhanh hợp lí. 3. Phẩm chất Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: Máy tính 2. Đối với HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS gợi mở lại kiến thức đã học ở bài 3 và bài 4. b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV yêu cầu HS + Nhắc lại cách tính nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa. + Nhắc lại quy tắc chuyển vế đổi dấu. - HS lên bảng. GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI → Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2 a) Mục tiêu: - HS hiểu được cách tính lũy thừa có sỗ mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính và áp dụng vào các bài tập tính toán. b) Nội dung: - HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, hiểu ví dụ được giới thiệu, biết cách trình bày bài. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, ví dụ 2 Ví dụ 1 (SGK – T23) (SGK). Sau đó yêu cầu HS trình bày cách Ví dụ 2 (SGK – T23) hiểu của mình qua ví dụ. + HS lần lượt trình bày. - Gv chốt và yêu cầu HS nhắc lại: + Định nghĩa lũy thừa có số mũ tự nhiên của số hữu tỉ. + Thứ tự thực hiện phép tính nếu có lũy thừa và có dấu ngoặc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức - Lũy thừa của một số hữu tỉ. - Thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu - Áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán tìm x, tính một cách hợp lí, các bài tính toán khác. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về lũy thừa của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ - HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của cho HS: Lũy thừa của một số hữu tỉ, Gv. nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy - HS lần lượt lên bảng trình bày. Dưới thừa của lũy thừa, thứ tự thực hiện phép lớp làm vài vở. tính, quy tắc chuyển vế. HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập các bài: Bài 1.31, Bài 1.33, Bài 1.34 (SGK – Tr24). D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng. c) Sản phẩm: trả lời được câu hỏi về thứ d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Gv cho Hs hoạt động nhóm hoàn thành - HS HĐ nhóm hoàn thành bài tập. bài tập 1.32 ( Sgk/t24) - Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS lần lượt trả lời. trắc nghiệm. Câu hỏi trắc nghiệm: (GV gọi HS nhanh nhất trả lời, giải thích kết quả). Câu 1: Tìm n N, biết 3n.2n = 216, kết quả là: A. n = 6 B. n = 4 C. n = 2 D. n = 3 ∈ Câu 2: Tìm n N, biết 푛 , kết quả là: 4 64 A. n = 2 B. n푛 = 3 C. n = 1 D. n = 0 ∈ 3 = 27 Câu 3: Tính A. 5 5B. 5 5 C. D. 243 (15 : 5 ). (393 : 6 ) 32 503 Câu32 4: Tìm x, biết: 32 405 32 −8 2 1 A. 11B.. + 1 = 5 . 4 C. D. 99 24 11 99 = 80 = − 75 = 90 = − 80 Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x = 1 A. B. 6 C. D. 1 31 −29 29 Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5 = 8 = − 6 = 6 = 6 A. B. C. D. 2 −2 Câu 7: Giá trị của biểu thức A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là: = 0 = 1 = 23 = 23 A. 200 B. 210 C. 190 D. 201 Câu 8: Giá trị của biểu thức B = là: −16 11 14 −16 18 −16 A. B. 7 ⋅ 21 + C.21 ⋅ 7 − 21 ⋅ 7 D. −16 16 16 −8 21 21 7 21 Câu 9: Giá trị của biểu thức C = 2,5 + là: −1 0 1 3 1 A. B. . ( 20 C.) .+ ( 3 ) − 2 ⋅ 4 D. . 82 −82 80 −80 Câu27 10: Tìm x biết: 27 27 27 2 3 1 A. 5 +B.4 : = − 2 C. D. −5 5 −6 6 tr c nghi m: Đáp6 án ắ ệ 6 5 5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D B A A B A C A A A * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương I”. • Ôn tập các kiến thức đã học của chương: quy tắc tính toán, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế. • GV phân công cho HS chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các kiến thức của chương. • Xem trước các bài tập của bài ôn tập chương I. Tổ chuyên môn duyệt tuần 3 Nguyễn Thị Viên

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.pdf
Giáo án liên quan