Giáo án Toán 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 25
Dạy lớp: 6C Ngày soạn:27/2/2024
Tiết 60, 61 - BÀI 31: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai số và của hai đại lượng (cùng loại, cùng đơn vị đo)
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Sử dụng được kí hiệu tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số
- Tính được tỉ số phần trăm của hai số đó. Tính được tỉ số phần trăm của hai đại lượng
- Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước
- Tìm được một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
- Giải quyết được một số bài toán thực tế về tỉ số, tỉ số phần trăm. Từ đó phát triển năng lực
mô hình hóa và giải quyết vấn đề
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Tính tỉ số hay số phần trăm của hai số, hai đại lượng
+ Tính giá trị phần trăm của một số cho trước; tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập
cho HS.
- Giáo dục y thức tiết kiệm, thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Gv cần tìm hiểu thêm một số nội dung như lãi suất tín dụng, nồng độ
dung dịch, thành phần các chất, lợi nhuận-thua lỗ, giảm giá khuyến mại;... để có thể giải thích
ngắn gọn, dễ hiểu cho HS. Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị một điện thoại thông minh có tải
phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của
HS (
2. Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (vở nháp, bút,...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Ở tiểu học chúng ta đã làm quen với tỉ số và tỉ số phần trăm. Sau đây
chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về hai khái niệm này và cách giải quyết một số bài toán có liên quan
thường gặp trong thực tế đời sống, chẳng hạn lãi suất tín dụng, thành phần các chất trong Hóa
học, giảm giá, lợi nhuận-thua lỗ,
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ số và tỉ số phần trăm
a. Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm tỉ số của hai số tùy y
- Cách viết tỉ số dưới dạng phần trăm (cách tính tỉ số phần trăm của hai số thập phân đã cho)
- Giải quyết bài toán thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HĐ1:
- HĐ1: Gv gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Tỉ số khối lượng chất bột
đường và khối lượng của
- HĐ2: GV chú hs 2,6 không ph ải là số tự nhiên. Gv trình khoai lang là:
bày văn bản trong hộp kiến thức
57
+ GV nhấn mạnh chỉ yêu cần viết tỉ số (không yêu cầu tính) 200
+ GV giảng ngắn gọn, hs chép kiến thức vào vở. Yêu cầu 1 - HĐ2:
hs đứng tại chỗ đọc lại để kiểm tra
Tỉ số khối lượng chất xơ
- Chú y: GV nhấn mạnh để hs nắm rõ tỉ số phần trăm chỉ là và khối lượng của khoai
một cách viết đặc biệt của tỉ số và được sủ dụng thường lang là:
xuyên. Tuy nhiên, trong thực tế chỉ cần viết tỉ số của hai số 2,6 13
=
nhưng khi viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm thì phải tính 200 1000
chứ không chỉ là viết
- Câu hỏi 1: - Câu hỏi: Hs tự làm. GV gọi 1 hs lên bảng làm và chữa cho Tỉ số khối lượng chất xơ
cả lớp và khối lượng của khoai
lang dưới dạng phần trăm
- VD1: HS tự làm. GV chữa là :
- Vận dụng 1: GV có thể dùng ứng dụng Plickers để thống 13
. 1001.3%$
kê nhanh kết quả làm bài của HS 1000
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Vận dụng 1:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. Bạn dũng đã trúng cử Chi
đội trưởng với tỉ số phần
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần trăm phiêu biều là:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 36
. 100% = 80%
45
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 2: Hai bài toán về tỉ số phần trăm
a. Mục tiêu:
- Nắm được cách tìm phần trăm của một số cho trước
- Vận dụng vào một số bài toán thực tế
- Cách tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại ngắn gọn hai bài toán về phân số đã học trong - Vận dụng 2:
bài 27, chương VI
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm của một số a đã cho.
푛
Viết công thức tính lên bảng
- Tiếp tục yêu cầu HS đọc công thức tính của một số a để
100
đi tới kết luận nêu trong hộp kiến thức. - Yêu cầu HS ghi nội dung hộp kiến thức vào vở
- VD2: HS làm bài. GV có thể sử dụng Plickers để thống kê
nhanh kết quả. Gv có thể cung cấp thêm kiến thức về lãi suất
tín dụng
- Vận dụng 2: GV nên cung cấp thêm thông tin về thành phần
không khí. HS làm bài. Nếu có điều kiện, GV sử dụng
Plickers, để thống kê nhanh kết quả.
- Hộp kiến thức: GV có thể yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một
Số mét khối oxygen trong
số khi biết của số đó bằng b đã cho Viết công thức tính lên
푛 một căn phòng có thể tích
bảng rồi yêu cầu HS đọc công thức tìm số mà của số đó 3
100 70,2 m là:
là b. GV tổng kết và yêu cầu HS ghi đầy đủ hộp kiến thức
21% . 70,2 = 14,742 (m3 )
vào vở.
- Vận dụng 3:
- VD3: GV cung cấp thêm một cách ngắn gọn: khi kinh
doanh thì sẽ cần đến vốn. Nếu kết quả kinh doanh (tiền thu Số người tham gia bình
được) cao hơn vốn thì kinh doanh có lãi: tiền lãi = tiền thu chọn:
được – tiền vốn.
120 : 60% = 200 (người)
Ngược lại, nếu tiền thu được ít hơn tiền vốn thì kinh doanh
thua lỗ: tiền lỗ = tiền vốn – tiền thu được - Một số kiến thức về lãi
suất tín dụng: Kì hạn tiền
- Vận dụng 3: Đây là một bài toán quen thuộc với HS, CV có gửi, lãi suất tiền gửi có kì
thể cho HS tự làm tại lớp. Nếu có điều kiện, CV sử dụng hạn. Lãi suất tiền gửi trong
Plickers để thống kê nhanh kết quả. một kì hạn là tỉ số phần
trăm của số tiền lãi trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
một kì hạn và số tiền gửi.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. Lãi suất càng cao thì lợi
nhuận từ tiền gửi càng lớn.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 7.17, .7.18, 7.19
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 7.17: Tính: Câu 7.17:
a.25% của 8; a.25% của 8= 25%.8=2;
b.7,5% của 180. b.7,5% của 180=75%.180=135
Câu 7.18:
Câu 7.18: Lãi suất tiền gửi kì hạn một năm Sau một năm , bác Đức rút cả vỗn lẫn lãi thì
của một ngân hàng là 7,4 % .Bác Đức gửi nhận được số tiền là :
150 triệu vào ngân hàng đó. Sau một năm ,
bác Đức rút cả vỗn lẫn lãi thì nhận được 150.7,4%+150=150.(1+7,4%)= 161,1( triệu
bao nhiêu tiền? đồng ).
Câu 7.19: Gía niêm yết của một chiếc điện Câu 7.19:
thoại di động là 625 nghìn đồng .Trong
chương trình khuyến mại, mặt hàng này Khi mua một chiếc điện thoại loại này người
được giảm giá 10%.Như vậy, khi mua một mua được giảm số tiền là:
chiếc điện thoại loại này người mua được
giảm bao nhiêu tiền ? 625.10%=62,5 ( nghìn đồng).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: : HS làm bài tập 7.20
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 7.20: Theo Tổng cục Thống kê, Câu 7.20:
năm 1989 cả nước có 914 396 người
dân tộc Mường.Sau 10 năm số người Trong 10 năm , số người Mường ở Việt Nam
Mường đã tăng lên thành 1 137 515 tăng số người là:
người.Em hãy cho biết trong 10 năm đó , số người Mường ở Việt Nam đã 1 137 515-914 396=223 119 ( người)
tăng bao nhiêu phần trăm?(làm tròn
kết quả tới hàng phần mười). Trong 10 năm , số người Mường ở Việt Nam
tăng số phần trăm là :
(223 119 : 1 137 515).100%=19,6%
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
Sự tích cực, chủ động của HS
Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
trong quá trình tham gia các hoạt
miệng giờ học
động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham gia
Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
bài học
Thông qua nhiệm vụ học tập, rèn Hồ sơ học tập, phiếu
luyện nhóm, hoạt động tập Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
thể, hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Dạy lớp: 6C Ngày soạn:27/2/2024
Tiết 62, 63 - LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Hai tiết Luyện tập chung dùng để chữa các bài tập của các bài học từ Bài 28 đến 31 và chữa
các bài tập từ 7.21 đến 7.25 để luyện tập bổ sung, nâng cao kĩ năng giải toán và gắn kết các
kiến thức, kĩ năng của các bài học lại với nhau.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Tổng hợp kiến thức và giải quyết các bài toán
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án
2. Đối với học sinh: vở ghi, vở nháp, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Các bài tập trong các bài học từ Bài 28 đến Bài 31 hầu hết đã được chữa ngay tại lớp Vì vậy,
trong bài Luyện tập chung này, GV chỉ cần chữa nốt các bài còn lại và chữa các bài tập từ 7.21
đến 7.25. Trước giờ luyện tập chung
- GV giao nhiệm vụ cho HS phải hoàn thành tất cả các bài tập từ 721 đến 7.25.
- Sau khi cho HS làm hai ví dụ, GV có thể mời HS lên bảng trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét và sửa chữa để HS ghi chép.
- Nếu còn thời gian, GV nên chuẩn bị trước một số bài tập luyện về các phép đặt tính (đặc biệt
là đặt tính chia và làm tròn kết quả).
- GV cũng có thể bổ sung thêm các bài tập có nội dung thực tế như tính nồng độ dung dịch, tính
giá hàng khuyến mất; tăng trưởng và suy thoái; tỉ lệ bản đó, nhằm bổ sung các kiến thức thực tế
cho HS.
C-D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 7.21, 7.22, 7.23, 7.24, 7.25
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 7.21: Tính một cách hợp lí Câu 7.21:
a) 5,3- (-5.1)+(-5.3) + 4.9; a. 10
b) (27 - 51.4) - (48,6 - 7.3}: b. -90
c) 2,5 - (- 0,124) + 10,124 . 2,5. c. 25
Câu 7.22: Tính giá trị của biểu thức sau: Câu 7.22: 9,9
7,05 - (a + 3,5 + 0.85) khi a = -7,2. Câu 7.23:
Câu 7.23: Gạo là thức ăn chính của người dân Việt Nam. Theo a. 1,3%
Viện Dinh dưỡng Quốc gia trong 100 g gạo tẻ giã có chứa
khoảng 75 g chất bột đường; 8,1 g chất đạm; 1,3 g chất béo và b. 18,5%
nhiều vi chất khác. Câu 7.24:
a) Tỉnh tỉ lệ phẩn trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo: a. 125 400 đồng
b) Trong 1.5 kg gao có chứa bao nhiêu gam chất béo? b. 137 940 đồng
Câu 7.24: Cường ra siêu thị mua 3,5 kg khoai tây, 4 kg củ cải. Câu 7.25:
Giá (chưa tính thuế) của 1 kg khoai tây là 18 nghìn đồng: 1 kg
củ cải là 15.6 nghìn đồng. Khoảng 670 nghìn tấn
a) Tính tổng số tiền hàng;
b) Khi thanh toán Cường phải trả thêm tiền thuế giá trị gia tăng
VAT, được tính bằng 10% tông số tiền hàng. Tính số tiền Cường
phải thanh toán.
Câu 7.25: Theo báo điện tử VINANET (14-2-2020), năm 2019
Việt Nam sản xuất khoảng 201
nghìn tấn hạt tiêu. Như vậy, sản lượng
hạt tiêu Việt Nam chiếm khoảng 30% sản tượng hạt tiều toàn thế
giới. Em hãy tính sản lượng hạt tiêu đã sản xuất trên toàn thế
giới vào năm 2019.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp
Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
Sự tích cực, chủ động của HS
Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
trong quá trình tham gia các hoạt
miệng giờ học
động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham gia
Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
bài học
Thông qua nhiệm vụ học tập, rèn Hồ sơ học tập, phiếu
luyện nhóm, hoạt động tập Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
thể, hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf



