Giáo án Toán 6 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23 Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 16/2/2024 Tiết 54, 55 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Ôn tập kiến thức trong chương - Chưa bài và làm các bài tập tổng hợp cuối chương 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: + Biết cách ổng hợp kiến thức chương VI theo sơ đồ + Làm bài tập 3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Sgk, bài soạn 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS tổng kết kiến thức trong chương theo sơ đồ. Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Gv yêu cầu hs nhắc lại kiến thức đã học ở chương VI + Mỗi nhóm lên bảng treo sơ đồ đã được chuẩn bị ở nhà Nhóm 1: Kiến thức về phân số Nhóm 2: Kiến thức về tính toán với phân số + GV yêu cầu hs lên bảng làm bài tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. + Sơ đồ 1: Phân số + Sơ đồ 2: Tính toán với phân số Câu 6.44: Thay số thích hợp vào dấu “?” Câu 6.44: = = = = −10 ? −20 50 −10 −35 −20 50 Câu16 6.45:56 = Tính ? mộ?t cách hợp lí 16 56 = 32 −80 A = + + + Câu 6.45: −3 2 −25 −15 14 13 14 3 A = + + + B = . + . - . −3 2 −25 −15 5 7 5 21 5 7 A = (14 +13 14 + ( +3 ) 3 25 3 25 3 25 −3 −25 2 −15 A = (-2)14 + 14(-1) ) = -313 3 B = . + . - . 5 7 5 21 5 7 B = 3 . 25( +3 25- 3) 25 5 7 21 7 3 25 25 25 B = . = 5 21 7 Câu 6.46: Câu3 6.46:25 5 Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại 100 a.Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại s ph n là ml. Ngày đầu Mai uống hộp, ngày tiếp ố ầ 1 theo Mai uốn tiếp hộp 1 - - = (phần) 5 1 1 1 11 a. Hỏi sau hai 4ngày hộp sữa tươi còn lại b.Lượ5 ng4 s20ữa tươi còn lại sau hai ngày là: bao nhiêu phần? b. Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai 1000 . = 550 ml ngày 11 Câu 6.47: Một bác nông dân thu hoạch và Câu 6.47:20 Bác nông dân đã mang mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được số kilogam cà chua ra chợ bán là : 20kg, ứng với số cà chua. Hỏi bác nông 2 20 : = 50 (kg) dân đã mang bao nhiêu kilogam cà chua ra 5 2 chợ bán? Câu 6.48:5 Câu 6.48: Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có 365 Đổi 365 ngày = ngày 1 1461 ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình1 4 Số ngày 4ngủ trung bình4 mỗi năm của con mỗi năm của con người người là: : 8 = (ngày) 1461 1461 4 32 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm câu 6.49, 6.50 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Câu 6.49: Các phân số sau được sắp Câu 6.49: xếp theo một quy luật, hãy quy đồng c: các phân số để tìm quy luật rồi viết hai Quy đồng ta đượ phân số kế tiếp: ; ; ; ; ... ; ... ; ; ; 1 1 −1 −1 5 2 −1 −4 8 20 40 10 =>40 Rút40 ra40 quy40 luật số sau kém số trước 3 đơn vị nên ta điền tiếp được là Câu 6.50: Trong hình dưới đây, cân ; ; ; ; ; đang ở vị trí thăng bằng 5 2 −1 −4 −7 −10 40 40 40 40 40 40 Câu 6.50: Vì cân bằng thẳng nên phần nặng 1 kg là: 1 - = (viên gạch) 3 5 Đố em biết một viên gạch cân nặng Khối5 lượ2 ng của viên gạch là: bao nhiêu kilogam? 1 : = (kg) 2 5 Vậy5 viên2 gạch nặng kg 5 IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 2 Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong miệng giờ học hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham gia Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm bài học Thông qua nhiệm vụ học tập, Hồ sơ học tập, phiếu rèn luyện nhóm, hoạt động tập Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu thể, hỏi vấn đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Dạy lớp: 6C Ngày soạn:16/2/2024 Tiết 56 - BÀI 28: SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được phân số thập phân (dương, âm), cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân - Nhận biết được số đối của một số thập phân 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: kĩ năng tính toán, kĩ năng đọc hiểu, tổng hợp, tư duy toán học b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng: + Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại + Đọc được số thập phân + Tìm được số đối của một số thập phân đã cho + So sánh được hai số thập phân đã cho 3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Đối với giáo viên: Sưu tầm trên mạng các đoạn tin, văn bản có xuất hiện số thập phân ám ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống; máy tính cá nhân kết nối ti vi hoặc máy chiếu (nếu có điều kiện); 2. Đối với học sinh: Ôn lại cách chia một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000,... và cách viết một phân số thập phân (dương) dưới dạng số thập phân đã học ở Tiểu học. Xem lại khái niệm số đối của một phân số (Chương VI) và so sánh hai số nguyên (Chương III). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: GV cho hs đọc 2 đoạn trích, giới thiệu thêm các hình ảnh, thông tin khác về số thập phân được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phân số thập phân và số thập phân a. Mục tiêu: - Nắm được phân số thập phân và số thập phân âm, số đối của một số thập phân - Nêu được mối quan hệ giữa phân số thập phân và số thập phân , cấu tạo số thập phân b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HĐ1: + HĐ1:GV nhắc lại cách chia một số tự thập nhiên cho 10; = 1.7 100; 1 000; ... bằng những ví cụ thể (không cần phát biểu 17 quy tắc). 10 = 0,34 34 + HĐ2: GV yêu cầu HS tìm nhắc lại định nghĩa số đối của 100 một số và a số cách tìm số đối của một phân số (trang 16, = 0,25 SGK Toán 6 tập hai) qua những ví dụ cụ thể 25 HĐ2:100 + GV giới thiệu phân số thập phân và số thập phân âm, số đối của số thập phân Số đối của 1,7 là -1,7 + GV kết hợp giảng và tổ chức cho HS hoạt động, bổ sung Số đối của 0,34 là -0,34 thêm ví dụ nhằm giúp HS nhận biết khái niệm. Số đối của 0,25 là -0,25 + GV đưa ra 2 ví dụ để hs thấy rõ cách chuyển từ dạng phân số thập phân sang dạng số thập phân và ngược lại. Câu hỏi: + LT1: GV gọi hs lên bảng làm Các số thập phân suất hiện + Câu hỏi: Gv kiểm tra kĩ năng nhận biết số thập phân, tìm trong hình 7.1 a là 29,96 ; số đối của một số thập phân 14,26 ; 7,5 ; 3,4. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Các số thập phân suất hiện trong hình 7.1 b là -4,2 ; - + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. 2,4. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần LT1: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 1 . = -0,005 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. −5 1000 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. = -79,8 −798 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 210 . (-4,2) = −42 n xét, chu n ki n th c, chuy n sang + GV đánh giá, nhậ ẩ ế ứ ể 10 nội dung mới -2,4 = −24 10 Hoạt động 2: So sánh hai phân số bằng nhau a. Mục tiêu: - Trình bày cách so sánh hai số thập phân khác dấu và so snahs hai phân số thập phân - Luyện tập sử dụng quy tắc so sánh b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập LT2: + GV yêu cầu hs nhắc lại cách so sánh hai số nguyên khác Thứ tự từ bé đến lớn là : - dấu, cách so sánh hai số nguyên âm trước khi cho HS ghi 8,9 ;-8,152 ;-8 ;0 ;0,12. cách so sánh hai số thập phân khác dấu và so sánh hai phân VD: số thập phân Vì -2,4>-4,2 nên th m + GV nhấn mạnh, HS nắm vững cách so sánh hai số thập ời điể 19 gi ngày 24-1- phân dương ờ 2016 lơn hơn thời điểm 6 giờ ngày + Gv gọi 1 hs lên bảng làm luyện tập 2, cả lớp nhận xét 25-1-2016 . + HS làm vận dụng tại lớp. GV nhận xét và chữa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 7.1, 7.2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.1: Câu 7.1: a. Viết các phân số thập phân sau dưới a. dạng số thập phân = 2,1 ; ; ; ; 21 21 −35 −125 −89 10 = -3,5; b.10 Ch10ỉ ra các100 số1000 thập phân âm viết −35 c trong câu a. 10 đượ = -1,25 ; −125 100 = -0,089 −89 b.1000 Các số thập phân âm viết được trong câu a là : -3,5; -1,25; -0,089. Câu 7.2: Tìm số đối của các số thập Câu 7.2: phân sau : Số đổi của -1,2 là 1,2 ; -1,2 ; 4,15 ; 19,2. Số đổi của -4,15 là -4,15 ; Số đối của 19,2 là -19,2 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 7.3, 7.4 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.3: So sánh các số sau : Câu 7.3: a.-421,3 với 0,15 ; a. Vì -421,3 0 nên - 421,3<015 b.-7,52 với -7,6. b. Vì 7,52 -7,6. Câu 7.4: Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang Câu 7.4: thể răn .Nhiệt độ đông đặc của rượu ,nước và thủy ngân lần lượt là :-117oC; 0oC; -38,83 oC. Vì -117<-38,83<0 nên nhiệt độ của ba chất theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là : Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc cảu ba chất này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn rượu <thủy ngân <nước . - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS trong trong quá trình tham gia các Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát miệng giờ học hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham gia Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm bài học Thông qua nhiệm vụ học tập, Hồ sơ học tập, phiếu rèn luyện nhóm, hoạt động tập Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu thể, hỏi vấn đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.pdf