Giáo án Toán 6 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22
Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 30/1/2024
Tiết 51 - BÀI 27: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhớ được quy tắc tìm giá trị của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết giá trị phân số
của số đó
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Tìm được giá trị phân số của một số cho trước
- Tìm được một số biết giá phân số của nó
- Vận dụng giải được một số bài toán có nội dung thực tế
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Giải được các bài toán về phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng tình yêu động vật, y chí vượt khó và thói quen chi tiêu tiết kiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: GV tìm một số video giới thiệu loài báo Cheetah
2. Đối với học sinh: Ôn lại cách nhân hay chia một số với một phân số
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV chiếu một đoạn video giới thiệu loài báo Cheetah Bài toán 1. Báo Cheetah (Tri-tơ, H.6.2) được coi là động vật chạy nhanh nhất trên Trái Đất,
tốc độ chạy có thể lên tới 120 km/h (Theo vast.gov.vn). Mặc dù được mệnh danh là "chúa tể
rừng xanh" nhưng tốc độ chạy tối đa của sư tử chỉ bằng khoảng tốc độ chạy tối đa của báo
2
Cheetah. Tốc độ chạy tối đa của sư tử là bao nhiêu? Chúng ta cùng3 tìm hiểu bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm giá trị của một phân số cho trước (15p)
a. Mục tiêu: Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước vào giải một bài
toán
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS dùng sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ của 120.
2
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Muốn tìm của 120, ta 3phải thực
hiện phép tính nào? 2
3
- Hộp kiến thức: Nhân mạnh đã cho số a và phân số Tìm
của a bằng cách nhân a với
푛 .
- Ví dụ 1: GV trình bày và giảng giải cho HS.
푛 푛
- Luyện tập 1: Gv giải thích giờ nói đầy đủ là của 1 giờ.
Cho biết 1 giờ bằng bao nhiêu3 phút rồi tính theo quy3 tắc
4 4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 2: Tìm một số biết giá trị phân số của nó (25p)
a. Mục tiêu: Củng cố tìm một số biết giá trị phân số của nó
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv cho hs đọc bài toán 2
? Đặt câu hỏi: Nếu gọi T là số tiền Nga tiết kiệm được (cần
tìm) thì để bài cho biết của T bằng bao nhiêu? Tìm T bằng
cách nào? 4
5
+ Nhấn mạnh đã cho số b và phân số . Tìm một số mà của
nó bằng b bằng cách chia b cho
푛 푛
- Vd2:
푛
? Bài toán đã cho những số liệu nào (90 triệu đồng – số nợ còn
lại sau một tháng,
- Luyện tập 2: HS 3tự làm, trình bày lên bảng
7
Bước 2: HS thực hiện ) nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.35:
a. của 30m là bao nhiêu mét?
2
b. 5 ha là bao nhiêu mét vuông?
Câu 6.37:3 Tàu ngầm lớp Kilo 636 trang bị cho Hải Quân Việt Nam có thể lặn tối đa tới
4
300m. Sau 15 phút ,tàu có thể lặn được tới độ sâu bằng độ sâu tối đa. Em hãy tính xem lúc
đó tàu cách mực nước biển bao nhiêu mét ? 2
5 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.35:
a. của 30m là mét)
2 2
b. ha là
5 5 . 30 = 12 (
3 3
Câu 6.37:
4 4 . 10000 = 7500 (mét vuông)
Sau 15 phút , độ sâu mà tàu lặn được là : . 300 m = 120 m
2
Vậy lúc đó tàu cách mực nước biển 120 mét5 .
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Phần vận dụng sgk trang 24
Trong ngày thứ Sáu siêu khuyến mại hàng năm (Black Friday). số mặt hàng trong một siêu
thị được giảm giá. Tính ra có khoảng 6 000 mặt hàng được gi3ảm giá trong ngày này. Hãy
cho biết siêu thị có khoảng bao nhiều mặt hàng. 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Siêu thị có khoảng số mặt hàng là: 6000 : = 8 000 (mặt hàng)
3
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thứ4c.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
của HS trong quá trình miệng giờ học tham gia các hoạt động
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Dạy lớp: 6C Ngày soạn: / /
Tiết 52, 53 - LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kĩ năng về
+ Phép cộng và phép trừ hai phân số.
+ Phép nhân và phép chia hai phân số Vận dụng trong tính giá trị của biểu thức có nhiều
phép tính.
+ Tính giá trị của biểu thức chứa chữ.
+ Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Giải quyết các bài toán dựa trên kiến thức đã học
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức và hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: giáo án
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Hướng dẫn và yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Ví dụ - Ví dụ 3: Giải
đáp các thử thách nhỏ trong bài học (nếu chưa có thời gian chữa khi dạy bài học).
+ Chữa một số bài toán vận dụng trong các bài học: Bài 25, Bài 26. Chữa một số bài tập,
chẳng hạn 6.39, 640 và 6.42
+ Nếu còn thời gian thì GV yêu cầu HS làm hết các bài còn lại hoặc linh hoạt cho thêm bài
tập nếu đối tượng là các HS khá, giỏi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
Câu 6.38: Tính : Câu 6.38:
a. + + a. + + = + + =
−1 5 1 −1 5 1 −3 5 2 2
b. 2 + 6 - 3 b. 2 + 6 - 3 = 6 + 6 -6 =3
−3 7 1 −3 7 1 −9 42 2 31
c. 8 : ( 4 )12 c. 8 : ( 4 )12 = :24 =24 . 24 = 24
3 1 7 3 1 7 3 7 3 21 12
d. + : 4 - d. + : 4 - = ( + ) - = 1 - =
5 4 . 5 5 4 . 5 5 20 5 7 7
Câu10 6.394: Tính1 một cách hợp lí: Câu10 6.394: 1 10 4 1 1 7
11 11 8 11 11 8 11 11 8 8 8
B = + . - B = + . -
5 8 5 26 5 8 5 8 5 26 5 8
Câu 6.40: Tính giá trị của biểu thức B = . ( + - )
13 . 15 13 15 13 . 15 13 . 15 13 15 13 . 15
sau: 5 8 26 8
B = .
B = . b + . b b : 13 . 15 15 15
– với b = 5 26
1 2 4 9 B =
Câu 6.41: Nam cắt một chiếc bánh 13 15
3 9 9 10 2
nướng hình vuông thành ba phần Câu 6.40:
3 Với b bằng ta có:
không bằng nhau (như hình vẽ ). Nam 9
B = . + . -
đã ăn hai phần bánh , tổng 10
1 9 2 9 9 4
cộng chiếc bánh . Đố em biết Nam B = + -
3 10 9 10 10 ∶ 9
1 3 1 2
đã ăn hai phần bánh nào ? B = - = - =
2 10 5 5
3 1 3 2 1
Câu 6 .41:
10 5 10 10 10
Ta có:
1 3 1
Nên Nam đã ăn hai phần bánh là
8 + 8 = 2
1 3
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
8 푣à 8
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.42, 6.43 SGK theo nhóm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Câu 6.42: Câu 6.42:
Để làm một chiếc bánh chưng trong dịp Tết Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số gạo
cổ truyền ,Vân phải chuẩn bị : Gạo nếp ,đậu nếp là : 150 : = 250 gam
xanh không vỏ ,thịt ba chỉ ,lá dong , và các 3
Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số thịt
gia vị khác .Khối lượng đậu xanh bằng khối ba chỉ là: 5
3
lượng gạo nếp và gấp khối lượng thịt ba5 chỉ. 150 : = 100 gam
Nếu có 150 gam đậu xanh3 thì cần bao nhiêu 3
gam gạo nếp và bao nhiêu2 gam thịt ba chỉ ? Câu 6.43:2
Câu 6.43: Hà thường đi xe đạp từ nhà đến Quãng đường Hà đi đến trường là :
trường với vận tốc 12 km/h,hết giờ . Hôm 12 . = (km)
nay xe đạp bị hỏng nên Hà phải 1đi bộ đến Thời1 gian12 Hà đi đến trường hôm nay là:
5 5 5
trường với vận tốc 5 km/h .Hỏi hôm nay Hà : 5 = (giờ)
đi đến trường mất bao lâu ? 12 12
5 25
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf



