Giáo án Toán 6 - Tiết 60+61, Bài 31: Một số bài toán về tỉ số phần trăm - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 60+61, Bài 31: Một số bài toán về tỉ số phần trăm - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 25: 4/3 -> 9/3/2024 Ngày soạn: 28/2/2024
Dạy lớp: 6D
Tiết 60+61- BÀI 31: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số và của hai đại lượng (cùng loại,
cùng đơn vị đo).
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng được kí hiệu tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: tính được tỉ số phần trăm của hai số, tính được tỉ số phần trăm
của hai đại lượng, tính được giá trị phần trăm của một số cho trước, tìm được một số
khi biết giá trị phần trăm của số đó, giải quyết được một số bài toán thực tế về tỉ số, tỉ
số phần trăm. Từ đó phát triển năng lực mô hình hóa và giải quyết vấn đề.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tìm hiểu một số bài toán về tỉ số, tỉ số phần trăm.
b) Nội dung:
- Nêu khái niệm tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số đã học ở Tiểu học.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Trả lời: - GV: Ở Tiểu học các em đã học về tỉ số, - Tỉ số của hai số a và b là thương của
tỉ số phần trăm của hai số. Em hãy nhắc phép chia số a cho số b b 0 .
l i khái ni m t s , t s ph a
ạ ệ ỉ ố ỉ ố ần trăm củ - Tỉ số phần trăm của hai số a và b là
hai số a và b. a
* HS th c hi n nhi m v .100%
ự ệ ệ ụ b
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời
câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất
đứng tại chỗ trả lời.
- GV ghi lại câu trả lời của HS trên góc
bảng.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận
xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chính xác hóa câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Ở Tiểu học
chúng ta đã làm quen với tỉ số và tỉ số
phần trăm. Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu thêm về hai khái niệm này và
cách giải quyết một số bài toán liên quan
thường gặp trong thực tế đời sống, chẳng
hạn lãi suất tín dụng, thành phần các chất
trong Hóa học, giảm giá, lợi nhuận - thua
lỗ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tỉ số và tỉ số phần trăm (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm tỉ số của hai số và kí hiệu tỉ số của hai số cùng các chú ý.
- Tính được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng.
b) Nội dung:
- Làm HĐ 1, HĐ 2 (SGK-trang38).
- Hiểu khái niệm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm của hai số.
- Làm ? (SGK-trang38).
c) Sản phẩm:
- Khái niệm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm của hai số.
- Lời giải HĐ 1, HĐ 2, ? (SGK-trang 38).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Tỉ số và tỉ số phần trăm:
- GV(chiếu nội dung lên máy chiếu) yêu * Tỉ số của hai số:
cầu học sinh đọc và xác định: HĐ 1: + Khối lượng của chất bột đường. Tỉ số khối lượng chất bột đường và khối
+ Khối lượng của chất xơ. 57
lượng của khoai lang là:
+ Khối lượng của khoai lang. 200
- GV yêu cầu HS làm HĐ 1, HĐ 2. HĐ 2:
- GV: em hiểu thế nào là tỉ số của hai Tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng
số? 2,6
của khoai lang là:
- GV cho HS đọc khái niệm SGK - tr38. 200
- GV giới thiệu cách kí hiệu tỉ số của hai Khái niệm: Tỉ số của hai số a và b tùy ý
số a và b. (b 0) là thương của phép chia số a cho
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 a
- ng t i ch c bài t p và xác số b, kí hiệu là ab: hoặc .
HS đứ ạ ỗ đọ ậ b
định khối lượng chất bột đường, chất xơ,
* Chú ý (SGK-trang38)
khoai lang.
. Ta thường dùng tỉ số dưới dạng tỉ số
- HS suy nghĩ làm HĐ 1, HĐ 2 (SGK-
a
trang 38) cá nhân ra vở nháp. phần trăm, tức là tỉ số có dạng , kí
100
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên.
hiệu a% .
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS.
. Tỉ số phần trăm của hai số a và b là
* Báo cáo, thảo luận 1
a
- GV lần lượt gọi HS lên bảng làm HĐ .100%
1, HĐ 2 và đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. b
- HS khác quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV giới thiệu khái niệm tỉ số, tỉ số
phần trăm của hai số và cách kí hiệu
SGK trang 38.
- Tỉ số phần trăm chỉ là một cách viết
đặc biệt của tỉ số và được sử dụng
thường xuyên. Tuy nhiên, trong thực tế
chỉ cần viết tỉ số của hai số nhưng khi
viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm thì
phải tính chứ không chỉ là viết.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 ? (SGK-trang 38)
- GV yêu cầu HS đọc ? (SGK-tr 38). Giải
- GV yêu cầu HS làm ? (SGK-trang 38). Tỉ số phần trăm của chất xơ và khoai lang
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 là:
- HS đứng tại chỗ đọc ? 2,6
.100% 1,3%
- HS hoạt động cá nhân làm ?. 200
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV gọi một HS lên làm bài trên bảng.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét, đánh giá bài làm. - GV chốt lại khái niệm, cách kí hiệu tỉ
số phần trăm của hai số.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết áp dụng khái niệm tỉ số, tỉ số phần trăm để làm bài tập.
b) Nội dung:
- Làm được các dạng bài tập: ví dụ 1 (SGK trang 39)
c) Sản phẩm:
- Lời giải ví dụ 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập * Ví dụ 1 (SGK-trang 39)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu, đọc ví dụ 1 (SGK- Giải
trang 39) và xác định số thóc, số gạo đề bài Đổi 1995kg = 1,995 tấn
cho. Tỉ số phần trăm của số gạo thu được
- GV yêu cầu HS làm ví dụ 1 theo 4 nhóm. khi xay thóc là:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1,995
.100% 66,5%
- HS đọc ví dụ 1 (SGK-trang39). 3
- HS xác định số thóc, số gạo.
- Thảo luận nhóm và viết câu trả lời cho bài
toán vào giấy thảo luận chung.
* Báo cáo, thảo luận
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên bảng trình bày kết quả.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của các nhóm, chính
xác hóa các câu trả lời.
- GV chốt lại trình tự tính tỉ số phần trăm của
hai số a và b.
- GV lưu ý cho HS: khi tính tỉ số hay tỉ số phần
trăm của hai đại lượng, ta phải quy chúng về
cùng một đơn vị đo.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số để làm vận dụng 1.
b) Nội dung:
- Vận dụng 1 (SGK-tr 39).
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài tập vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. * Giao nhiệm vụ 2:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số.
- Đọc nội dung phần 2 SGK trang 39, 40.
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Hai bài toán về tỉ số phần trăm (35 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết tìm giá trị phần trăm của một số cho trước; tìm một số khi biết giá trị phần trăm
của số đó.
b) Nội dung:
- Bài toán 1, ví dụ 2, vận dụng 2 (SGk-trang 39); bài toán 2, ví dụ 3 (SGK-trang40).
c) Sản phẩm:
- Hiểu bài toán 1, bài toán 2, lời giải ví dụ 2, vận dụng 2, ví dụ 3.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 a) Bài toán 1: Tìm giá trị phần trăm của
m một số cho trước.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm
n Cách giải: Muốn tìm m% của số a , ta
của số a đã cho. tính:
m m
- Từ đó suy ra cách tìm của một số a.
100 100
a đã cho.
- GV giới thiệu và yêu cầu HS đọc, ghi
đầy đủ nội dung bài toán 1 vào vở.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS đọc, ghi bài toán 1.
* Báo cáo, thảo luận 1
m
- HS lên bảng viết công thức tính
n
của số a đã cho.
- HS đứng tại chỗ đọc công thức tính
m
của một số a đã cho.
100
- HS ghi đầy đủ cách giải bài toán 1 vào
vở.
* Kết luận, nhận định 1
- GV chính xác hóa câu trả lời của HS
và kết luận.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 * Ví dụ 2 (SGK-trang 39).
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 và xác Giải
định: số tiền gốc, lãi suất. - GV yêu cầu HS làm ví dụ 2 theo nhóm Số tiền lãi người đó nhận được sau một
bàn. năm là:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 7,8
500. 39 (triệu đồng)
- HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi. 100
- HS làm ví dụ 2 theo nhóm bàn ra vở
nháp.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV gọi đại diện 1 nhóm nhanh nhất
lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
- GV thu bài của một số nhóm sau đó
chiếu lên màn hình để HS khác nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2
- GV đánh giá, chính xác hóa kết quả
của HS, thống kê số nhóm làm đúng,
sai.
- GV cung cấp cho HS một số kiến thức
về lãi suất tín dụng như: Kì hạn tiền gửi,
Lãi suất tiền gửi có kì hạn. Lãi suất tiền
gửi trong một kì hạn là tỉ số phần trăm
của số tiền lãi trong một kì hạn và số
tiền gửi. Lãi càng cao thì lợi nhuận từ
tiền gửi càng lớn.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 * Vận dụng 2 (SGK-trang 39).
- GV yêu cầu HS tìm hiểu, đọc vận dụng Giải
2 và xác định: Khí oxygen có trong căn phòng là:
+ Phần trăm khí oxygen trong không 21
70,2. 14,742 m3
khí. 100
+ Thể tích căn phòng.
- GV yêu cầu HS làm bài.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS đọc vận dụng 2 (SGK-trang 39).
- HS xác định phần trăm khí oxygen
trong không khí, thể tích căn phòng.
- HS làm vận dụng 2 ra vở nháp cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận 3
- HS lên bảng làm vận dụng 2.
- HS dưới lớp làm bài, quan sát, nhận
xét bài của bạn.
* Kết luận, nhận định 3
- GV nhận xét, chốt kiến thức bài toán
1. - GV cung cấp thêm thông tin về thành
phần không khí.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 b) Bài toán 2: Tìm một số khi biết giá
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một trị phần trăm của số đó.
m Cách giải: Muốn tìm một số khi biết m%
số khi biết của số đó bằng b.
n m
của số đó là b, ta tính: b : .
m 100
- Từ đó suy ra cách tìm một số mà
100
của số đó bằng b.
- GV giới thiệu và yêu cầu HS đọc, ghi
đầy đủ nội dung bài toán 2 vào vở.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận 4
- HS lên bảng viết công thức tìm một số
m
khi biết của số đó bằng b.
n
- HS đứng tại chỗ đọc công thức tìm
m
một số mà của số đó bằng b.
100
- HS ghi đầy đủ cách giải bài toán 2 vào
vở.
* Kết luận, nhận định 4
- GV chính xác hóa câu trả lời của HS
và kết luận.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 * Ví dụ 3 (SGK-trang 40)
- GV yêu cầu HS đọc và xác định số Giải
tiền lợi nhuận, phần trăm số tiền lợi Theo đề bài, 25% giá vốn là 3 triệu đồng.
nhuận so với giá vốn. Do đó, giá vốn của chiếc tivi đó là:
- GV yêu cầu HS làm ví dụ 3 theo 4 25
3: 12 (triệu đồng)
nhóm. 100
* HS thực hiện nhiệm vụ 5
- HS đọc ví dụ và xác định số tiền lợi
nhuận, phần trăm số tiền lợi nhuận so
với giá vốn.
- HS hoạt động nhóm làm ví dụ 3 ra giấy
nhóm chung. (5 phút).
* Báo cáo, thảo luận 5
- GV gọi đại diện 2 nhóm làm nhanh
nhất lên bảng thuyết trình bài làm của
nhóm.
- HS khác quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5 - GV nhận xét bài làm, kết quả hoạt
động của từng nhóm.
- GV chốt kiến thức bài toán 2.
- GV cung cấp thêm: Khi kinh doanh thì
sẽ cần đến vốn. Nếu kết quả kinh doanh
(tiền thu được) cao hơn vốn thì kinh
doanh có lãi: tiền lãi = tiền thu được –
tiền vốn.
- Ngược lại, tiền thu được ít hơn tiền
vốn thì kinh doanh thua lỗ:
Tiền lỗ = tiền vốn – tiền thu được.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết áp dụng cách giải bài toán 1, bài toán 2 để làm bài tập.
b) Nội dung:
- Làm được bài tập: Bài 7.17 (SGK trang 40).
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài 7.17 (SGK-trang40).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Bài 7.17 (SGK trang 40).Tính:
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm bài 7.17 a) 25% của 8;
(SGK-trang 40). b) 7,5% của 180.
- Xác định kiến thức sử dụng để làm bài. Giải
* HS thực hiện nhiệm vụ: 25
a) 25% của 8 là: 8. 2.
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên. 100
- Tất cả thành viên trong lớp làm bài 7.17 7,5
(SGK trang 40) vào v . b) 7,5% của 180 là: 180. 13,5
ở 100
* Báo cáo, th o lu n:
ả ậ .
- Yêu c u HS tr l i câu h i.
ầ ả ờ ỏ
- GV yêu cầu 2 hs lên bảng trình bày:
+ 1 HS làm câu a.
+ 1 HS làm câu b.
- GV thu vở một số HS và chiếu lên màn hình.
* Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu các HS dưới lớp nhận xét bổ
sung bài làm của 2 bạn trên bảng.
- GV và HS cùng đánh giá cho điểm bài làm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài toán 2 để giải quyết vận dụng 3 (SGK-trang 40).
b) Nội dung:
- HS giải quyết vận dụng 3.
c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để thực hiện vận dụng 3 ở nhà.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: khái niệm tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số; cách giải bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số cho trước, tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 7.18; 7.19; 7.20.
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tiet_6061_bai_31_mot_so_bai_toan_ve_ti_so_pha.pdf



