Giáo án Toán 6 - Tiết 54+55: Bài tập cuối chương - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 54+55: Bài tập cuối chương - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23: 19/2 -> 24/2/2024 Ngày soạn: 14/2/2024 Dạy lớp: 6D Tiết 54+55: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Ôn tập, củng cố lại các kiến thức về phân số, các phép toán về phân số và hai bài toán về phân số. - Rèn luyện kĩ năng so sánh, tính toán với phân số, trình bày bài toán có lời văn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được định nghĩa phân số, hai phân số bằng nhau, cách so sánh phân số, các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số, tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị phân số của số đó. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích tổng hợp, khái quát hóa để giải các bài tập về phân số, giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: Nhắc lại các bài học đã học trong chương VI. b) Nội dung: HS nhắc lại được các bài học đã học trong chương này: Mở rộng phân số, phân số bằng nhau; So sánh phân số, hỗn số dương; Phép cộng và phép trừ phân số; Phép nhân và phép chia phân số; Hai bài toán về phân số. c) Sản phẩm: HS trình bày được các bài học đã học trong chương. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: Các bài học đã học trong chương VI: - GV yêu cầu HS trình bày các đơn vị 1. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. kiến thức đã học trong chương VI. 2. So sánh phân số. Hỗ số dương. * HS thực hiện nhiệm vụ: 3. Phép cộng và phép trừ phân số. - HS thực hiện yêu cầu trên. 4. Phép nhân và phép chia phân số. * Báo cáo, thảo luận: 5. Hai bài toán về phân số. - HS đứng tại chỗ trình bày phần trả lời. - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét và chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức (10 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong toàn chương thông qua hoạt động nhóm. b) Nội dung: HS trình bày định nghĩa phân số, quy tắc bằng nhau, hai tính chất cơ bản, rút gọn và quy đồng phân số, so sánh hai phân số, các thành phần của hỗn số, các phép toán về phân số, hai bài toán cơ bản về phân số. c) Sản phẩm: HS trình bày ra bảng nhóm của từng nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập I. Kiến thức trong tâm. - GV chia lớp thành 4 nhóm làm theo 1. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. yêu cầu sau: a) Định nghĩa phân số: Phân số Nhóm 1: Hãy trình bày định nghĩa a a: b a , b , b 0 với a là tử số phân số, quy tắc bằng nhau, hai tính b chất cơ bản của phân số, rút gọn phân và b là mẫu số. số. b) Quy tắc bằng nhau: Với Nhóm 2: Hãy trình bày các bước quy ac a, b, c, d , b, d 0: n u đồng phân số, cách so sánh hai phân bd ế số, các thành phần của hỗn số. a d b  c Nhóm 3: Hãy trình bày quy tắc cộng, c) Hai tính chất cơ bản của phân số: trừ phân số, tính chất phép cộng phân a a m * mm , 0 số, bài toán 1 trong hai bài toán về b b m phân số. a a: m Nhóm 4: Hãy trình bày quy tắc nhân, * (n là ước chung của a và b ) b b: m chia phân số, tính chất phép nhân d) Rút gọn phân số: phân số, bài toán 2 trong hai bài toán a a: m về phân số. * (n là ước chung của a và b ) b b: m * HS thực hiện nhiệm vụ * Nếu a và b chỉ có ước chung là 1 và 1 - HS hoạt động nhóm thực hiện theo a yêu cầu trên, ghi ra bảng phụ của thì phân s là phân s t i gi n. ố b ố ố ả nhóm. 2. So sánh phân s . H n s * Báo cáo, thảo luận ố ỗ ố dương. - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm a) Cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân của nhóm mình, các nhóm khác quan số: sát và nhận xét. B1: Tìm mẫu chung (thường là BCNN) * Kết luận, nhận định B2: Tìm thừa số phụ. - GV đánh giá kết quả của các nhóm, B3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số chốt kiến thức. với thừa số phụ tương ứng. b) So sánh hai phân số: Trong hai phân số có cùng mẫu dương, PS nào có tử lớn hơn thì PS đó lớn hơn. c) Hỗn số gồm hai phần: phần nguyên và phần PS. 3. Phép cộng và phép trừ phân số a) Quy tắc cộng, trừ hai PS cùng mẫu: b) Quy tắc cộng, trừ hai PS không cùng mẫu c) Tính chất của phép cộng PS: giao hoán, kết hợp, cộng với 0. 4. Phép nhân và phép chia phân số. a) Quy tắc nhân hai PS b) Quy tắc chia hai PS c) Tính chất của phép nhân PS: giáo hoán, hết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 5. Hai bài toán về phân số. m Bài toán 1: Tìm c a m t s a c n ủ ộ ố cho trướ m ta tính a m ,* n . n m Bài toán 2: tìm m t s bi t c a s ộ ố ế n ủ ố đó m b ng b , ta tính b:,* m n . ằ n 3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong SGK trang 27 và một số bài tập bổ sung. b) Nội dung: Làm các bài tập 6.45, 6.46, 6.48, 6.49 trong SGK trang 27 và một số bài tập bổ sung. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6.45, 6.46, 6.48, 6.49 trong SGK trang 27 và một số bài tập bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: II. Bài tập. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi Dạng 1: Bài tập tính toán. làm bài tập 6.45 SGK trang 27 và Bài 6.45 SGK trang 27 bài tập sau: Lời giải Bài tập bổ sung 1. Tính giá trị biểu 3 2 25 15 a) A thức: 14 13 14 13 A23 a a b 3 25 2 15   :2, với 54 14 14 13 13 ab10 5 28 13 ; 2 1 3 72 14 13 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 5 7 5 21 5 7 b) B    - HS thực hiện theo yêu cầu. 3 25 3 25 3 25 - Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì 5 7 21 7 5 7 7 21 chuyển vở để kiểm tra cho nhau.   3 25 25 25 3 25 25 25 * Báo cáo, thảo luận 1: 5 21 5 21 7 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên  0  bảng trình bày, mỗi bạn làm một 3 25 3 25 5 bài. Bài tập bổ sung 1 - Với mỗi ý, GV yêu cầu một vài Lời giải HS nêu d 10 5 ự đoán. Với ab ; ta có: - Các bạn khác quan sát và nhận 72 xét. 2 10 3 10 5 A   :2 * Kết luận, nhận định 1: 5 7 4 7 2 - GV khẳng định kết quả đúng và 4 15 5 16 30 35 3 đánh giá mức độ hoàn thành của 7 14 4 28 28 28 4 HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Bài toán có lời văn - GV yêu cầu HS đọc đề bài tập Bài 6.46 SGK trang 27 6.46 SGK trang 27 và làm bài. Lời giải * HS thực hiện nhiệm vụ 2: a)Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại: - HS thực hiện theo yêu cầu. 1 1 11 1 (hộp sữa) * Báo cáo, thảo luận 2: 5 4 20 - GV yêu cầu 2 HS có lời giải khác b) Lượng sữa tươi còn lại là: nhau lên bảng trình bày bài. 11 1000 550 (ml) - Các bạn khác quan sát và nhận 20 xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài 6.48 SGK trang 27 Lời giải - GV yêu cầu HS đọc đề bài 6.48 1 1461 Ta có: 365 (ngày) SGK trang 27 và làm bài. 44 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Số giờ ngủ trung bình của con người là: - HS thực hiện theo yêu cầu. 1461  8 2922 (giờ) * Báo cáo, thảo luận 3: 4 - GV yêu cầu một HS khá giỏi lên Vì mỗi ngày có 24 giờ nên số ngày ngủ bảng trình bày. 3 trung bình là: 2922: 24 121 (ngày) - GV yêu cầu một vài bạn nêu dự 4 đoán. - Các bạn khác quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Lưu ý: tính số giờ ngủ trung bình theo giờ trước rồi đổi ra ngày sẽ thuận lợi hơn. TIẾT 2 Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 3: Bài tập tổng hợp. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi Bài 6.49 SGK trang 27 làm bài 6.49 SGK trang 27 và bài Lời giải tập sau: Quy đồng các phân số đã cho ta được: Bài tập bổ sung 2. So sánh: 5 2 1 4 ;;; 11 2 5 10 40 40 40 40 a) và b) và 25 5 8 11 Hai phân số kế tiếp cần điền là: * HS thực hiện nhiệm vụ 4: 7 10 ; - HS thực hiện theo yêu cầu. 40 40 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.49: Sau Bài tập bổ sung 2 khi quy đồng em tìm ra quy luật của Lời giải dãy trên là gì? (các phân số cùng 11 2 a) và mẫu 40, tử PS sau kém tử PS trước 25 5 là 3) 2 2 5 10 Ta có: * Báo cáo, thảo luận 4: 5 5 5 25 - GV yêu cầu 2 nhóm lên bảng trình 11 10 11 2 bày, mỗi bạn trong nhóm làm một Vì 11 10nên . Vậy 25 25 25 5 bài. 5 10 - Các bạn khác quan sát và nhận b) và 8 11 xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV khẳng định kết quả đúng và 5 10 Ta có: 0 và 0 nên đánh giá mức độ hoàn thành của 8 11 HS. 5 10 5 10 0 . Vậy . 8 11 8 11 * GV giao nhiệm vụ học tập 5: Bài tập bổ sung 3 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 Lời giải làm bài tập sau: 22 3 2 4 2 5 2 A    Bài tập bổ sung 3. Tính giá trị biểu 1 3 2  4 3  5 4  6 thức: 2.2 3.3 4.4 5.5    22 3 2 4 2 5 2 A    1 3 2  4 3  5 4  6 1 3 2  4 3  5 4  6 2.3.4.5 2.3.4.5  * HS thực hiện nhiệm vụ 5: 1.2.3.4 3.4.5.6 - HS thực hiện yêu cầu trên. 15 5  - Hướng dẫn, hỗ trợ: để tính nhanh 33 biểu thức trên em sử dụng phương pháp nào? (triệt tiêu). Để có thể triệt tiêu được em cần làm gì? (kết hợp hợp lí) * Báo cáo, thảo luận 5: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày. - GV yêu cầu một vài bạn nêu dự đoán kết quả. - Các bạn khác quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 5: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số để giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: HS giải quyết bài tập sau: Một bể chứa 400m3 nước. Người ta bơm 5 2 ra bể rồi thay vào nước sạch so với số nước còn lại. Hỏi số nước còn lại trong 8 3 bể sau hai lần thay đổi ? c) Sản phẩm: Đưa ra kết quả đúng và trình bày lời giải chính xác. d) Tổ chức thực hiện: 5 2 Giao nhiệm vụ 1: Một bể chứa 400m3 nước. Người ta bơm ra bể rồi thay vào 8 3 nước sạch so với số nước còn lại. Hỏi số nước còn lại trong bể sau hai lần thay đổi ? - Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để HS hiểu rõ nhiệm vụ. Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc các kiến thức lí thuyết trong chương. - Làm các bài tập 6.44, 6.47, 6.50 SGK trang 27. - Chuẩn bị giờ sau: Các em hãy ôn lại kiến thức về số thập phân đã học ở Tiểu học và đọc trước nội dung bài 28: Số thập phân trong SGK trang 28.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tiet_5455_bai_tap_cuoi_chuong_nam_hoc_2023_20.pdf
Giáo án liên quan