Giáo án Toán 6 - Tiết 49+50, Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 49+50, Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21: 29/1 -> 3/2/2024 Ngày soạn: 24/1/2024
Dạy lớp: 6D
Tiết 49+50: BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0.
- Phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia phân số.
- Biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Thực hiện được phép nhân, chia phân số.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng trong tính toán.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu quy tắc nhân và quy tắc chia hai phân số, các tính
chất cơ bản của phép nhân phân số.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các phép tính nhân, chia hai phân số với
các phân số có tử và mẫu đều dương để rút ra hai quy tắc nhân, chia hai phân số với các phân
số có tử và mẫu là các số nguyên.
- Năng lực mô hình hóa toán học: vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: vận dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tìm hiểu phép nhân hai phân số. b) Nội dung:
- HS đọc bài toán (SGK – 19) và nêu cách tính tiền ăn bán trú cho Minh.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu * Bài toán (SGK-19)
HS hoạt động cặp đôi: Trả lời: Tiền ăn bán trú cho Minh bằng
- Đọc bài toán trong SGK trang 19 và nêu 21
. tiền lương hằng tháng của mẹ.
cách tính tiền ăn bán trú cho Minh. 35
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Đọc bài toán trong SGK trang 19.
- Thảo luận cặp đôi nêu cách tính tiền ăn bán
trú cho Minh.
* Báo cáo, thảo luận
- GV chọn 2 cặp hoàn thành nhiệm vụ nhanh
nhất trình bày kết quả.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: trong các cách
tính trên cách tính nào đúng chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (38 phút)
Hoạt động 2.1: Phép nhân hai phân số (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát biểu và vận dụng được quy tắc nhân hai phân số
b) Nội dung:
- Thực hiện yêu cầu của HĐ1 trong SGK trang 19, phát biểu được quy tắc nhân hai phân số với
các phân số có tử và mẫu là các số nguyên, viết được quy tắc dưới dạng tổng quát.
- Làm các bài tập: ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1, vận dụng 1.
c) Sản phẩm:
- Quy tắc nhân hai phân số và nhận xét.
- Lời giải các bài tập: ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Phép nhân hai phân số
- Hoạt động cá nhân thực hện yêu cầu của HĐ1 HĐ1. Tính
trong SGK trang 19. 8 3 8.3 8
.
- GV thông báo quy tắc trên vẫn đúng với các 3 7 3.7 7
phân số có tử và mẫu là các số nguyên. - Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong SGK trang 4 5 4.5 5
.
19. 6 8 6.8 12
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 trong Quy tắc ( SGK – 19)
SGK trang 19 và rút ra nhận xét. a c a. c
.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 b d b. d
- Ho ng cá nhân th c h n yêu c u c
ạt độ ự ệ ầ ủa HĐ1 Ví dụ 1
trong SGK trang 19. 4 3 ( 4).3 12
- L c quy t c trong SGK trang 19. a) .
ắng nghe và đọ ắ 7 5 7.5 35
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 trong
6 5 6 ( 5).6 30
SGK trang 19 và rút ra nhận xét. b) ( 5). . .
13 1 13 1.13 13
* Báo cáo, thảo luận 1
Nhận xét (SGK – 19)
- HĐ1: 2 học sinh lên bảng mỗi học sinh thực hiện
Ví dụ 2
một phép tính.
21
- Ví dụ 1: GV gọi 1 học sinh nêu nhận xét. (GV Tiền ăn bán trú cho Minh bằng .
sử dụng máy chiếu chiếu kết quả ví dụ 1 và nhận 35
xét) tiền lương hằng tháng của mẹ.
- Ví dụ 2: 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời và tổ
chức thảo luận cả lớp để giải quyết bài toán mở
đầu.
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Nhấn mạnh quy tắc nhân hai phân số và viết
dạng tổng quát.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 1
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 1 trong SGK Tính:
7 2 5 ( 2).5 1
trang 19. ( Bổ sung thêm phép tính: .( 3) ) a) .
4 5 4 5.4 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 7 9 ( 7).( 9) 63
b) .
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 1 trong SGK 10 11 10.11 110
trang 19. 7 7.( 3) 21
c) .( 3)
- GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh yếu. 4 4 4
* Báo cáo, thảo luận 2
- 3 học sinh lên bảng trình bày.
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận.
* Kết luận, nhận định 2
- GV sửa sai ( nếu có )
- GV nhấn mạnh quy tắc và nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Vận dụng 1
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1 trong SGK Diện tích của tam giác đó là:
trang 20. 1 9 7 63
. . 2,1(cm2 )
2 5 3 30 * HS thực hiện nhiệm vụ 3
- GV gọi 1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách tính
diện tích tam giác khi biết độ dài một cạnh và
chiều cao ứng với cạnh ấy.
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1 trong SGK
trang 20.
* Báo cáo, thảo luận 3
-1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách tính diện tích
tam giác khi biết độ dài một cạnh và chiều cao
ứng với cạnh ấy.
- 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận.
* Kết luận, nhận định 3
- GV sửa sai ( nếu có )
- GV nhấn mạnh cách tính diện tích một tam giác.
Hoạt động 2.2: Tính chất của phép nhân (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng trong các phép tính đơn giản.
b) Nội dung:
- Nêu tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Làm các bài tập: ví dụ 3, luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
- Các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Lời giải: ví dụ 3, luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 2. Tính chất của phép nhân
- GV thông báo các tính chất cơ bản của phép Nội dung tính chất:
nhân phân số. *) Ví dụ 3: ( SGK – 20 )
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên ghi tóm tắt nội dung ví dụ
cứu ví dụ 3 trong SGK trang 20 và nêu cách *) Luyện tập 2
giải. Tính:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm phần 6 8 26 7 6 26 8 7
a)......
luyện tập 2 13 7 3 8 13 3 7 8
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Lắng nghe, ghi nhớ tính chất - Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của ví
dụ 3 và luyện tập 2 trong SGK trang 20. 6 26 8 7
...
- GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh yếu. 13 3 7 8
* Báo cáo, thảo luận = (-4).(-1)
- 2 HS lên bảng thực hiện.
=4
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận.
6 3 6 16 6 3 16
* Kết luận, nhận định b)...
- GV sửa sai ( nếu có ) 513 513 5 13 13
- GV nh n m nh các tính ch n c a 66
ấ ạ ất cơ bả ủ .( 1)
phép nhân phân số. 55
Hoạt động 2.3: Phép chia phân số (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0.
- Phát biểu và vận dụng được quy tắc chia phân số
b) Nội dung:
- Thực hiện yêu cầu của HĐ2 trong SGK trang 20, nhận biết phân số nghịch đảo của một phân
số khác 0.
- Thực hiện yêu cầu của HĐ2 trong SGK trang 21, phát biểu quy tắc chia phân số với các phân
số có tử và mẫu là các số nguyên, viết được quy tắc dưới dạng tổng quát.
- Làm các bài tập: câu hỏi ?, ví dụ 4, luyện tập 3.
c) Sản phẩm:
- Quy tắc chia phân số và nhận xét.
- Lời giải các bài tập: câu hỏi ?, ví dụ 4, luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 3. Phép chia phân số
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân thực 3.1. Phân số nghịch đảo
hiện HĐ2 trong SGK trang 20. HĐ2. Tính:
- GV yêu cầu HS đọc tìm hiểu thông tin phần ô 5 4 5.4
.1
màu xanh mục 3 trong SGK trang 20 về số 4 5 4.5
nghịch đảo và trả lời câu hỏi 5 7 ( 5).7
.1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 7 5 7.( 5)
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện HĐ2
7
trong SGK trang 20. ? Phân số nghịch đảo của 11 và lần
5
- HS đọc tìm hiểu thông tin trong SGK trang 20
1 5
về số nghịch đảo và trả lời câu hỏi ? lượt là và
- GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh yếu. 11 7
* Báo cáo, thảo luận 1
- 1 HS lên bảng thực hiện HĐ2
- 1 trả lời câu hỏi ?
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận.
* Kết luận, nhận định 1 - GV sửa sai ( nếu có )
- GV nhấn mạnh về phân số nghịch đảo: Hai
phân số là hai phân số nghịch đảo của nahu nếu
chúng có tích bằng 1.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 3.2. Phép chia phân số
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân thực HĐ3. Tính:
hiện HĐ3 trong SGK trang 21. 3 2 3 5 3.5 15
:.
- GV thông báo quy tắc trên vẫn đúng với các 4 5 4 2 4.2 8
phân số có tử và mẫu là các số nguyên. Quy tắc ( SGK – 21)
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong SGK trang a c a d a. d
:.
21. b d b c b. c
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 4 và ghi vở.
Ví dụ 4.
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 3 trong SGK
3 3 3 4 ( 3).4 12
trang 21 a):.
5 4 5 3 5.3 15
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
2 2 2 2 1 2.1 1
- Hoạt động cá nhân thực hiện HĐ3 trong SGK b) :2 : .
trang 21. 3 3 1 3 2 3.2 3
- Lắng nghe và đọc quy tắc trong SGK trang 21.
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu ví dụ 4 và ghi vở.
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 3 trong SGK
trang 21
- GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh yếu.
* Báo cáo, thảo luận 2 Luyện tập 3
- 1 học sinh trả lời HĐ3. Tính:
- 1 học sinh thực hiện luyện tập 3 8 4 8 3 ( 8).3 2
a) :.
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. 9 3 9 4 9.4 3
* Kết luận, nhận định 2 2 5 ( 2).5
- GV s a sai ( n u có ) b) ( 2) : ( 2). 5
ử ế 5 2 2
- GV nhấn mạnh quy tắc chia phân số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Vận dụng 2
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 2 trong SGK 1 chiếc bánh cần số cốc đường là:
trang 21. 3 3 1 1
:9 . (cốc đường)
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 4 4 9 12
- GV gọi 1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách tính 6 chiếc bánh cần số cốc đường là:
11
số cốc đường để làm 6 cái bánh .6 (cốc đường)
- Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1 trong SGK 12 2
trang 20.
* Báo cáo, thảo luận 3
-1 HS tóm tắt đầu bài và nêu cách tính số cốc
đường để làm 6 cái bánh
- 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải
- Học sinh cả lớp quan sát, thảo luận. * Kết luận, nhận định 3
- GV sửa sai ( nếu có )
- GV nhấn mạnh dạng toán có lời văn cần phải
phân tích kĩ đầu bài xác định dạng toán và vận
dụng linh hoạt các kiến thức để tìm lời giải.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: học thuộc quy tắc nhân và quy tắc chia phân số (dưới dạng lời văn và công thức
tổng quát), các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
- Làm bài tập 6.27, 6.28, 6.29 SGK trang 21. Vận dụng 1 SGK trang 20 và vận dụng 2 SGK
trang 21.
Tiết 2:
3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân, chia phân số.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng trong tính toán.
b) Nội dung:Làm các bài tập từ 6.27 đến 6.33 SGK trang 21.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.27 đến 6.33 SGK trang 21 .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 4. Luyện tập
- Nêu quy tắc nhân, chia phân số Dạng bài tập tính toán
- Làm bài tập 6.27 SGK trang 21 Bài 6.27 (SGK – 21)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 9 12 5
a
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 25 6
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS yếu. 1 9 3
b
* Báo cáo, thảo luận 1 8
- GV yêu c u 2 HS nêu quy t c
ầ ắ 9 27 5
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời bài tập ab.
25 2 2
6.27 SGK trang 21
9 32 5
- Cả lớp quan sát, thảo luận. ab:
25 3 18
* Kết luận, nhận định 1
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 6.28 (SGK – 21)
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính đối với các 7 7 1 1 7 7 8 1
a):.
biểu thức không có dấu ngoặc. 8 8 8 2 8 8 1 2
- Hoạt động cá nhân làm bài tập 6.28 SGK 7 7 1
trang 21. 812
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS thực hiện các yêu cầu trên. 7 56 4
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS yếu. 8 8 8
* Báo cáo, thảo luận 2: 59
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại thứ tự thực hiện 8
phép tính đối với các biểu thức không có dấu 6 11 3 6 1
b).
ngoặc. 11 3 22 11 2
- GV yêu cầu 2 HS lên trình bày.
12 11
- Cả lớp quan sát, thảo luận.
22 22
* Kết luận, nhận định 2:
13
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức
22
độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài 6.29 (SGK – 21)
- Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân 3 1 3 14 3 1 14
a)..
phân số. 413 413 413 13
- Hoạt động cá nhân làm bài tập 6.29 SGK 3
.( 1)
trang 21. 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 3
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 4
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS yếu.
b 5 3 13 5 13 3
* Báo cáo, thảo luận 3: )....
13 10 5 13 5 10
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại các tính chất cơ
3
bản của phép nhân phân số. ( 1).
10
- GV yêu cầu 2 HS lên trình bày.
3
- Cả lớp quan sát, thảo luận.
* Kết luận, nhận định 3: 10
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Bài 6.30 (SGK – 21)
- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 6.30, 6.31 1
20 phút = giờ
SGK trang 21 trong 7 phút 3
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: Quãng đường từ nhà Nam đến trường là:
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 1 15.1
15. 5 (km)
- Hướng dẫn, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. 33
4:
* Báo cáo, thảo luận Bài 6.31 (SGK – 21)
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình Chiều rộng của hình chữ nhật là:
bày. 21 7 3
- . : (cm)
Cả lớp quan sát và thảo luận 10 2 5
* Kết luận, nhận định 4:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Bài 6.32 (SGK – 21) - Hoạt động cặp đôi làm bài tập 6.32 SGK 77 85
ax). bx):
trang 21 trong 4 phút 29 52
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: 77 58
x : x .
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 92 25
- Hướng dẫn, hỗ trợ cặp gặp khó khăn. 2 x 4
5: x
* Báo cáo, thảo luận 9
- GV yêu cầu đại diện 2 cặp lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và thảo luận.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được phép nhân, chia phân số vào giải toán thực tế.
b) Nội dung:
- Bài tập 6.33 (SGK-21)
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài tập 6.33 (SGK-21)
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 6.33 (SGK-21)
- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, tổ chức thảo luận cả lớp.
Giao nhiệm vụ 2:
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc nhân và quy tắc chia phân số; các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
- Hoàn thiện lời giải bài 6.33(SGK – 21)
- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước nội dung bài 27 – Hai bài toán cơ bản về phân số. Trả lời các câu
hỏi luyện tập 1, luyện tập 2
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tiet_4950_bai_26_phep_nhan_va_phep_chia_phan.pdf



