Giáo án Toán 6 - Tiết 21+22, Bài 32: Điểm và đường thẳng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 21+22, Bài 32: Điểm và đường thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19,20: 15 -> 28/1/2024 Ngày soạn: 10/1/2024
Dạy lớp: 6D
Tiết 21+22: BÀI 32. ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
+ Điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt. Biết các kí hiệu thuộc, không thuộc.
+ Ba điểm thẳng hàng
+ Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS diễn đạt được bằng ngôn ngữ và bằng ký hiệu các khái
niệm, các quan hệ nêu trên.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học:
+ Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, hai đường thẳng cắt nhau và xác định
giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
+ Làm được: Kiểm tra tính song song của hai đường thẳng vẽ trên giấy; kiểm tra sự thẳng
hàng của các điểm (hay cột, cây, ) đã cho.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, êke, compa, bảng phụ, các tranh, ảnh
sưu tầm; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, đoạn dây mềm, compa, êke, bảng nhóm A4.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Khơi gợi động cơ học tập, tìm tòi về quan hệ (vị trí) giữa điểm và đường thẳng.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu xem đối với những điểm và đường thẳng tuỳ ý, mối quan hệ giữa chúng là như
thế nào?
c) Sản phẩm:
- Hình vẽ - Câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS xem một số hình ảnh về điểm và
đường thẳng trong thực tế.
- Gv chiếu hình ảnh “ Quả bóng nằm trên
vạch vôi của sân bóng đá cho ta hình ảnh
điểm năm trên một đường thẳng”
- GV yêu cầu HS: Dùng bút chì và thước
thẳng vẽ một vạch thẳng trên trang giấy
A4, và một vài dấu chấm (điểm) có những
điểm nằm trên và có những điểm không
nằm trên vạch thẳng vừa vẽ. Từ đó suy
nghĩ đối với những điểm và đường thẳng
tuỳ ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế
nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện vẽ hình theo nhóm 02 em
cùng bàn.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời
* Kết luận, nhận định
- GV: Như vậy với những điểm và đường
thẳng bất kỳ thì những điểm đó có thể nằm
trên đường thẳng (hay thuộc đường thẳng)
hoặc không nằm trên đường thẳng (hay
không thuộc đường thẳng).
- Vậy thế nào là điểm thuộc đường thẳng,
điểm không thuộc đường thẳng, ký hiệu
như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng:
a) Mục tiêu:
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng.
- Hình dung được điểm thuộc hay không thuộc đ.thẳng.
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, điểm nằm
trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
- Hiểu được tiên đề “Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt”
b) Nội dung: - Đọc hiểu – nghe hiểu: Điểm thuộc đường thẳng/trang 44-SGK: ghi lại phát biểu bằng lời
và ghi bằng kí hiệu.
- Đọc hiểu và phát biểu tiên đề
- Biết cách đọc tên điểm, các cách đọc tên đường thẳng
c) Sản phẩm:
- Viết các phát biểu bằng lời và ghi bằng kí hiệu.
- Biết viết các ký hiệu
- Đọc tên các đường thẳng
- Dùng thước kiểm tra điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng
- Hiểu và phát biểu ghi được tiên đề
- Phát biểu và nắm chú ý
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1. (10 phút) 1. Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng:
- Hãy đọc và thảo luận nhóm hai em cùng a) Điểm thuộc đường thẳng:
bàn phần điẻm thuộc đường thẳng, sau đó - Ta thường dùng chữ cái in hoa để đặt tên
viết các phát biểu bằng lời và ghi bằng kí điểm và dùng chữ cái thường để đặt tên
hiệu trên bảng nhóm (A4) đường thẳng, chẳng hạn điểm M , đường
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: thẳng d ,
- HS thực hiện
- Gv theo dõi và hướng dẫn cho các nhóm - Điểm M thuộc đường thẳng d . Kí hiệu:
(nếu cần) Md
* Báo cáo, thảo luận 1: - Điểm N không thuộc đường thẳng d . Kí
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ báo cáo hiệu: Nd
- Nhóm khác nhận xét - Khi Md , ta còn nói: Điểm M nằm trên
GV kiểm tra phiếu nhóm của các nhóm còn đường thẳng, hay đường thẳng d đi qua
lại điểm M .
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các nhóm
- GV kết luận nhận định và ghi bảng
* GV giao nhiệm vụ học tập 2. (5 phút)
(?) Trong hình 8.2, những điểm nào thuộc d
đường thẳng d , điểm nào không thuộc
B C
đường thẳng d ? A
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS dùng thước thẳng để kiểm tra và trả Hình 8.2
lời câu hỏi trên (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 2: * A d; B d
- HS thực hiện * Cd
- GV theo dõi và uốn nén
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
Điểm A và B thuộc đường thẳng d , điểm
C không thuộc đ.thẳng d - HS khác nhận xét
- Một HS khác lên ghi bằng kí hiệu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV kết luận nhận định.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Tìm tòi – - Hai đường thẳng vừa vẽ trùng nhau.
khám phá (5 phút)
- Dùng bút chì đanh dấu hai điểm A, B
phân biệt trên tờ A4
- Dùng bút chì vẽ một đường thẳng đi qua
hai điểm A, B.
- Tiếp tục dùng bút mực vẽ một đường
thẳng đi qua hai điểm A, B.
- Rút ra nhận xét về hai đường thẳng vừa
vẽ.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hành (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
Hai đường thẳng vùa vẽ là trùng nhau
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 3:
- GV nhận xét và chốt lại:
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Đọc hiểu b) Đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt:
(8 phút): - Có một đường thẳng và chỉ một đường
Qua hai điểm A, B phân biệt ta vẽ được thẳng đi qua hai điểm A, B phân biệt.
bao nhiêu đường thẳng? Đường thẳng đó - Đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A,
tên gọi là gì? B gọi là đường thẳng AB hoặc đường thẳng
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: BA.
- HS thực hành (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 4: A B
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 4:
- GV nhận xét, chốt lại và ghi bảng:
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Chú ý (2 * Chú ý: Người ta còn dùng hai chữ cái
phút): thường để dặt tên cho một đ/thẳng. Chẳng
HS đọc chú ý và cho biết tên của đường hạn đ/thẳng xy hay đường thẳng yx
thẳng hình 8.3 (Hình 8.3):
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS thực hành (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 5: x y
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo:
Đường thẳng xy (hay yx). * Kết luận, nhận định 5:
- GV nhận xét, chốt lại và ghi bảng:
* GV giao nhiệm vụ học tập 6: Trả lời - Có ba đường thẳng, đó là: AB, AC và BC
(?)- Hình 8.4 (5 phút):
Hình 8.4 có bao nhiêu đường thẳng, đọc
tên các đ/thẳng đó.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS thảo luận theo nhóm hai bạn cùng bàn
* Báo cáo, thảo luận 6:
- Đại diện một HS đứng tại chỗ báo cáo
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 6:
- GV nhận xét kết luận.
Hoạt động 2.2. Ba điểm thẳng hàng
a) Mục tiêu:
- Biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng
- Vẽ được và đọc tên được bộ ba điểm thẳng hàng
b) Nội dung:
- Đọc hiểu phần 2 trang 45 và trả lời được thế nào là ba điểm thẳng hàng.
- Trả lời câu hỏi Hình 8.7
c) Sản phẩm:
- Hình vẽ 8.6
- Ghi được khái niệm ba điểm thẳng hàng
- Nêu được bộ ba điểm thẳng hàng.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Đọc hiểu
(10 phút):
- Mỗi nhóm 2 em cùng bàn, vẽ ba điểm A,
B, C cùng thuộc một đường thẳng. Ba điểm
M, N, P không cùng nằm trên một đường
thẳng.
- Trả lời câu hỏi: Thế nào là ba điểm thẳng
hàng?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận * Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng
- Nộp hình vẽ của nhóm thuộc một đường thẳng.
- Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV kiểm tra hình vẽ của các nhóm và
nhận xét
- GV kết luận
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: + Ba điểm A, B, C thẳng hàng
- Em hãy kể tên bộ ba điểm thẳng hàng trên + Ba điểm D, B, E thẳng hàng
hình 8.7
* HS thực hiện nhiệm vụ C
- Các nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ D
B
* Báo cáo, thảo luận E
- Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi A
- HS khác nhận xét Hình 8.7
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận
3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết kiểm tra bộ ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng. Viết tên các bộ ba điểm
thẳng hàng, không thẳng hàng
b) Nội dung:
- BT luyện tập-Hình 8.8/trang 45 (SGK); BT 8.2; BT 8.3 Rang 47/SGK
c) Sản phẩm:
- Bài giải các BT nêu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- BT luyện tập-trang 45/SGK (GV phát
phiếu nhóm có vẽ hình 8.8/tr45/SGK)
C
a) Ba điểm A, B, C có thẳng hàng hay N P
không? M
b) Ba điểm M, N, P có thẳng hàng hay B
không? A
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hình 8.8
- HS thực hiện nhóm hai em cùng bàn trên
phiếu học tập (Dùng thước thẳng để kiểm - Ba điểm A, B, C không thẳng hàng
tra) - Ba điểm B, N, P thảng hàng
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét * Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 (5 phút)
m
- BT BT8.2 - Trang 47/SGK A
Cho HS xem hình vẽ và yêu cầu HS đọc đề p
SGK S B
n
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 người. C
* HS thực hiện nhiệm vụ Hình 8.12
- HS thực hiện nhóm 4 em .
a). Chỉ có một bộ ba điểm thẳng hàng, đó
* Báo cáo, thảo luận
là ba điểm A, B, C
- Đại diện một HS báo cáo
b). Hai bộ ba điểm không yhẳng hàng như:
- HS khác nhận xét
A, B, S hay A, C, S.
* Kết luận, nhận định
c) Bốn điểm A, B, C, S không thẳng hàng
- GV nhận xét và kết luận
vì điểm S không thuộc đường thẳng AB.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết cách tạo ra đường thẳng (bằng vôi hoặc tạo hàng, luống, rãnh, ) trong thực tế.
b) Nội dung:
- Đưa ra câu hỏi vận dụng trang 46/SGK.
c) Sản phẩm:
- Trả lời câu hỏi vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập - Người ta làm như thế để vẽ được một
- Câu hỏi vận dung – Trang 46/SGK đường thẳng nối hai ái cọc với nhau.
- Tìm thêm một số công việc thực tế trong - Một số tình huống khác mà khi thực hiện
cuộc sống mà con người khi thực hiện công con người cũng thừơng đóng cọ và căng
việc cũng đóng cọc căng dây như thế? dây như thế như: Trồng cây cao su, cà fê,
* HS thực hiện nhiệm vụ lên luống trồng hoa màu, đắp bờ chia đôi
- HS đọc câu hỏi thửa đất (ruộng), làm móng xây nhà,
- Thảo luận trong nhóm 4 bạn
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét
- Một số em tìm thêm các tình huống thực
tế khác.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Làm thêm BT 8.3/Trang 47/sgk.
Tiết 2:
3. Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
Hoạt động 1: khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS tiếp cận kiến thức mới
b) Nội dung:
- Số điểm chung của hai đường thẳng phân biệt.
c) Sản phẩm:
- Chỉ ra được số điểm chung của hai đường thẳng phân biệt.
- Giải thích được hai đường thẳng phân biệt không có nhiều hơn một điểm chung
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 - Khám a) Hai thanh ray của đường tàu là hình ảnh
phá (13 phút) của hai đường thẳng và chúng không có
- GV nêu vấn đề: Chúng ta thấy rất nhiều điểm chung
những hình ảnh hai đường thẳng có một b) Hai con đường cắt nhau tại giao lộ là
điểm chung. Vậy có trường hợp nào mà hai
đường thẳng phân biệt không có điểm
chung hoặc có nhiều hơn một điểm chung?
- GV cho học sinh nghiên cứu phần khám
phá: Quan sát hình ảnh (máy chiếu)
a) Hai thanh ray của đường tàu (H8.9a) là
hình ảnh của hai đường thẳng. Chúng có
điẻm chung không?
b) Hai con đường (H8.9b) cũng là hình ảnh
của hai đường thẳng. Chúng có điểm chung hình ảnh của hai đường thẳng và chúng có
không? một điểm chung
c) Hai đường thẳng phân biệt có thể có
nhiều hơn một điểm chung không?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm 4 em để trả lời lần
lượt 3 câu hỏi trên. c)
* Báo cáo, thảo luận Ha
- HS một vài em đại diện cho nhóm trả lời i
- Mỗi ý trả lời riêng và mời HS khác nhận đường thẳng phân biệt không thể có hai
xét từng ý. điểm chung. Vì nếu chúng có hai điểm
* Kết luận, nhận định chung thì chúng là hai đường thẳng cùng đi
- GV nhận xét và đưa ra nhận định: qua hai điểm phân biệt. Mà chỉ có duy nhất
một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: a) Mục tiêu:
- HS biết được thế nào là hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
b) Nội dung:
- Đọc hiểu – Nghe hiểu và trả lời câu hỏi trang 46/SGK
c) Sản phẩm:
- Vẽ hình và ghi kí hiệu về hai đường thẳng song song, cắt nhau và trùng nhau.
- Chỉ ra được các hình ảnh hai đường thẳng song song cắt nhau trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Đọc hiểu * Hai đường thẳng a và b không có điểm
(10 phút): chung, ta nói a và b song song với nhau. Kí
- Yêu cầu học sinh thảo luận phần đọc hiểu hiệu: a // b.
và vẽ hình, ghi kí hiệu.
- Học sinh trả lời câu hỏi (?): Hãy tìm một
số hình ảnh hai đường thẳng song song hay
cắt nhau trong thực tế.
* HS thực hiện nhiệm vụ a
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
hai em cùng bàn. Ghi và vẽ hình ra phiếu b
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận * Hai đường thẳng a và b có đúng một
- Nộp hình vẽ của nhóm điểm chung P, tai nói a và b cắt nhau tại P
- Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi (Hình vẽ)
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
a
- GV kiểm tra hình vẽ của các nhóm và giao điểm
nhận xét P
- GV kết luận *Đư b
- GV nhấn mạnh: Hai đường thẳng phân ờng
biệt chỉ có thể cắt nhau hoặc song song. thẳng AB và đường thẳng BC trùng nhau.
A B C
+ Hai đường thẳng song song trong thực tế
như: Hai đường dây điện cao thế, hai mép
bảng,
+ Hai đường thẳng cắt nhau trong thực tế
như: Hai cạnh bàn, hai thanh sắt ngang và
dọc trên ô cửa sổ,
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt - Nhận biết các giao điểm của các đường thẳng cắt nhau.
- Nhận biết được các đườngthẳng song song nhau
b) Nội dung:
- Luyện tập 2
- Bt 8.4 và 8.5/trang 47/SGK
c) Sản phẩm:
- Hình vẽ và lời giải cac BT trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 (5 phút) Hình vẽ:
- Luyện tập 2/trang47/SGK a) Có ba đường thẳng là: AB, BC, AC
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhóm 4 em B
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm HS báo cáo
- HS khác nhận xét A
* Kết luận, nhận định C
- GV nhận xét và kết luận
b) Hai đường thẳng cát nhau: AB và AC
cắt nhau tại A; AB và BC cắt nhau tại B;
AC và BC cắt nhau tại C.
* Chú ý: Các đường thẳng trên gọi là các
đường thẳng đôi một cắt nhau.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 (5 phút)
- BT 8.4/trang 47/SGK D
* HS thực hiện nhiệm vụ E
- 1 HS đọc đề và quan sát hình 8.13
- HS thực hiện nhóm 4 em.
B C
* Báo cáo, thảo luận A
- Đại diện một HS báo cáo (H.vẽ của Hình 8.13
nhóm)
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 (5 phút)
- BT 8.5/trang 47/SGK A
* HS thực hiện nhiệm vụ
- 1 HS đọc đề và quan sát hình 8.14 F
- HS thực hiện nhóm 4 em.
* Báo cáo, thảo luận E
- Đại diện một HS báo cáo
- HS khác nhận xét B D C
* Kết luận, nhận định - GV nhận xét và kết luận Các cặp đường thẳng song song: AB//DE,
BC//EF, CA//FD.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hang của ba điểm, quan hệ cắt nhau và quan hệ
song song của hai đường thẳng.
b) Nội dung:
- Hoàn thành thử thách nhỏ
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời phần thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thử thách nhỏ - trang
47/SGK HD: Vì A, B phân biệt nên ta vẽ được duy
* HS thực hiện nhiệm vụ nhất một đường thẳng d’ đi qua hai điểm A
- HS thảo luận nhóm 4 bạn và B.
- Trình bày ra bảng nhóm + Nếu d’ cắt d thì giao điểm chính là điểm
* Báo cáo, thảo luận C cần tìm.
- Đại diện một HS báo cáo + Nếu d’ song song với d thì không tìm
- HS khác nhận xét được điểm C thoả mãn yêu cầu.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
+ Tìm trong thực tế những ứng dụng về hai đường thẳng song song
+ Xem trước bài 33 “ĐIỂM NĂM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA”
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tiet_2122_bai_32_diem_va_duong_thang_nam_hoc.pdf



