Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Học kì II
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Học kì II, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
- Rút gọn được các phân số.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở
Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
2
Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = còn phép chia – 2 cho 5
5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số (17p)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái
niệm phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Mở rộng khái niệm phân + GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH số
+ GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là - Câu hỏi:
2,5 4
các số nguyên Chú y , không là phân
4 0
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS đã
- Luyện tập
nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và 4
a.
luyện tập 1 9
2
b.
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y 7
8
kiến c.
3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Tranh luận: Số nguyên cũng
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. được coi là một phân số
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau (25p)
a. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Hai phân số bằng
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động theo nhau
trình tự HĐ1:
- Khám phá tìm tòi 3
a.
4
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức 6
b.
8
+ GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu phần này: HĐ2:
Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai Hai phân số bằng nhau
phân số HĐ3:
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs 2 4 1 3
= ; =
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau của 5 10 3 9
HĐ4:
hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau của hai
2 . 10 = 5 . 4 = 20
phân số
1 . 9 = 3 . 3 = 9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Luyện tập 2:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
3 9
a. =
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần 5 15
1 1
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận b.
4 = 4
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số (45p)
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau
của hai phân số b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HĐ5:
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7 a. Bằng nhau
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức x2 x4
+ Củng cố vận dungj tính chất cơ bản để xét tính 1 2 8
b. = =
bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập 3 2 4 16
x2 x4
+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4 3 . ( 5) 15 3
HĐ6: = =
+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian 2 . ( 5) 10 2
28 :7 4 28
HĐ7: =
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 21 :7 = 3 21
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - Luyện tập 3:
1 3 10 2
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần ;
5 = 15 55 = 11
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 11
- Luyện tập 4: Phân số
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 23
là phân số tối giản
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
―24 ―8
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ =
15 5
học tập
- Thử thách nhỏ:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.1, 6.2 sgk trang 8
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Phân số Đọc Tử số Mẫu số
57
−611
âm hai phần ba
-9 -11
Câu 6.2 : Thay dấu "?" bằng số thích hợp
1 ?
a) =
2 8
6 18
b)
9 = ?
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương
8 ―5
;
―11 ―9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.1 : Phân số Đọc Tử số Mẫu số
57 năm phần bảy 5 7
−611 âm sáu phần mười một -6 11
−23 âm hai phần ba -2 3
−9−11 âm chín phần âm mười một -9 -11
Câu 6.2 :
1 4
a.
2 = 8
6 18
b.
9 = 27
Câu 6.3:
8 ―16
a. =
―11 22
―5 10
b. =
―9 18
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6, 6.7 sgk trang 8 Câu 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể
.Hỏi sau 10 phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể ?
Câu 6.7: Hà linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là
số tiền 200000 đồng .Bạn mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ hết 80000
đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu hét bao nhiêu phần trăm số tiền mình được thưởng ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là :
10 1
=
40 4
1
Đáp án:
4 (bể)
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là :
80000 2
(số tiền)
200000 = 5
2
Đá á푛:
5
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
của HS trong quá trình miệng giờ học
tham gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
+ Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu. + Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất
• Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
• Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá
kiến thức mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu
dương đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
3 5
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số và . Bài học này sẽ giúp
4 6
chúng ta học cách so sánh hai phân số
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số (32p)
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương
sang quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quy đồng mẫu nhiều
+ GV cho hs thực hiện các HD1 và HD2 phân số
+ HS đọc hộp kiến thức HĐ1:
+ GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng
Ta có : 6=2.3 ; 4= 22 =>
mẫu hai hay nhiều phân số + GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác BCNN(6,4)= 22 .3=12
trình bày vào vở
5 10
=
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 6 12
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
7 21
=
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần 4 12
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HĐ2: Ta có : 5=1.5 ; 2=
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
2.1 => BCNN(5,2)=
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
5.2=10
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
3 6 1 5
học tập = ; =
5 10 2 10
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới Luyện tập 1:
BCNN là 36
3 3 . 9 27
=
4 4 . 9 = 36
5 5 . 4 20
= =
9 9 . 4 36
2 2 . 12 24
= =
3 3 . 12 36
Hoạt động 2: So sánh hai phân số (35p)
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh
phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu. - Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang
sosánh phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. So sánh hai phân số
tập
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
phân số có cùng mẫu : Trong hai
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến
phân số có cùng một mẫu dương,
thức hoặc GV thuyết trình.
phân số nào có tử lớn hơn thì phân
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày
số đó lớn hơn .
mẫu lên bảng.
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát 7 9
Ta có : < vì 7< 9.
11 11
biểu
- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến Luyện tập 2:
thức mới trong hộp kiến thức
2 7
a. > vì -2 > -7.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 9 9
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
5 10
b. > vì 5 <- 10.
luận. 7 7
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
Hoạt động 4:
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Ta có : 6=2.3 ; 4= 22 =>
thảo luận BCNN(6,4) = 22 .3=12
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
5 10 3 9 10 9
= ; = Vì 10>9 nên >
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. 6 12 4 12 12 12 5 3
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hay >
6 4
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, Kết luận : Phần bánh còn lại của
chuyển sang nội dung mới bạn tròn nhiều hơn phần bánh còn
lại của bạn vuông.
Luyện tập 3:
a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
7 7 . 3 21
= =
10 10 . 3 30
11 11 . 2 22
= =
15 15 . 2 30
21 22 7
Vì 22 > 21 nêm . Do đó
30 < 30 10
11
<
15
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
1 1 . 3 3
= =
8 8 . 3 24
―5
24
3 5 1
Vì -3>-5 nên > . Do đó >
24 24 8
5
24
Thử thách nhỏ:
5 31 5 31
Vì < 0 và 0 < nên <
17 32 17 32
Hoạt động 3: Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên
và một phân số nhỏ hơn 1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Hỗn số dương
1
+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6 HD5:1
2
+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
HD6: Đúng
+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên
Câu hỏi:
bảng chữa 5
2 không là hỗn số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 4
Luyện tập 4:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
24 4
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần = 3
7 5
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2 17
5 =
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 3 3
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
2 6
a. và
3 7
5 7
b. và
22. 32 22. 3
4 7
Câu 6.10: Lớp 6A có số học sinh thích bóng bàn , số học sinh thích bóng
5 10
1
đá và số học sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao mào được các bạn học
2
sinh lớp 6A yêu thích nhât ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8:
Ta có: BCNN (3,7) = 21
2 2 . 7 14
= =
3 3 . 7 21
6 6 . 3 18
= =
7 7 . 3 21
b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
5 5
22. 32 = 36
7 7 . 3 21
=
22. 3 = 22 .3.3 36
Câu 6.10: Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
4 8 1 5
= =
5 10 2 10
7
10
1 7 4
Vì 5 < 7 < 8 nên < < . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học
2 10 5
sinh lớp 6A yêu thích nhất
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.11:
5 15
a. Khối lượng nào lớn hơn: kg hay kg
3 11
5 4
b. km/h hay km/h ?
6 5
Câu 6.13: Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia đều số táo đó cho bốn anh em .Hỏi
mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33 5 55
=
3 33
15 45
=
11 33
5 15
Vì 45 kg
3 11
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
5 25
=
6 30
4 24
=
5 30
5 4
Vì 24 km/h.
6 5
Câu 6. 13:
Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo
Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng giờ học
học tập Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
• Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
• Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
• Quy đồng mẫu nhiều phân số
• Rút gọn phân số,
• So sánh phân số;
• Hỗn số dương:
• Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: biết cách làm các dạng bài tập đã học
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_hoc_ki_ii.docx



