Giáo án Tin học 8 - Tiết 3, Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học 8 - Tiết 3, Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3
Dậy lớp: 8ABC Ngày soạn: 13/09/2024
CHỦ ĐỀ C: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 3
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được định nghĩa, đặc điểm của thông tin số và thông tin số trong xã hội.
- Hiểu rằng thông tin số được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác nhau.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. (NLe)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về những
thông tin số cụ thể. (NLd)
- Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin (Nla)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát triển
Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tệp hình ảnh mẫu.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh có cái nhìn đầu tiên về thông tin trong môi trường số.
b. Nội dung: Thông tin trong môi trường số
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS đóng vai Khoa và An trong Hoạt động 1 SGK trang 10. GV chuẩn bị điện thoại và các
bức ảnh có sẵn. Hỏi các bạn còn lại các câu hỏi trong hoạt động đó. - HS trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: như vậy ta thấy các bức ảnh là một trong rất nhiều thông tin số
được trao đổi từng giờ từng phút trên các mạng máy tính. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về
các thông tin trong môi trường số.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Thông tin số (10 phút)
a. Mục tiêu: Biết thông tin số là gì. Những gì có thể làm đối với một thông tin số.
b. Nội dung: Định nghĩa và đặc điểm của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thông tin trong môi trường số
- GV hỏi HS: bức ảnh trong điện thoại của bạn a. Thông tin số
Khoa chụp có tốn vật liệu gì để tạo ra không và - Thông tin được mã hóa thành dãy bit,
chuyển cho bạn An có bị mất đi không? được chuyển vào máy tính, điện thoại
- HS trả lời. GV giảng định nghĩa thông tin số. thông minh, máy tính bảng,... để có thể
- GV biểu diễn việc nhân bản và trao đổi một lan truyền, trao đổi trong môi trường
bức ảnh (thông tin số). kỹ thuật số còn được gọi ngắn gọn là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thông tin số.
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
- GV quan sát và trợ giúp các nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước
4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa kiến thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Thông tin số trong xã hội (15 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào
b. Nội dung: Hiểu các vấn đề của thông tin số trong xã hội
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thông tin trong môi trường số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu b. Thông tin số trong xã hội
hỏi: + Có thể được lưu trữ với dung lượng
+ Máy chủ của dịch vụ thư điện tử có lưu trữ rất lớn bởi rất nhiều cá nhân, tổ chức
bức ảnh Khoa gửi không? và được cấp quyền truy cập khác nhau.
+ Những ai có thể xem được bức ảnh An đưa
lên mạng xã hội? Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
+ An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa cho + Rất nhiều người có thể xem hay tiếp
Khoa hoặc các bạn khác được không? tục chia sẻ bức ảnh đó, bao gồm người
- GV yêu cầu HS suy ngẫm: Tất cả thông tin số An quen và không quen.
đều đáng tin cậy phải không? + An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa
- GV đưa ra câu hỏi củng cố: cho Khoa hoặc các bạn khác.
Em hãy chọn phương án ghép đúng: - Thông tin số có độ tin cậy rất khác
Thông tin số được nhiều tổ chức và cá nhân nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc và mục
lưu trữ với dung lượng rất lớn, tiêu thông tin.
A. được truy cập tự do và có độ tin cậy khác - Đáp án đúng: C
nhau.
B. được bảo hộ quyền tác giả và không đáng
tin cậy.
C. được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy
khác nhau.
D. được bảo hộ quyền tác giả và rất đáng tin
cậy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
- GV quan sát và trợ giúp các nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước
4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa kiến
thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 1 phần Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 13 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 1. Em hãy kể tên 3 ứng dụng thu thập nhiều thông tin từ người sử dụng và cho
biết:
a) Tổ chức, cá nhân nào sở hữu các ứng dụng đó?
b) Mỗi ứng dụng thu thập dạng thông tin nào?
GV có thể gợi ý cho học sinh về một ứng dụng nào đó. Ví dụ: khi đăng ký Facebook
cần thông tin về họ tên, địa chỉ email, ngày tháng năm sinh,
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Nhận xét về một thông tin số.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đưa câu hỏi về nhà: em hãy tìm kiếm trên Internet thông tin về một đội bóng, một
cầu thủ hoặc một nhân vật mà em yêu thích. theo em thông tin đó có phải là thông tin số hay
không? Thông tin này được lưu trữ bởi tổ chức nào?
Tổ chuyên môn duyệt tuần 3
Nguyễn Thị Viên
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_8_tiet_3_bai_2_thong_tin_trong_moi_truong_so.pdf



