Giáo án Sinh học 7 - Tuần 21-24

docx13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 7 - Tuần 21-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NỘI DUNG KIẾN THỨC SINH 7 TUẦN 21 – 24 ( 8 tiết/4 tuần, từ tiết 39 – tiết 46 ) Tiết 39 - Bài 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I. Đa dạng về thành phần loài - Trên thế giới có khoảng 4 nghìn loài lưỡng cư. - Ở Việt Nam đã phát hiện 147 loài. Chúng đều có da trần (thiếu vảy), luôn luôn ẩm ướt và dễ thấm nước. Sự sinh sản thường lệ thuộc vào môi trường nước ngọt. Lưỡng cư được phân làm 3 bộ: 1.Bộ Lưỡng cư có đuôi: Đại diện là Cá cóc Tam Đảo có thân dài, đuôi dẹp bên, hai chi sau và hai chi trước dài tương đương nhau. Hoạt động chủ yếu về ban ngày. 2.Bộ Lưỡng cư không đuôi: Có số lượng loài lớn nhất trong lớp. Đại diện là ếch đồng có thân ngắn, hai chi sau dài hơn hai chi trước. Những loài phổ biến trong bộ: ếch cây, ễnh ương, và cóc nhà. Đa số loài hoạt động về đêm. 3. Bộ Lưỡng cư không chân: Đại diện là ếch giun, thiếu chi, có thân dài giống như giun, song có mắt, miệng có răng và có kích thước lớn hơn giun. Chúng có tập tính chui luồn trong hang. Hoạt động cả ngày lẫn đêm. II. Đa dạng về môi trường và tập tính - Một số đại diện Lưỡng cư điển hình ở Việt Nam (SGK) - Hoàn thành bảng trong SGK Sinh 7 – trang 120 + 121 III. Đặc điểm chung của lưỡng cư. Lưỡng cư là những động vật có xương sống có cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn: - Da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng bốn chi. - Hô hấp bằng phổi và da - Có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha - Là động vật biến nhiệt - Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. IV. Vai trò của lương cư - Lưỡng cư có ích cho nông nghiệp. + Lưỡng cư tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng về ban đêm. + Lưỡng cư còn tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh như ruồi muỗi + Lưỡng cư bắt rất nhiều động vật có hại cho nông nghiệp - Lưỡng cư có giá trị thực phẩm, làm thuốc, là động vật thí nghiệm + Thịt ếch đồng là thực phẩm đặc sản + Bột cóc dùng làm thuốc chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em + Nhựa cóc (thiềm tô) chế lục thần hoàn chữa kinh giật. + Ếch đồng là vật thí nghiệm trong lí sinh học Phần II: Bài tập củng cố: - Trả lời bài 3 – SGK Sinh học 7 – trang 122 ( Lớp 7A), và hoàn thành các câu hỏi bên dưới ( Lớp 7A, B, C, D). Câu 1: Lớp Lưỡng cư chia làm mấy bộ a. 2 bộ là Bộ Lưỡng cư có đuôi và Bộ Lưỡng cư không đuôi b. 2 bộ là Bộ Lưỡng cư không đuôi và Bộ Lưỡng cư không chân c. 2 bộ là Bộ Lưỡng cư có đuôi và Bộ Lưỡng cư không chân d. 3 bộ là Bộ Lưỡng cư có đuôi, Bộ Lưỡng cư không đuôi và Bộ Lưỡng cư không chân Câu 2: Bộ Lưỡng cư nào có số lượng loài lớn nhất a. Bộ Lưỡng cư có đuôi b. Bộ Lưỡng cư không đuôi c. Bộ Lưỡng cư không chân d. Bộ Lưỡng cư có chân Câu 3: Đại diện của Bộ Lưỡng cư có đuôi là a. Ếch cây b. Cá cóc Tam Đảo c. Ễnh ương d. Ếch giun Câu 4: Bộ Lưỡng cư có đuôi có đặc điểm a. Hai chi sau và hai chi trước dài tương đương nhau b. Hai chi sau dài hơn hai chi trước c. Thiếu chi d. Hai chi trước dài hơn hai chi sau Câu 5: Tập tính tự vệ của ễnh ương là a. Ngụy trang b. Nhảy xuống nước c. Ẩn vào cây d. Dọa nạt Tiết 40 - Bài 38: THẰN LẮN BÓNG ĐUÔI DÀI - Yêu cầu các em nắm được; Phần I : Nội dung: I. Đời sống - Thằn lằn bóng đuôi dài, ưa sống ở những nơi khô ráo và thích phơi nắng. Có tập tính bò sát thân và đuôi vào đất - Chúng bắt mồi về ban ngày, chủ yếu là sâu bọ. - Chúng thở bằng phổi - Thằn lằn bóng đuôi dài vẫn còn là động vật biến nhiệt. Trú đông trong các hang đất khô - Sinh sản: Thằn lằn đực có 2 cơ quan giao phối. Trứng được thụ tinh trong ống dẫn trứng của thằn lằn cái (thụ tinh trong). Thằn lằn cái đẻ từ 5 – 10 trứng vào các hốc đất khô ráo. Trứng có vỏ dai và nhiều noãn hoàng. Thằn lằn mới nở đã biết đi tìm mồi. II. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1. Cấu tạo ngoài: - Thằn lằn bóng đuôi dài có bốn chi ngắn, yếu với năm ngón chân có vuốt. Da khô có vảy sừng bao bọc. Cổ dài nên đầu có thể quay về các phía, mắt có mi cử động, màng nhĩ nằm ở trong hốc tai ở hai bên đầu. - Thằn lằn bóng đuôi dài có cấu tạo thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn. Da khô có vảy sừng; cổ dài, mắt có mi cử động và tuyến lệ; màng nhĩ nằm trong hốc tai. Đuôi và thân dài; chân ngắn, yếu, có vuốt sắc. 2. Di chuyển: - Khi di chuyển thân và đuôi thằn lằn uốn mình liên tục. Sự co, duỗi của thân và đuôi với sự hỗ trợ của chi trước, chi sau (cả hai còn ngắn, yếu) và vuốt sắc của chúng tác động vào đất làm con vật tiến lên phía trước. Phần II: Bài tập củng cố: - So sánh đời sống của của thằn lằn bóng đuôi dài và ếch đồng ? - Trả lời các câu hỏi bên dưới: Câu 1: Đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài a. Thích phơi nắng, trú đông trong các hốc đất khô ráo b. Bắt mồi về ban ngày c. Sống và bắt mồi nơi khô ráo d. Tất cả các đặc điểm trên đúng Câu 2: Đặc điểm nào của thằn lằn có giúp ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể a. Da khô có vảy sừng bao bọc b. Mắt có mi cử động, có nước mắt c. Có cổ dài d. Màng nhĩ nằm trong hốc tai Câu 3: Cơ quan hô hấp của thằn lằn là a. Mang b. Da c. Phổi d. Da và phổi Câu 4: Thằn lằn bóng đuôi dài là a. Động vật biến nhiệt b. Động vật hằng nhiệt c. Động vật đẳng nhiệt d. Không có nhiệt độ cơ thể Câu 5: Thằn lằn đực có bao nhiêu cơ quan giao phối a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 Tiết 41 - Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I. Bộ xương: Bộ xương thằn lằn có 3 phần: - Xương đầu - Xương thân. Cột sống dài, có 8 đốt sống cổ, có các xương sườn tạo thành lồng ngực - Xương chi gồm xương đai và các xương chi Bộ xương thằn lằn tiến hóa hơn ở ếch đồng và phù hợp với sống trên cạn - Có các xương sườn tạo lồng ngực giúp thằn lằn hô hấp - Số lượng đốt sống cổ lớn hơn (8 đốt thay vì 1 đốt ở ếch) - Cột sống dài, có đốt sống đuôi dài phù hợp di chuyển trên cạn - Đai chi trước khớp với cột sống khiến chi trước cử động linh hoạt II. Các cơ quan dinh dưỡng: 1. Tiêu hóa Các cơ quan trong hệ tiêu hóa của thằn lằn có sự thay đổi so với ếch: - Ống tiêu hóa đã phân hóa rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do có khả năng hấp thu lại nước. 2. Tuần hoàn và hô hấp - Hệ tuần hoàn Thằn lằn cũng có 2 vòng tuần hoàn, tim xuất hiện vách ngăn hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa (tim 4 ngăn chưa hoàn toàn) nên máu ít bị pha hơn - Hệ hô hấp + Phổi có nhiều vách ngăn. + Động tác thở được thực hiện nhờ sự thay đổi của thể tích ở lồng ngực. 3. Bài tiết Thằn lằn có thận sau (hậu thận) tiến bộ hơn thận giữa của ếch, có khả năng hấp thu lại nước. Nước tiểu đặc. III. Thần kinh và giác quan: - Bộ não chia thành 5 phần ( hình 39.4 SGK – trừ tủy sống). Não trước tiểu não phát triển → liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp. - Giác quan: + Tai xuất hiện ống tai ngoài. + Mắt xuất hiện mí thứ 3 Phần II: Củng cố: Câu 1: Bộ xương thằn lằn chia làm mấy phần a. 2 phần là xương đầu và xương thân b. 2 phần là xương đầu và xương chi c. 2 phần là xương thân và xương chi d. 3 phần là xương đầu, xương thân và xương chi Câu 2: Thằn lằn có bao nhiêu đốt sống cổ a. 1 đốt b. 5 đốt c. 8 đốt d. 10 đốt Câu 3: Sự trao đổi khí của thằn lằn được thực hiện nhờ a. Bề mặt da ẩm ướt b. Thằn lằn sống trong môi trường nước c. Sự co dãn của các cơ liên sườn d. Cả a và b đúng Câu 4: Cơ quan tiêu hóa nào của thằn lằn giúp hấp thu lại nước a. Dạ dày b. Thận c. Gan d. Ruột già Câu 5: Tim thằn lằn có mấy ngăn a. 2 ngăn b. 3 ngăn c. 4 ngăn chưa hoàn toàn d. 4 ngăn hoàn toàn Tiết 42 - Bài 40: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I. Đa dạng của bò sát : - Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn (ở TG: 6500 loài, ở VN: 271 loài) - Chia làm 4 bộ: + Bộ đầu mỏ + Bộ có vảy: có da phủ vảy, con cái đẻ trứng có vỏ dai. + Bộ rùa: có mai và yếm, con cái đẻ trứng trên cạn, trứng có vỏ đá vôi + Bộ cá sấu: Hàm dài, răng lớn, trứng có vỏ đá vôi - Có lối sống và môi trường sống phong phú II. Các loài khủng long: a. Sự ra đời: Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm. b. Thời đại phồn thịnh và diệt vong của khủng long: - Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù. Các loài khủng long rất đa dạng và phát triển mạnh mẽ. - Lý do diệt vong: + Do cạnh tranh với chim, thú (động vật hằng nhiệt cơ thể duy trì được nhiệt độ lạnh nóng). + Do ảnh hưởng khí hậu, thiên tai (khí hậu lạnh, thiên thạch va vào trái đất ) - Bò sát cổ nhỏ vẫn tồn tại: + Cơ thể nhỏ, dễ tìm nơi ẩn trú + Thức ăn ít + Trứng nhỏ III. Đặc điểm chung của bò sát: Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn. Da khô, có vảy sừng, cổ dài, chi yếu, di chuyển bằng cách bò sát. Phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt, máu đi nuôi cơ thể là máu pha. Thụ tinh trong, đẻ trứng trên cạn, trứng có nhiều noãn hoàn, vỏ dai. Là động vật biến nhiệt. IV. Vai trò của bò sát: - Ích lợi: + Tiêu diệt sâu bọ hại mùa màng. + Cung cấp thực phẩm có giá trị. + Làm nguyên liệu chế tạo thuốc. + Dùng làm đồ mỹ nghệ - Tác hại: gây độc cho con người: rắn Phần II: Củng cố: Câu 1: Bò sát có bao nhiêu loài a. 1500 loài b. 2500 loài c. 4500 loài d. 6500 loài Câu 2: Bò sát được chia thành mấy bộ a. 2 bộ b. 3 bộ c. 4 bộ d. 5 bộ Câu 3: Đặc điểm của bộ Rùa là a. Hàm không có răng, có mai và yếm b. Hàm có răng, không có mai và yếm c. Có chi, màng nhĩ rõ d. Không có chi, không có màng nhĩ Câu 4: Loài bò sát to lớn nhất là a. Thằn lằn b. Rùa c. Cá sấu d. Khủng long Câu 5: Lớp Bò sát rất đa dạng là vì a. Lớp Bò sát có số loài lớn b. Lớp Bò sát có lối sống đa dạng c. Lớp Bò sát có môi trường sống đa dạng d. Tất cả các ý trên đều đúng Tiết 43 - Bài 41: CHIM BỒ CÂU - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I.Đời sống: - Đời sống: + Sống trên cây, bay giỏi. + Tập tính làm tổ + Là động vật hằng nhiệt. - Sinh sản: + Thụ tinh trong + Trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi + Có hiện tượng ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều II. Cấu tạo ngoài và sự di chuyển: 1. Cấu tạo ngoài -Thân hình thoi được phủ bởi lông vũ nhẹ, xốp, da khô. - Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc. -Chi trước biến đổi thành cánh -Chi sau có bàn chân dài, các ngón chân có vuốt, 3 ngón trước, 1 ngón sau. -Tuyến phao câu tiết dịch nhờn. 2. Di chuyển: - Chim có 2 kiểu bay: bay vỗ cánh và bay lượn - Khi di chuyển thân và đầu tì vào đất, cử động uốn thân kết hợp các chi tiến lên phía trước Phần II : Củng cố Trả lời câu hỏi 2 SGK Sinh 7 – trang 137 ( Lớp 7A, B), và hoàn thành các câu hỏi bên dưới ( Lớp 7A, B, C, D) Câu 1: Đặc điểm sinh sản của bồ câu là a. Đẻ con b. Thụ tinh ngoài c. Vỏ trứng dai d. Không có cơ quan giao phối Câu 2: Chim bồ câu mỗi lứa đẻ bao nhiêu trứng a. 1 trứng b. 2 trứng c. 5 – 10 trứng d. Hàng trăm trứng Câu 3: Cách di chuyển của chim là a. Bò b. Bay kiểu vỗ cánh c. Bay lượn d. Bay kiểu vỗ cánh và bay lượn Câu 4: Da của chim bồ câu a. Da khô, có vảy sừng b. Da ẩm, có tuyến nhờn c. Da khô, phủ lông mao d. Da khô, phủ lông vũ Tiết 44 – Bài 42: T/H: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU Tiết 45 - Bài 43. CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I Các cơ quan dinh dưỡng: 1.Tiêu hóa: - Ống tiêu hoá phân hoá, chuyên hoá với chức năng. - Không có răng, thiếu ruột thẳng tích trữ phân - Thực quản đã có diều có chức năng: chứa và làm mềm thức ăn trước khi đưa vào dạ dày. - Dạ dày phân nhánh thành dạ dày tuyến(tiết dịch tiêu hóa) và dạ dày cơ (co bóp, nghiền nát thức ăn) - Tốc độ tiêu hoá cao. 2. Hệ tuần hoàn: - Tim 4 ngăn - Máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. 3. Hệ hô hấp: - Phổi có mạng ống khí - 1 số ống khí thông với túi khí→ bề mặt trao đổi khí rộng. - Trao đổi khí: + Khi bay – do túi khí (hiện tượng thở kép) + Khi đậu, đi lại trên mặt đất- do phổi (sự tăng, giảm thể tích lồng ngực) 4. Hệ bài tiết: - 2 thận sau - Không có bóng đái. - Nước tiểu thải ra ngoài cùng phân. 5. Hệ sinh dục: - Chim đực: 1 đôi tinh hoàn,1 đôi ống dẫn tinh. - Chim cái: buồng trứng ống dẫn trứng trái phát triển. - Thụ tinh trong. II. Hệ thần kinh và giác quan: - Bộ não phát triển: não trước lớn, tiểu não có nhiều nếp nhăn, não giữa có 2 thuỳ thị giác. - Giác quan: mắt tinh có mí thứ 3 mỏng, tai có ống tai ngoài Phần II : Củng cố Câu 1: Ống tiêu hóa của chim KHÔNG có cơ quan nào a. Răng b. Dạ dày c. Ruột già d. Hầu Câu 2: Chức năng của diều trong quá trình tiêu hóa ở chim a. Làm mềm thức ăn b. Nghiền nát thức ăn c. Tiết dịch tiêu hóa d. Lấy thức ăn Câu 3: Hệ tuần hoàn của chim có đặc điểm a. Tim 2 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha b. Tim 3 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha c. Tim 4 ngăn không hoàn toàn, máu đi nuôi cơ thể ít pha hơn d. Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi Câu 4: Đặc điểm cấu tạo của phổi chim là a. Có nhiều vách ngăn b. Có hệ thống ống khí thông với các túi khí c. Không có vách ngăn d. Có mao mạch phát triển Câu 5: Hệ bài tiết của chim KHÔNG có cơ quan nào a. Hậu thận b. Ống dẫn nước tiểu c. Bóng đái d. Tuyến trên thận Tiết 46 - Bài 50. ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM. - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: I.Các nhóm chính: - Lớp chim rất đa dạng số loài nhiều, khoảng 9600 loài, 27 bộ trên Thế Giới, ở VN phát hiện 830 loài. - Chia thành 3 nhóm: chim chạy (đà điểu), chim bơi (chim cánh cụt), chim bay (gà, công). - Lối sống và môi trường sống phong phú II Đặc diểm chung của lớp chim: - Cơ thể bao phủ bởi lông vũ - Chi trứơc biến đổi thành cánh - Có mỏsừng - Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp - Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể - Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của bố mẹ - Là Đv hằng nhiệt III Vai trò của chim • Lợi ích: - Tiêu diêt sâu bọ và Đv gặm nhấm gay hại - Cc thực phẩm - Làm chăn, đệm, trang trí, làm cảnh - Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch - Giúp phát tán cây rừng • Có hại - Ăn hạt, quả, cá - Là Đv trung gian truyền bệnh Phần II : Củng cố : Câu 1: Lớp chim gồm bao nhiêu loài a. 6600 loài b. 7600 loài c. 8600 loài d. 9600 loài Câu 2: Lớp chim được chia thành mấy nhóm a. 2 nhóm là nhóm Chim chạy và nhóm Chim bơi b. 2 nhóm là nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay c. 2 nhóm là nhóm Chim bay và nhóm Chim chạy d. 3 nhóm là nhóm Chim chạy, nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay. Câu 3: Nhóm chim nào thích nghi với đời sống bơi lội a. Nhóm Chim chạy b. Nhóm Chim bơi c. Nhóm Chim bay d. Nhóm Chim chạy và nhóm Chim bơi Câu 4: Nhóm Chim chạy có những đặc điểm nào thích nghi với tập tính chạy a. Lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước b. Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi c. Cánh phát triển, chân có 4 ngón d. Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón. 5: Loài chim nào KHÔNG thuộc nhóm Chim bay a. Chim đà điểu b. Vịt trời c. Chim én d. Chim ưng Câu 6: Đặc điểm mỏ của bộ Chim ưng a. Mỏ ngắn, khỏe b. Mỏ quặp nhưng nhỏ hơn c. Mỏ dài, rộng, dẹp, bờ mỏ có những tấm sừng ngang d. Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn Câu 7: Đặc điểm chân của bộ Gà là a. Chân to, móng cùn, con trống chân có cựa b. Chân to, khỏe có vuốt cong sắc c. Chân ngắn, có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước d. Chân cao, to khỏe Câu 8: Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêm a. Bộ Gà b. Bộ Ngỗng c. Bộ Cú d. Bộ Chim ưng Câu 9: Chim có những đặc điểm chung là a. Chi trước biến đổi thành cánh b. Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể c. Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp d. Tất cả các ý trên đều đúng Câu 10: Lợi ích của chim là a. Ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông nghiệp, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người. b. Chăn nuôi để cung cấp thực phẩm, làm cảnh. c. Hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây d. Tất cả những vai trò trên là đúng

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_21_24.docx