Giáo án Sinh học 6 - Tuần 21-24

docx11 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 6 - Tuần 21-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NỘI DUNG KIẾN THỨC SINH 6 TUẦN 21 – 24 ( 8 tiết/4 tuần, từ tiết 39 – tiết 46 ) CHƯƠNG II: QUẢ VÀ HẠT Tiết 39 - Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: 1. Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả: - Căn cứ về số lượng hạt (một hạt, nhiều hạt và không có hạt) hoặc về màu sắc của quả( quả có màu sắc sặc sỡ, màu nâu, xám )để phân chia các loại quả. 2. Các loại quả chính: - Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thế chia các quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt. a. Các loại quả khô - Quả khô khi chín thì vỏ khô, cứng và mỏng. - Có 2 loại quả khô: + Quả khô nẻ: khi chín khô vỏ quả có khả năng tự tách ra cho hạt rơi ra ngoài. VD: đậu hòa lan, cải, đậu bắp, quả chi chi, quả bông. + Quả khô không nẻ: khi chín khô vỏ quả không tự tách ra. Vd: quả ngô, lúa b. Các loại quả thịt - Quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. - Có hai nhóm quả thịt: Quả mọng, quả hạch. + Quả mọng : phần thịt quả dày, mọng nước. + Quả hạch: có hạch cứng chứa hạt bên trong. Phần II: Bài tập củng cố: - Trả lời câu 3 SGK – Sinh 6 – Trang 107 ( Lớp 6A), và hoàn thành các câu hỏi bên dưới ( Lớp 6A, B, C, D). Câu 1: Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính? A. Nhóm quả có màu đẹp và có nhóm quả có màu nâu, xám. B. Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ C. Nhóm quả khô và nhóm quả thịt. D. Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng Câu 2: Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào toàn quả khô? A. Quả cà chua, quả ớt, quả thía là,quả chanh. B. Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta. C. Quả đậu bắp,quả đậu xanh, quả đậu hà Lan, quả cải. D. Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho. Câu 3: Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả thịt? A. Quả đổ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu B. Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ. C. Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết. D. Cả a và b đều đúng g. Tiết 40 - Bài 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: 1. Các bộ phận của hạt. - Hạt gồm có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. -Phôi của hạt gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm -Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ. 2. Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm -Cây Hai lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm. Ví dụ:Cây đỗ đen, cây lạc, cây bưởi, cây cam -Cây một lá mầm phôi của hạt chỉ có một lá mầm. Ví dụ: Cây ngô, cây lúa Phần II: Bài tập củng cố: + So sánh giữa hạt của cây hai lá mầm và cây một lá mầm ? + Vì sao người ta chỉ giử lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, kông bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh ? Câu 1. Loại hạt nào dưới đây không chứa phôi nhũ ? A. Cau B. Lúa C. Ngô D. Lạc Câu 2. Ở hạt đậu xanh, chất dinh dưỡng được dự trữ ở đâu ? A. Lá mầm B. Phôi nhũ C.Lá non D. Chồi mầm Câu 3. Phôi trong hạt gồm có bao nhiêu thành phần chính ? A. 4 B. 3 C. 6 D. 5 Câu 4. Chất dinh dưỡng của hạt được dự trữ ở đâu ? A. Thân mầm hoặc rễ mầm B. Phôi nhũ hoặc chồi mầm C. Lá mầm hoặc rễ mầm D. Lá mầm hoặc phôi nhũ. Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm những cây Hai lá mầm ? A. Cam, mít, cau, chuối, thanh long B. Cao lương, dừa, mía, rau má, rau ngót C. Rau dền, khoai lang, cà chua, cải thảo D. Sen, sắn, khế, gừng, dong ta Tiết 41 - Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: 1. Các cách phát tán quả và hạt: - Có 3 cách phát tán quả và hạt: tự phát tán, phát tán nhờ gió, nhờ động vật. 2. Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt. -Phát tán nhờ gió: Quả có cánh hoặc túm lông nhẹ. -Phát tán nhờ động vật: Quả có hương thơm, vị ngọt, hạt vỏ cứng quả có niều gai và góc bám. -Tự phát tán : Vỏ quả tự nứt để hạt tung ra ngoài. -Con người cũng giúp cho quả và hạt phát tán đi rất xa và phát triển ở khắp nơi.). Phần II: Củng cố: Câu 1.- Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì ? - Kể tên những quả và hạt có thể tự phát tán mà em biết ? Câu 2. Quả và hạt được phát tán nhờ gió thường có những dặc điểm gì ? Câu 3. Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi rất xa. Hãy cho biết điều đó đúng hay sai ? Vì sao ? Gợi ý: Những hạt có khối lượng nhẹ thường rơi chậm và do đó dễ bị gió thổi đi xa hơn những hạt có khối lượng lớn.. Câu 4. Quả trâm bầu phát tán chủ yếu theo hình thức nào ? A. Phát tán nhờ nước B. Phát tán nhờ gió C. Phát tán nhờ động vật D. Tự phát tán Câu 5. Những loại quả có khả năng tự phát tán hầu hết thuộc nhóm nào dưới đây ? A. Quả mọng B. Quả hạch C. Quả khô nẻ D. Quả khô không nẻ Tiết 42 - Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM - Yêu cầu các em nắm được. Phần I : Nội dung: 1. Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm a. Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về điều kiện cần cho hạt nẩy mầm.SGK b. Thí nghiệm 2: SGK - Nêu kết quả thí nghiệm, giải thích kết quả. Kết luận: Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chất lượng của hạt còn cần có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp. 2. Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất - Khi gieo hạt ta cần phải làm đất tươi xốp, chăm sóc hạt gieo: chống úng, chống hạn, chống rét, phải gieo hạt đúng thời vụ. Phần II: Củng cố: - Trả lời câu 3 SGK Sinh 6 – trang 115 ( Lớp 6A), và hoàn thành các câu hỏi bên dưới.( Lớp 6A,B,C,D) Câu 1. Trong điều kiện thời tiết giá lạnh, khi gieo hạt người ta thường che chắn bằng nilon hoặc phủ rơm rạ. Việc làm trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự nảy mầm của hạt ? A. Độ thoáng khí B. Độ ẩm C. Nhiệt độ D. Ánh sáng. Câu 2. Việc làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt có ý nghĩa gì ? A. Giúp hạt không bị nhiệt độ cao của môi trường đất đốt nóng B. Giúp khí ôxi xâm nhập vào đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hô hấp của hạt C. Giúp tăng khả năng hấp thụ nước của hạt sau khi gieo cấy D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 3. Trong các loại hạt dưới đây, hạt nào giữ được khả năng nảy mầm lâu nhất ? A. Hạt lạc B. Hạt bưởi C. Hạt sen D. Hạt vừng Câu 4. Để hạt được nảy mầm trong điều kiện thời tiết lý tưởng, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Tưới tiêu hợp lí B. Phủ rơm rạ lên hạt mới gieo C. Làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt D. Gieo hạt đúng thời vụ Câu 5. Chọn một số hạt đậu tốt, khô cho vào 3 cốc thuỷ tinh, cốc 1 không cho nước, cốc 2 đổ ngập nước còn cốc 3 lót dưới những hạt đậu một lớp bông ẩm rồi để cả 3 cốc vào chỗ mát. Sau một thời gian, hạt ở cốc nào sẽ nảy mầm ? A. Cả ba cốc B. Cốc 3 C. Cốc 2 D. Cốc 1 Tiết 43 - Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA - Yêu cầu các em nắm được. Phần I : Nội dung: I. Cây là một thể thống nhất 1. Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa. - Cây có 2 loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Mỗi cơ quan đều có chức năng riêng và đều có cấu tạo phù hợp với chức năng đó. - Giữa các cơ quan có mối quan hệ chặt chẽ đã tạo cho cây thành một thể thống nhất. 2. Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở các cây có hoa. Cây có hoa là thể thống nhất vì: - Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan. - Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan. - Tác động của một cơ quan sẽ có ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây. Phần II : Củng cố : Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK, và hoàn thành các câu hỏi bên dưới. Câu 1. Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất ? A. Vì khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây B. Vì có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan C. Vì có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 2. Các loại quả : mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi có tên gọi chung là gì ? A. Quả khô B. Quả mọng C. Quả thịt D. Quả hạch Câu 3. Ở thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ? A. Hạt B. Lông hút C. Bó mạch D. Chóp rễ Tiết 44 - Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tiếp theo) - Yêu cầu các em nắm được: Phần I : Nội dung: II. Cây với môi trường Cây sống trong các môi trường khác nhau, trải qua quá trình lâu dài cây xanh đã hình thành một số đặc điểm thích nghi. Nhờ khả năng thích nghi đó mà cây có thể phân bố rộng rãi khắp nơi trên trái đất: trong nước, trên cạn, vùng nóng, vùng lạnh 1. Các cây sống dưới nước: - Lá biến đổi để thích nghi với môi trường sống trôi nổi. - Cuống lá phình to chứa không khí giúp cây trôi nổi 2. các cây sống trên cạn. - Các cây sống trên cạn luôn phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn nước, sự thay đổi khí hậu và loại đất. - Cây mọc ở nơi khô hạn, nắng, gió nhiều thường có rễ ăn sâu hoặc lang rộng. - Cây mọc ở nơi râm mát thân thường vươn cao, cành tập trung ở ngọn. 3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt.(sa mạc, đầm lầy) Một vài nơi trên trái đất có điều kiện đặc biệt không thích hợp với đa số các loại cây nhưng một số ít vẫn sống được như xương rồng, cây cỏ thấp có rễ dài, cây đước Phần II : Củng cố : - Đọc mục “Em có biết”.và hoàn thành các câu hỏi bên dưới : Câu 1. Cây nào dưới đây có rễ chống ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Đước C. Ngô D. Mắm Câu 2.Những cây sống ở vùng sa mạc khô hạn thường có đặc điểm nào dưới đây? 1. Thân mọng nước 2. Rễ chống phát triểnv 3. Rễ rất dài, ăn sâu vào lòng đất hoặc bò lan rộng và nông trên mặt đất 4. Lá có kích thước nhỏ hoặc tiêu biến thành gai A. 1, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4 Câu 3. Nhóm nào dưới đây gồm những cây sống trong vùng ngập mặn ? A. Đoạn, chúc, nứa, hồng, na B. Bần, sú, vẹt, mắm, đước C. Giang, si, vẹt, táu, lim D. Bụt mọc, sưa, hoàng đàn, tuế, mun Chương VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT Tiết 45 - Bài 37: TẢO - Yêu cầu các em nắm được. Phần I : Nội dung: 1. Cấu tạo của tảo a. Quan sát tảo xoắn ( tảo nước ngọt) - Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ, mỗi tế bào gồm thể màu, vách tế bào và nhân tế bào. - Cách sinh sản: sinh sản sinh dưỡng và tiếp hợp b. Quan sát rong mơ (Tảo nước mặn) - Rong mơ có màu nâu, có diệp lục - cơ thể đa bào chưa có rễ, thân, lá thật sự. - Cách sinh sản: + Sinh sản sinh dưỡng + Sinh sản hữu tính * Đặc điểm chung của tảo: Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản, có diệp lục, chưa có rễ, thân, lá 2. Một vài tảo khác thường gặp - Tảo đơn bào: tảo tiểu cầu, tảo silic - Tảo đa bào: rau câu, tảo sừng hưu, tảo vòng - Tảo là thực vật bậc thấp 3. Vai trò của tảo: * ích lợi: - Cung cấp oxi, thức ăn cho động vật ở nước -Dùng làm thức ăn cho người và gia súc -Một số tảo được dùng làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp như làm giấy, hồ dán, thuốc nhuộm. * Tác hại: - Một số tảo sinh sản quá nhanh gây hiện tượng nước nở hoa: khi chết làm cho nước bị nhiễm bẫn làm chết cá, - Tảo xoắn, tảo vòng gây hại cho lúa . Phần II : Củng cố : - Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ, giữa chúng có những điểm gì khác nhau và điểm gì giống nhau ? - Hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Loại tảo nào dưới đây có màu xanh lục ? A. Rong mơ B. Tảo xoắn C. Tảo nâu D. Tảo đỏ Câu 2. Loại tảo nào dưới đây có cấu tạo đơn bào ? A. Rau diếp biển B. Tảo tiểu cầu C. Tảo sừng hươu D. Rong mơ Câu 3. Loại tảo nào dưới đây có môi trường sống khác với những loại tảo còn lại? A. Tảo sừng hươu B. Tảo xoắn C. Tảo silic D. Tảo vòng Câu 4. Trong các loại tảo dưới đây, loại tảo nào có kích thước lớn nhất ? A. Tảo tiểu cầu B. Rau câu C. Rau diếp biển D. Tảo lá dẹp Câu 5. Khi nói về tảo, nhận định nào dưới đây là không chính xác ? A. Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường ngoài B. Hầu hết sống trong nước C. Luôn chứa diệp lục D. Có cơ thể đơn bào hoặc đa bào Tiết 46 - Bài 38: RÊU –CÂY RÊU - Yêu cầu các em nắm được. Phần I : Nội dung: 1. Môi trường sống của rêu: - Rêu sống nơi ẩm ướt, quanh nhà, nơi chân tường hay bờ tường 2. Quan sát cây rêu: - Rêu là những thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo vẫn đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, chưa có hoa. 3. Túi bào tử và sự phat triển của rêu - Cơ quan sinh dản của rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây. - Rêu sinh sản bằng bào tử - Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu. 4. Vai trò của rêu: - Rêu sống được chỗ đất nghèo chất dinh dưỡng chỉ cần đủ ẩm, rêu góp phần tạo thành chất mùn. Rêu mọc ở vùng đầm lầy khi chết tạo thành lớp than bùn dùng làm phân bón. - Rêu là thực vật sống trên cạn đầu tiên. Rêu cùng với những thực vật khác có thân rễ, lá phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao. Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển ở môi trường ẩm ướt. Phần II : Củng cố : Chọn các từ hoặc cụm từ: Thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn điền vào chỗ trống cho thích hợp. Cơ quan sinh dưỡng của rêu chưa có , chưa có thật sự, trong thân và lá rêu chưa có ..rêu sinh sản bằng ..được chứa trong .cơ quan này nằm ở cây rêu. - Hoàn thành các câu trắc nghiệm sau : Câu 1. Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ? A. Cấu tạo đơn bào B. Chưa có rễ chính thức C. Không có khả năng hút nước D. Thân đã có mạch dẫn Câu 2. Rêu thường sống ở A. môi trường nước. B. nơi ẩm ướt. C. nơi khô hạn. D. môi trường không khí. Câu 3. Rêu sinh sản theo hình thức nào ? A. Sinh sản bằng bào tử B. Sinh sản bằng hạt C. Sinh sản bằng cách phân đôi D. Sinh sản bằng cách nảy chồi Câu 4. Cây rêu con được tạo thành trực tiếp từ A. tế bào sinh dục cái. B. tế bào sinh dục đực. C. bào tử. D. túi bào tử. Câu 5. Trên cây rêu, cơ quan sinh sản nằm ở đâu ? A. Mặt dưới của lá cây B. Ngọn cây C. Rễ cây D. Dưới nách mỗi cành Câu 6. Ở cây rêu không tồn tại cơ quan nào dưới đây ? A. Rễ giả B. Thân C. Hoa D. Lá

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_6_tuan_21_24.docx
Giáo án liên quan