Giáo án phụ đạo Toán 6 - Buổi 8: Ôn tập - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án phụ đạo Toán 6 - Buổi 8: Ôn tập - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/1/2024
Tiết theo KHPĐ: Buổi 8
BUỔI 8 . ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Củng cố, rèn luyện kĩ năng về:
- Quy đồng mẫu các phân số.So sánh hai phân số.Viết phân số dưới dạng hỗn số và
ngược lại.
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực:
- So sánh được haiphân số cho trước.
- Quy đồng mẫu của hai hay nhiều phân số
3. Về phẩm chất: HS tích cực, nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và
vận dụng kiến thức phân số vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
NV1: Nêu các bước quy đồng I. Nhắc lại lý thuyết:
mẫu nhiều phân số? Cách so 1. Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu
sánh hai phân số? Cách chuyển dương, ta làm như sau:
một phân số thành hỗn số dương +Tìm một bội chung ( thường là BCNN) của các
và ngược lại? mẫu để làm mẫu chung.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: +Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu
- Hoạt động cá nhân trả lời. chung cho từng mẫu.
+Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ
Bước 3: Báo cáo kết quả tương ứng.
NV1: HS đứng tại chỗ báo cáo 2. So sánh hai phân số:
+Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số
nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
+Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết
chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương
Trang 1 Bước 4: Đánh giá nhận xét kết rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số
quả lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
- GV cho HS khác nhận xét câu 3. Với một phân số lớn hơn 1, ta có thể viết chúng
trả lời và chốt lại kiến thức. thành tổng của một số tự nhiên và một phân số bé
hơn 1 rồi ghép chúng lại với nhau. Cách viết như
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến vậy tạo thành hỗn số dương
thức vào vở 71
VD: 2
33
Bước 1: Giao nhiệm vụ II. BÀI TẬP
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. Bài 1. Quy đồng mẫu các phân số:
5 4
Yêu cầu HS nhắc lại các bước quy đồng mẫu a) và
số nhiều phân số. 12 9
7 5
- HS thực hiện theo nhóm đôi b) và
- Nêu lưu ý sau khi giải toán 15 12
12 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) ; và
53 10
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo
Giải
c
ặp đôi. 5 5.3 15
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập ;
a) 12 12.3 36
Bước 3: Báo cáo kết quả 4 4.4 16
- Yêu cầu 2 đại diện nhóm trình bày kết quả 9 9.4 36
7 7.4 28
trên bảng (mỗi đại diện 1 ý) ;
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời b) 15 15.4 60
5 5.5 25
Bước 4: Đánh giá kết quả
12 12.5 60
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của 1 1.6 6
;
nhóm. 5 5.6 30
GV ch t l i k t qu và cách làm bài 2 2.10 20
ố ạ ế ả c) ;
3 3.10 30
7 7.3 21
10 10.3 30
TIẾT 2
Bài 2: Quy đồng mẫu các phân số sau:
c 1: Giao nhi m v 15 9 26
Bướ ệ ụ a) ; và
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. 50 10 30
75 3
Yêu cầu: b) ; và
- Tương tự cách làm bài tập 3, làm bài tập 4 10 15 17
43 8
cá nhân c) ; và
- 3 HS lên bảng. 75 5 25
Lời giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 2 - 3 HS lên bảng giải toán Đối với phân số chưa tối giản ta nên rút
- HS dưới lớp làm vào vở gọn trước rồi mới quy đồng mẫu dương
a)
15 3 3.5 3 3.3 9
Bước 3: Báo cáo kết quả ;;
- HS làm việc cá nhân dưới lớp 50 10 10.5 10 10.3 30
9 9.3 27
;
10 10.3 30
Bước 4: Đánh giá kết quả
26 26
.
30 30
- GV cho HS nh n xét bài làm c a b n.
ậ ủ ạ 51
- b) Ta có .
Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải toán 15 3
Chọn MSC = BCNN(10; 3; 17) = 510
7 7.51 375
;
10 10.51 510
7 1 170
;
15 3 510
3 3.30 90
17 17.30 510
44
;
75 75
3 3.15 45
c) ;
5 5.15 75
8 8.3 24
.
25 25.3 75
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. Bài 3. So sánh các phân số sau:
ng d n: 42 60 34 93
Hướ ẫ a) và ; b) và
42 60 63 72 119 248
- Hãy rút gọn câu a) và
63 72 Giải
42 2
- Hãy đưa 2 phân số mới về dạng phân số a) Ta có: ;
có cùng mẫu dương ( nếu cần) 63 3
60 5 2 4 5
- Hãy so sánh các tử của 2 phân số mới đó. ; mà
72 6 3 6 6
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và giải toán
42 60
Câu b) làm tương tự. Vậy .
63 72
c 2: Th c hi n nhi m v
Bướ ự ệ ệ ụ 34 2 93 3
b) ; ;
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo 119 7 248 8
nhóm 2 16 3 21
Ta có : ;
HS suy nghĩ và giải toán 7 56 8 56
Bước 3: Báo cáo kết quả 16 21 23
Mà nên
- Đại diện nhóm trình bày cách làm 56 56 78
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời 34 93
Vậy
Bước 4: Đánh giá kết quả 119 248
Trang 3 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài
TIẾT 3
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. Bài 4. So sánh các phân số sau:
Yêu c u: 49 13 311 199
ầ a) và ; b) và
- HS thực hiện theo nhóm đôi 211 1999 256 203
26 96
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) và
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập 27 97
Bước 3: Báo cáo kết quả
Giải
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trả
49 13 49 13
lời miệng tại chỗ a) 0; 0 nên .
211 1999 211 1999
- Lưu ý:
311 199 311 199
a) dùng số trung gian là o. b) 1 và 1 nên > .
b) dùng s trung gian là 1. 256 203 256 203
ố c)
c) dùng ph n bù
ầ ta có :
Bước 4: Đánh giá kết quả
26 1 96 1
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của 1;1.
27 27 97 97
nhóm.
11 26 96
GV chốt lại kết quả và cách làm bài Vì nên .
27 97 27 97
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 5. Bài 5: Viết các phân số sau đây dưới dạng
a hỗn số:
Để viết một phân số (ab 0) dưới
b 33 15 24 102
a); b); c); d);
dạng hỗn số ta thường làm như sau: 12 7 5 9
Bước 1: Chia a cho b ta được thương 2003
e) .
q và số dư r. 2002
Bước 2: Viết dạng hỗn số của phân số
đó bằng cách dùng công thức
Giải
ar
q .
bb
33 11 3
Lưu ý trường hợp phân số âm thì ta viết a) 2 ;
12 4 4
số đối của nó dưới dạng hỗn số và giữ
15 1
ar b) 2 ;
nguyên dấu trừ ()q 77
bb
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi
24 4
kết quả cặp đôi c) 4 ;
55
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao
đổi kết quả theo cặp
Trang 4 Bước 3: Báo cáo kết quả 102 34 1
d) 11 ;
- 5 HS lên bảng trình bày bảng 9 3 3
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức 2003 1
e)1.
2002 2002
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng
- GV cho HS đọc đề bài bài 6. phân số:
a 1 1
Để viết hỗn số c ( với a,, b c nguyên a) 5; b)9 ;
b 5 7
2000 1981
dương) dưới dạng phân số ta sử dụng c)5 ; d) 7 ;
2001 2006
a c. b a
công thức sau : c 2010
bb e) 2 .
2015
Lưu ý trường hợp hỗn số âm thì ta
viết số đối của nó dưới dạng phân số Giải
và giữ nguyên dấu trừ. 1 5.5 1 26
a) 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5 5 5;
- bài, ho t ng gi i bài toán
HS đọc đề ạ độ ả 1 9.7 1 64
theo nhóm theo bàn. b) 9 ;
7 7 7
Bước 3: Báo cáo kết quả 2000 5.2001 2000 12005
c) 5 ;
- HS hoạt động các nhân 2001 2001 2001
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời 1981 7.2006 1981 16023
d) 7.;
Bước 4: Đánh giá kết quả 2006 2006 2006
GV chốt lại kết quả và cách làm bài,
e)
2010 2.2015 2010 6040 1208
2.
2015 2015 2015 403
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Bạn Việt là một người rất thích đi xe
- GV cho HS đọc đề bài bài 7. đạp vào cuối tuần. Ngày thứ Bảy, bạn đi được
Đặt câu hỏi hướng dẫn 31 km trong 2 giờ. Ngày Chủ nhật, bạn đi
được 46 km trong 3 giờ. Hỏi ngày nào bạn
Ngày thứ Bảy, Việt đi xe đạp với vận
Việt đạp xe nhanh hơn?
tốc là bao nhiêu?
Ngày Chủ nhật, Việt đi xe đạp với vận Giải
Ngày thứ Bảy, Việt đi xe đạp với vận tốc là
tốc là bao nhiêu?
31
31 46 (km/h)
Hãy so sánh hai phân số và 2
2 3 Ngày Chủ nhật, Việt đi xe đạp với vận tốc là
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi 46
(km/h)
kết quả cặp đôi 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ta có:
Trang 5 - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao 31 31.3 93
đổi kết quả theo cặp 2 2.3 6
c 3: Báo cáo k t qu 46 46.2 92
Bướ ế ả Và
- 1 HS lên bảng trình bày bảng 3 3.2 6
93 92
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Vì 93 92 nên
Bước 4: Đánh giá kết quả 66
31 46
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Do đó
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức 23
Vậy ngày thứ Bảy, Việt đạp xe nhanh hơn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học thuộc các 2 tính chất cơ bản của phân số, các bước quy đồng mẫu
nhiều phân số, xem lại các dạng bài tập đã chữa và hoàn thành các bài tập về nhà sau
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số:
7 11
4 6 2 5
a) và b) và ; c) 12 và 18 ;
5 7 21 24
15 12 3 4 7 5 11 21
;;. ;;.
d) 45 và 60 e) 20 30 15 f) 16 24 56
Bài 2: So sánh các phân số sau:
3 4 10 12 99 33
a) và ; b) và ; c) và
7 9 15 16 98 49
105 94 63 32 2020 2022
d) và ; e) và ; f) và
106 93 64 33 2019 2021
Bài 3: Viết các phân số sau đây dưới dạng hỗn số:
18 27 35 17 7 23 13 29
;;;;;;;.
7 5 3 5 3 4 4 5
Bài 4: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng phân số:
2 4 2 3 2 2 5 8
3 ;7 ; 6 ; 2 ;17 ;12 ;4 ;7 .
7 5 3 8 9 7 23 8
Bài 5: Một lớp học có nhiều học sinh yêu thích thể thao. Trong ngày hội thểthao
1 2
củatrường, lớp đã có số học sinh đăng kí thi đấu bóng đá, số học sinh đăng kí thi
2 5
11 3
đấu bóng chuyền, là số học sinh đăng kí thi đấu kéo co và số học sinh đăng kí
20 10
thi đấu cầu lông. Hãy cho biết môn thi đấu nào được học sinh đăng kí nhiều nhất và
môn thi đấu nào được học sinh đăng kí ít nhất (một học sinh có thể thi đấu nhiều môn).
Trang 6
File đính kèm:
giao_an_phu_dao_toan_6_buoi_8_on_tap_nam_hoc_2023_2024.pdf



