Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 8: Ôn tập. Luyện đề (Tiếp) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 8: Ôn tập. Luyện đề (Tiếp) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 07/03/2024
Buổi 8. ÔN TẬP - LUYỆN ĐỀ ( tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận diện và phân tích, tổng hợp các kiến thức đã học.
- Năng lực sử dụng các biện pháp nghệ thuật, ngôn từ để hình thành đoạn văn, bài văn theo yêu
cầu.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. DẠNG BÀI VIẾT
1. BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ MỘT SỰ KIỆN
a. Mở bài: Giới thiệu sự kiện em muốn thuyết minh.
Sự kiện đó có tên là gì? Được tổ chức nhân dịp gì?
Sự kiện đó được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào?
Lí do, nguồn gốc hoặc mục đích tổ chức sự kiện
b. Thân bài: Kể lại diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian:
- Trước khi bắt đầu sự kiện:
Quá trình chuẩn bị.
Nơi diễn ra sự kiện được trang trí như thế nào? Có gì đặc biệt khác với thường ngày?
Những người đến tham dự sự kiện gồm những ai? Họ mặc trang phục như thế nào?
Thái độ khi đến dự sự kiện ra sao?
Các khâu chuẩn bị cho sự kiện đến lúc này đã hoàn tất chưa? Có được kiểm tra lại
khâu nào hay không?
- Quá trình diễn ra sự kiện:
Sự kiện diễn ra với các hoạt động nào? Đâu là hoạt động chính và được mọi người
mong chờ nhất?
Các sự kiện diễn ra lần lượt ra sao? Với sự dẫn dắt và tham gia của những ai?
Thái độ, cảm xúc của những người đến dự sự kiện như thế nào?
Bầu không khí của sự kiện ra sao?
Bản thân em đặc biệt cảm thấy ấn tượng nhất với điều gì của sự kiện? (trang trí, hoạt
động, âm nhạc, ánh sáng, khách mời, quy mô )
c. Kết bài: Suy nghĩ, đánh giá của em dành cho sự kiện và ý nghĩa của sự kiệnđó.
2. dạng: Nhập vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích. 3. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
Dàn ý viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
1. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả và bài thơ
Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc về bàithơ
2. Thân đoạn
Nêu ấn tượng, cảm xúc của em về câu chuyện được kể hoặc các chi tiết miêu tả
có trong bài thơ
Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả
Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả
trong bài thơ.
3. Kết đoạn
Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ (trong đó có nói tới đặc điểm nghệ thuật riêng của
bài thơ đã được phân tích ở thân đoạn).
B. LUYỆN ĐỀ
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
ĐỀ 4. Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi bên dưới:
LỜI RU CỦA MẸ
“Lời ru ẩn nơi nào
Giữa mênh mang trời đất
Khi con vừa ra đời
Lời ru về mẹ hát
Lúc con nằm ấm áp
Lời ru là tấm chăn
Trong giấc ngủ êm đềm
Lời ru thành giấc mộng
Khi con vừa tỉnh giấc
Thì lời ru đi chơi
Lời ru xuống ruộng khoai
Ra bờ ao rau muống
(Dẫn theo Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên,NXB Đồng Nai, 1997)
Câu 1: Trong bài thơ, ai đang kể chuyện với ai về lời ru? (0,5 điểm)
Câu 2. Khổ thơ thứ hai đã thuật lại chuyện gì? (0,5 điểm)
Câu 3.Tìm từ láy trong khổ thơ cuối. (0,5 điểm)
Câu 4. (1,0 điểm)Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong haicâu thơ: “Lúc con lên núi thẳm
Lời ru cũng gập ghềnh”
Câu 5. (1.0 điểm) Xác định tình cảm, cảm xúc thể hiện qua bài thơ.
Câu 6(1.0 điểm) Nhận xét của em về khổ thơ sau:
“Khi con vừa tỉnh giấc
Thì lời ru đi chơi
Lời ru xuống ruộng khoai
Ra bờ ao rau muốn”
II. PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Viết bài văn nhập vai nhân vật kể lại câu chuyện cổ tích mà em yêu thích.
TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT
Tổ trưởng
Tạ Thị Nhung HDC
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Phần I 5,0
1 Thể thơ: Lục bát 1,0
2 - Từ láy: mêng mang, liêu xiêu 1,0
+ mênh mang: rộng lớn đến mức gây cảm giác mung lung, mờ mịt. 1,0
+ liêu xiêu: ở trạng thái ngả nghiêng xiêu lệch như muốn đổ, muốn
ngã.
3 - HS chỉ ra được 01 biện pháp tu từ trong các biện pháp sau: 1,0
+ Điệp ngữ: quê hương được lặp lại 4 lần.
- Tác dụng: làm nhịp điệu bài thơ thêm dồn dập, gợi cảm xúc và nhấn
mạnh vai trò quan trọng của quê hương.
+Hoặc So sánh: Quê hương là tiếng ve; là góc trời tuổi thơ; là cánh
đồng vàng; là dáng mẹ yêu.
- Tác dụng: BPTT làm nổi bật hình ảnh quê hương thật bình dị, mộc
mạc nhưng cũng thật ấm áp, gần gũi, thân thương. Qua đó, ta thấy
được tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng với quê hương của tác giả. 1,0
Câu 1 Viết bài văn thuyết minh về lễ hội truyền thống vào dịp Tết ở quê 5,0
em.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,5
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh về lễ hội truyền 0,25
thống vào dịp Tết ở quê em.
c. HS có thể triển khai bài làm theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo 3,5
các yêu cầu sau:
Mở bài: Giới thiệu lễ hội ghi lại những nét đẹp của phong tục
truyền thống hoặc thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại.
Thân bài:
Giới thiệu những đặc điểm của lễ hội theo kết cấu thời gian kết hợp
với kết cấu logic.
– Trình bày thời gian tổ chức lễ hội, địa điểm, nguồn gốc lễ hội:
+ Thời gian cụ thể (thời gian ấy gắn với ý nghĩa lịch sử như thế nào).
+ Địa điểm tổ chức lễ hội.
+ Nguồn gốc, lí do tổ chức lễ hội (tôn vinh nét đẹp phong tục truyền
thống hay thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại).
– Giới thiệu theo trình tự các công việc chuẩn bị cho lễ hội:
+ Chuẩn bị các tiết mục biểu diễn.
+ Chuẩn bị trang trí, tiến trình lễ hội.
+ Chuẩn bị về địa điểm – Giới thiệu diễn biến của lễ hội theo trình tự thời gian. Thường lễ hội
có hai phần: phần lễ và phần hội.
+ Nếu là lễ hội tôn vinh nét đẹp phong tục truyền thống thì bao gồm:
lễ Phật, dâng hương lễ vật, các hình thức diễn xướng dân gian, các
đoàn khách thập phương
+ Nếu là lễ hội thể hiện khí thế của thời đại: tuyên bố lí do; các đại
biểu nêu ý nghĩa, cảm tưởng về lễ hội, các hoạt động biểu diễn (như
ca nhạc, các trò vui chơi: .)
– Đánh giá về ý nghĩa lễ hội.
Kết bài:
Khẳng định lại ý nghĩa lễ hội và cảm nghĩ của bản thân
d. Chính tả, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp.. 0,25
đ. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới 0,5
mẻ về vấn đề .
Tổng 10,0
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_phu_dao_ngu_van_6_buoi_8_on_tap_luyen_de_tiep_nam_ho.pdf



