Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 3: Văn bản 2: Sơn Tinh, Thủy Tinh - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 3: Văn bản 2: Sơn Tinh, Thủy Tinh - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/01/2014
Buổi 3
VĂN BẢN 2: SƠN TINH THỦY TINH
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- HS biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ,
cảm xúc như thế nào?
- Nhận biết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc
điểm văn bản với mục đích của nó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta, có ước mơ khát vọng chế ngự
thiên tai, giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Bồi dưỡng tinh thần học tập và niềm đam mê môn học.
- Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước.
Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức
tìm hiểu, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoá quê hương trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Đồng thời giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Bài mới:
ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VĂN BẢN: SƠN TINH THỦY TINH
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV hướng dẫn HS củng cố I. KIẾN THỨC CHUNG:
những kiến thức cơ bản về a. Thể loại: Truyện truyền thuyết.
văn bản. b. Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Hình thức vấn đáp. c. Ngôi kể : Ngôi thứ 3
- HS trả lời. d. Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- GV chốt kiến thức e. Bố cục: 3 phần.
+Từ đầu “Một đôi”:Vua Hùng kén rể.
+Tiếp “Rút quân”: Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn và cuộc
giao tranh giữa hai vị thần.
+ Còn lại: Việc trả thù của Thủy Tinh.
f. Kể tóm tắt:
- Tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
HS kẻ bảng vào vở:
+ Sơn Tinh đến trước được vợ, Thủy Tinh đến sau không lấy
được vợ đùng đùng nổi giận, gây chiến đánh nhau với Sơn
Tinh.
+ Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua và hằng năm Thủy Tinh
dâng nước đánh Sơn Tinh.
g. Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo có tính khái quát cao.
- Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
h. Nội dung,Ý nghĩa
* Nội dung: Truyện giải thích hiện tượng mưa bão, lụt xảy
ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng
nước.
* Ý nghĩa: Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai
bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
II. Kiến thức trọng tâm:
1. Vua Hùng kén rể
a. Hoàn cảnh của việc kén rể
- Vua có một người con gái tên là Mị Nương.
GV hướng dẫn HS nhắc lại - Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
kiến thức trọng tâm về văn - Vua Hùng rất mực yêu con.
bản.
- Hình thức vấn đáp. b) Mục đích: Muốn chọn cho con một người chồng thật
- HS trả lời. xứng đáng.
- GV chốt kiến thức Việc chọn dâu, kén rể là mô tuýp mang tính truyền thống
trong truyền thuyết và cổ tích.
c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
P/diện Sơn Tinh Thuỷ Tinh
ss
Nguồn - Chúa vùng non - Chúa vùng nước
gốc cao. thẳm.
Tài - Vẫy tay về phía - Gọi gió gió đến.
năng đông, phía đông nổi - Hô mưa, mưa về.
cồn bãi.
- Vẫy tay về phía
tây, phía tây mọc
dãy núi đồi.
Nhận Ngang tài ngang sức.
xét Tài năng của Sơn Tinh mang tính phát triển,
tài năng của Thuỷ Tinh mang sự huỷ diệt
(bão, lũ lụt).
d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm: chỉ trong 1 ngày ai
dâng lễ vật trước sẽ được chọn.
* Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh chưng,voi chín
ngà,gà chín cựa,ngựa chín hồng mao”.
Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh. Vì đó là các sản vật
nơi rừng núi thuộc Sơn Tinh cai quản.
Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì nhận ra sức tàn
phá của Thuỷ Tinh. Đồng thời ngài tin vào sức mạnh của
Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống
bình yên cho nhân dân.
2. Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
Cuộc giao chiến
Nguyên Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ liền
nhân đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương.
Thuỷ Tinh Sơn Tinh
- Hô mưa, gọi gió, - Thần dùng phép lạ bốc
làm thành giông từng quả đồi, dời từng
bão, rung chuyển dãy núi,dựng thành lũy
cả đất trời. đất ngăn chặn dòng
- Dâng nước đánh nước lũ .
Sơn Tinh. - Nước dâng cao bao
Nước ngập ruộng nhiêu,đồi núi cao lên
Diễn đồng, nước tràn bấy nhiêu.
biến nhà cửa, thành Phong Châu nổi
lềnh bềnh trên
biển nước.
Nhận => Sức mạnh và =>Sơn Tinh chống lại
xét sự tàn phá ghê Thủy Tinh là hành động
gớm.Thế gian tự bảo vệ hạnh phúc gia
ngập nước, không đình, nhà cửa,đất đai và
còn sự sống con cuộc sống muôn loài
người. trên mặt đất.
- Thủy Tinh - Sơn Tinh có nhiều sức
tượng trưng cho mạnh hơn: Chàng có
sức mạnh của sức mạnh tinh thần của
thiên tai bão lụt, vua Hùng; có sức mạnh
sự đe dọa thường vật chất: trận địa,đồi núi
xuyên của thiên cao hơn,vững chắc hơn;
tai với cuộc sống có tinh thần bền bỉ.
con người . - Sơn Tinh tượng trưng
sức mạnh chế ngự thiên
tai ,bão lụt của nhân
dân.
Cuối cùng Thủy Tinh đã mệt mà Sơn Tinh
Kết quả vẫn vững vàng, Thủy Tinh đành rút quân về.
Hằng năm dâng nước đánh Sơn Tinh.
Thể hiện ước mơ, khát vọngnhân dân
sẽ chế ngự được thiên nhiên.
- Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm ở
Nhận miền Bắc nước ta.
xét
III. LUYỆN TẬP VỀ VĂN BẢN: SƠN TINH THỦY TINH
Bài tập 1
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Hay đâu thần tiên đi lấy vợ
Sơn Tinh, Thủy Tinh lòng tơ vương
Không quản rừng cao, sông cách trở
Cùng đến Phong Châu xin Mị Nương
Sơn Tinh có một mắt ở trán
Thủy Tinh râu ria quăn xanh rì
Một thần phi bạch hổ trên cạn
Một thần cưỡi lưng rồng uy nghi” (SGK Ngữ văn 6, trang 34)
Câu 1: Đoạn thơ cho em liên tưởng tới văn bản nào đã học trong chương trình Ngữ văn 6?
Văn bản đó thuộc thể loại nào? Hãy trình bày các sự việc chính của văn bản đó.
Câu 2: Hãy giải thích nghĩa và cho biết nguồn gốc của các từ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, bạch hổ
Câu 3: Từ “râu ria” trong câu “Thủy Tinh râu ria quăn xanh rì” thuộc loại từ nào theo cấu
tạo? Hãy giải thích lựa chọn của em
Câu 4: Xác định thành phần câu trong các câu sau:
- Sơn Tinh, Thủy Tinh lòng tơ vương
- Sơn Tinh có một mắt ở trán
- Thủy Tinh râu ria quăn xanh rì
- Một thần phi bạch hổ trên cạn
- Một thần cưỡi lưng rồng uy nghi.
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1
-Văn bản: Sơn Tinh Thủy Tinh
- Thể loại: Truyền thuyết
- Các sự việc chính:
(1) Vua Hùng kén rể.
(2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.
(3) Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
(4) Sơn Tinh đến trước, được vợ.
(5) Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.
(6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua, rút về.
(7) Hằng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua.
Câu 2
- Sơn Tinh: thần núi. Thủy Tinh: thần nước. bạch hổ: hổ trắng
- Nguồn gốc: Từ mượn tiếng Hán
Câu 3
- Từ râu ria là từ ghép
- Dù hình thức, từ râu ria có sự lặp lại âm đầu r, nhưng khi tách ra, cả hai tiếng râu và ria
đều có nghĩa nên râu ria là từ ghép
Câu 4
Sơn Tinh, Thủy Tinh CN/lòng tơ vương VN
Sơn Tinh CN /có một mắt ở trán VN
Thủy Tinh CN /râu ria quăn xanh rì VN
Một thần CN / phi bạch hổ trên cạn VN
Một thần CN / cưỡi lưng rồng uy nghi VN
Bài tập 2
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: "Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy
tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi
đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi
gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. Một người là chúa vùng non
cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng. Vua Hùng
băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc. Xong vua
phán:
- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì
ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.
Câu 1: Đoạn văn trên trích ở tác phẩm nào? Thuộc thể loại gì? Nêu khái niệm về thể loại đó.
Câu 2: Nhân vật chính trong văn bản chứa đoạn văn trên là những ai? Tìm những chi tiết giới
thiệu về các nhân vật đó?
Câu 3: Giải thích nghĩa của từ "băn khoăn" ? Cho biết em giải thích nghĩa của từ bằng cách
nào?
Câu 4: Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên.
Câu 5: Hãy viết đoạn văn trình bày ý nghĩa biểu tượngcủa những nhân vật chính em vừa
tìm được trong đoạn văn.
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1
-Văn bản: Sơn Tinh Thủy Tinh
- Thể loại: Truyền thuyết
- Khái niệm:
+ Truyền thuyết (TT) là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật và sự kiện có
liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
+Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện được kể
Câu 2
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (núi Trùm Cát : đứng sừng sững, uy nghi, trầm mặc, những con
sóng nhỏ mơn man vỗ vào bờ cát)
- Tác dụng: Làm cảnh vật dưới trăng thêm lung linh, sống động, giàu sức sống, gần gũi vớicon
người
Câu 3
- Từ băn khoăn: không yên lòng vì đang có điều phải suy nghĩ, cân nhắc.
- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Câu 4
- Từ láy: lấp loáng, sừng sững, mơn man.
Câu 5:
HS trình bày hình thức đoạn văn, có câu chủ đề
Hướng dẫn làm bài Xác định vấn đề: Ý nghĩa acủ nhân vật chính tức là ý nghĩa của nhân vật
Sơn Tinh và Thủy Tinh Câu mở đoạn: Trong truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, hai nhân vật Sơn Tinh và Thủy
Tinh mang nhiều ý nghĩa tượng trưng sâu sắc.
Thân đoạn:
- Thủy Tinh: chính là hiện tượng lũ lụt ghê gớm hằng năm,
- Sơn Tinh chính là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là mơ ước chinh phục, chế
ngự thiên tai của nhân dân ta.
Kết đoạn:Sơn Tinh, Thủy Tinh là những nhân vật hoang đường, không có thật, thể hiện trí
tưởng tượng bay bổng của nhân dân ta. Qua đó, ta có thể thấy vẻ đẹp tâm hồn của nhân dân
lao động, những quan niệm về con người, về thiên nhiên của cha ông ta từ cách đây hàng mấy
nghìn năm.
Bài tập 3
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
"Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đòi cướp Mị
Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông
lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên
lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước”.
(Ngữ Văn 6, tập 2, trang 32)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của văn học dân
gian? Hãy kể tên các văn bản thuộc thể loại đó mà em đã học.
Câu 2: Nhân vật chính trong văn bản là ai? Nêu ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật đó?
Câu 3: Tìm các từ láy có trong đoạn văn?
Câu 4: Đoạn văn trên là sự kết hợp hai phương thức biểu đạt. Đó là hai phương thức nào?
Câu 5: Viết một đoạn văn trình bày giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản em vừa xác
định được .
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1
-Văn bản: Sơn Tinh Thủy Tinh
- Thể loại: Truyền thuyết
- Các văn bản thuộc thể loại đó: Bánh chưng bánh giầy, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm
Câu 2
- Nhân vật chính: Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Thủy Tinh: chính là hiện tượng lũ lụt ghê gớm hằng năm,
- Sơn Tinh chính là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là mơ ước chinh phục, chế
ngự thiên tai của nhân dân ta.người
Câu 3
- Từ láy: đùng đùng, cuồn cuộn, lềnh bềnh
Câu 4 : Hai phương thức biểu đạt: Tự sự và miêu tả
Câu 5:
HS trình bày hình thức đoạn văn, có câu chủ đề Hướng dẫn làm bài Xác định yêu cầu: Trình bày giá trị nội dung – nghệ thuật văn bản Sơn
Tinh Thủy Tinh
Câu mở đoạn:Sơn Tinh Thủy Tinh là truyền thuyết mang giá trị nội dung, nghệ thuật sâu sắc
Thân đoạn:
Về giá trị nội dung: Sơn Tinh Thủy Tinh là câu chuyện tưởng tượng kì ảo, truyện tái hiện
thành công cuộc kén rể của vua Hùng và cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh, qua
đó
+ Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm xảy ra ở vùng châu thổ đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam
thưở các vua Hùng dựng nước.
+ Truyện thể hiện khát vọng chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của cư dân Việt cổ ở
đây.
+ Truyện cũng nhằm suy tôn, ca ngợi công lao của các vua Hùng trong công cuộc dựng nước
đầy khó khăn, gian khổ.
Về giá trị nghệ thuật: Truyện sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảođể xây dựng nhân vật,
khiến nhân vật có tầm vóc lớn lao, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện, tạo tình huống hấp
dẫn và có nhiều chi tiết liên quan đến lịch sử thời quá khứ
Kết đoạn:Với giá trị sâu sắc ấy, STTT là truyền thuyết hấp dẫn nhiều thế hệ.
Bài tập 4
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc dời từng quả đồi, dời từng quả núi,
dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao
lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã suốt mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững
vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của văn học dân
gian?
Câu 2: Phương thức biểu đạt trong văn bản là gì? Xác định ngôi kể của đoạn văn trên.
Câu 3: Từ nao núng thuộc kiểu từ nào theo cấu tạo và có ý nghĩa là gì?
Câu 4: Từ nội dung đoạn trích trên, em cảm nhận Sơn Tinh là người như thế nào?
Câu 5: Viết một đoạn văn trình bày ý nghĩa của văn bản em vừa xác định được trong đoạn
văn trên.
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1
-Văn bản: Sơn Tinh Thủy Tinh
- Thể loại: Truyền thuyết
Câu 2
- PTBĐ chính: Tự sự kết hợp miêu tả
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
Câu 3
- Từ nao núng thuộc từ láy - Nao núng: bắt đầu thấy lung lay, không còn vững vàng tinh thần nữa
Câu 4
Qua đoạn trích, Sơn Tinh là người có ý chí, sức mạnh, tinh thần quyết tâm ngăn lũ, bảo vệ
muôn vật muôn loài, chàng là người nhân hậu, vững vàng, bền bỉ
Câu 5
- Từ láy: lấp loáng, sừng sững, mơn man.
Câu 6:
HS trình bày hình thức đoạn văn, có câu chủ đề
Hướng dẫn làm bài Xác định yêu cầu: Ý nghĩa văn bản STTT
Câu mở đoạn: Sơn Tinh Thủy Tinh là truyền thuyết mang ý nghĩa sâu sắc
Thân đoạn:
- Sơn Tinh Thủy Tinh là câu chuyện tưởng tượng, kì ảo giải thích hiện tượng lũ lụt ở đồng
bằng Bắc Bộ Việt Nam.
- Qua hình tượng hai vị thần và cuộc giao tranh ác liệt của họ, tác giả dân gian đã thể hiện sức
mạnh và ước mơ chế ngự bão lũ của người Việt cổ.
- Truyện cũng thể hiện thái độ của nhân dân với các vua Hùng, đó là thái độ đề cao, ca ngợi
và suy tôn.
Kết đoạn: Với ý nghĩa sâu sắc ấy, STTT là truyền thuyết hấp dẫn nhiều thế hệ.
Bài tập 5
Đọc đoạn trích:
“Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ:
vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây phía tây mọc lên từng dãy
núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém:
gọi gió gió đến; hô mưa mưa về. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. Một người là chúa vùng
non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng ”
(Ngữ văn 6 - Tập 2, tr.31 NXB giáo dục Việt Nam năm 2017)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thể loại của văn bản là gì?
Câu 2 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 3 Em hãy giải nghĩa từ “cầu hôn”?
Câu 4 Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu văn sau: Người ta gọi chàng là Sơn Tinh
Câu 5 Nêu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh?
Câu 6 Theo em, tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên Hội khỏe
Phù Đổng. Hãy lí giải bằng một đoạn văn ngắn.
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1
- Đoạn văn trên trích từ văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Thể loại của văn bản: truyền thuyết.
Câu 2:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: tự sự Câu 3:
Giải nghĩa từ “cầu hôn”: xin được lấy làm vợ.
Câu 4:
- Chủ ngữ: Người ta
- Vị ngữ : gọi chàng là Sơn Tinh
Câu 5:
- Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh của của nhân dân, thể hiện ước mơ chiến thắng thiên
nhiên của nhân dân ta.
- Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh của của thiên tai, bão lũ (đe dọa đến tính mạng con
người) xảy ra hàng năm.
Câu 6
- Đảm bảo thể thức của một đoạn văn: Viết hoa lùi đầu dòng và có câu đầu đoạn giới thiệu ý
khái quát.
- Xác định đúng vấn đề. tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên Hội
khỏe Phù Đổng
- Có thể viết đoạn văn theo gợi ý sau:
Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì:
- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên , học sinh – lứa tuổi của Gióng trong thời
đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và
xây dựng đất nước.
- Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của sức mạnh, của tinh thần chiến thắng rất phù hợp với
ý nghĩa của một hội thi thể thao.
Bài tập 6
Cho đoạn văn sau:
“Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi dời từng dãy núi.
Nước sông dâng cao bao nhiêu đồi núi dâng cao bấy nhiêu. Cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững
vàng mà sức Thủy Tinh đã cạn kiệt. Thủy Tinh đành rút quân về.”
(Sơn Tinh Thủy Tinh, sgk Ngữ văn 6 tập I, nxb GDVN)
a) Phương thức biểu đạt của đoạn trích là gì?
b) Em hiểu thế nào là “không hề nao núng”?
c) Tìm hai câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự như phần em giải thích ở câu b?
d) Từ chiến thắng của Sơn Tinh, hãy nêu cách giải quyết của em khi gặp phải thử thách bất
ngờ trong cuộc sống, chia sẻ bằng 4-5 câu văn.
Hướng dẫn làm bài:
a) Phương thức biểu đạt: Tự sự
b) Không hề nao núng: không lung lay, luôn vững lòng tin vào bản thân.
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. - Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
...
d) Học sinh trả lời đảm bảo:
*) Hình thức: Đủ 4-5 câu văn hoàn chỉnh.
*) Nội dung:
- Sơn Tinh đã chiến thắng Thủy Tinh vì chàng luôn bình tĩnh, tự tin vào bản thân, chủ động
tìm cách đối phó, kiên trì.
- Trong cuộc sống không tránh khỏi những thử thách bất ngờ. Khi đứng trước các thử thách
đó thì cần phải bình tĩnh, tin vào bản thân có thể làm được. Chủ động tìm ra cách giải quyết.
Luôn kiên trì, không nóng vội, giận dữ...
Đây là câu hỏi mở. Tùy theo cách lý giải của học sinh cho điểm. Nếu lý giải tốt cho điểm tối
đa. Lý giải chung chung cho 0,5 điểm. Sai không cho điểm.
Duyệt của Tổ CM
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_phu_dao_ngu_van_6_buoi_3_van_ban_2_son_tinh_thuy_tin.pdf



