Giáo án Ngữ Văn lớp 7 - Tiết 101, Bài 27: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích - Lưu Thị Lam

 

I- Mục tiêu cần đạt:

Giỳp HS:

 - Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích.

 - Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này.

 II- Chuẩn bị:

- GV: Giỏo ỏn, tài liệu tham khảo

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động đạy và học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ:

- KT bài tập về nhà của HS.

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài mới

 Các em thấy trong đời sống có rất nhiều câu hỏi mà chúng ta cần giải thích. Giải thích là 1 nhu cầu rất phổ biến trong cuộc sông xã hội. Trong nhà trường, giải thích là 1 kiểu bài nghị luận quan trọng. Vậy giải thích trong văn nghị luận là gì? Có những cách giải thích nào? Nó có liên quan gì đến kiểu bài nghị luận chứng minh vừa học? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

 

doc4 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 16/01/2021 | Lượt xem: 155 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ Văn lớp 7 - Tiết 101, Bài 27: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích - Lưu Thị Lam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường THCS Hồ Văn Long – Ngữ văn 7 GV: Lưu Thị Lam ======================================= TUẦN 27 – BÀI 27 Tiết 101 - Phần C TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH I- Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS: - Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thớch và yờu cầu cơ bản của phộp lập luận giải thớch. - Nhận diện và phõn tớch một văn bản nghị luận giải thớch để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này. II- Chuẩn bị: - GV: Giỏo ỏn, tài liệu tham khảo - HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà III- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động đạy và học: 1- Ổn định 2- Kiểm tra bài cũ: - KT bài tập về nhà của HS. 3- Bài mới: * Giới thiệu bài mới Các em thấy trong đời sống có rất nhiều câu hỏi mà chúng ta cần giải thích. Giải thích là 1 nhu cầu rất phổ biến trong cuộc sông xã hội. Trong nhà trường, giải thích là 1 kiểu bài nghị luận quan trọng. Vậy giải thích trong văn nghị luận là gì? Có những cách giải thích nào? Nó có liên quan gì đến kiểu bài nghị luận chứng minh vừa học? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay... Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Ghi bảng HĐ 1: Tỡm hiểu về mục đớch và phương phỏp giải thớch: ? Theo em, trong cuộc sống, khi nào thỡ người ta cần giải thớch ? ? Hóy nờu một số cõu hỏi về nhu cầu giải thớch hằng ngày . ? Vỡ sao cú lụt ? ? Vỡ sao lại cú nguyệt thực ? ? Vỡ sao nước biển mặn ? ? Muốn giải thớch cỏc vấn đề nờu trờn thỡ phải làm thế nào? ? Em hiểu thế nào là giải thớch trong đời sống ? => Trong văn nghi luận, người ta thường yờu cầu giải thớch cỏc vấn đề tư tưởng, đạo lớ lớn nhỏ, cỏc chuẩn mực hành vi của con người. Vớ dụ như: Thế nào là hạnh phỳc ? Trung thực là gỡ ? ... - HS đọc bài văn. ? Bài văn giải thớch vấn đề gỡ ? ? Lũng khiờm tốn đó được giải thớch bằng cỏch nào ? ? Theo em cỏch liệt kờ cỏc biểu hiện của khiờm tốn, cỏch đối lập người khiờm tốn và kẻ khụng khiờm tốn cú phải là cỏch giải thớch khụng ? ? Việc chỉ ra cỏi lợi của khiờm tốn, cỏi hại của khụng khiờm tốn cú phải là nội dung của giải thớch khụng ? ? Em hiểu thế nào là lập luận giải thớch ? ? Mục đớch của giải thớch? ? Lớ lẽ trong văn giải thớch cần phải như thế nào ? ? Muốn làm được bài văn giải thớch cần phải làm gỡ ? - HS đọc ghi nhớ HĐ 2: Luyện tập: -HS đọc bài văn. ? Bài văn giải thớch vấn đề gỡ ? ? Bài văn được giải thớch theo phương phỏp nào ? - Khi gặp 1 hiện tượng mới lạ, khú hiểu, con người cần cú 1 lời giải đỏp. ( khi nào khụng hiểu thỡ người ta cần giải thớch rừ.) - HS cho VD: - Lụt là do mưa nhiều, ngập ỳng tạo nờn. - Mặt trăng khụng tự phỏt ra ỏnh sỏng mà chỉ phản quang lại ỏnh sỏng nhận từ mặt trời. Trong qỳa trỡnh vận hành, trỏi đất-mặt trăng-mặt trời cú lỳc cựng đứng trờn một đường thẳng. Trỏi đất ở giữa che mất nguồn ỏnh sỏng của mặt trời và làm cho mặt trăng bị tối. - Nước sụng, nước suối cú hoà tan nhiều loại muối lấy từ cỏc lớp đất đỏ trong lục địa. Khi ra đến biển, mặt biển cú độ thoỏng rộng nờn nước thường bốc hơi, cũn cỏc muối ở lại. Lõu ngày muối tớch tụ lại làm cho nước biển mặn. - Chỉ ra nguyờn nhõn và lớ do, qui luật làm nảy sinh hiện tượng đú. - HS đọc - Giải thớch về lũng khiờm tốn. - Giải thớch bằng lớ lẽ. + Khiờm tốn cú thể coi là 1 bản tớnh căn bản. + Khiờm tốn là chớnh nú tự nõng cao gớa trị cỏ nhõn của con người. +Khiờm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn. - Khiờm tốn là tớnh nhó nhặn,... - Phải - Nờu định nghĩa, kể ra cỏc biểu hiện, so sỏnh đối chiếu với những hiện tượng khỏc,. - Mục đớch của GT là để nhận thức, hiểu rừ sự vật, hiện tượng. Để đạt được hiệu quả của GT làm cho người nghe đồng tỡnh, người ta cần chứng minh điều mỡnh GT => GT thường kết hợp với CM. - Dễ hiểu - HS đọc - Vấn đề về lũng nhõn đạo. - HS đặt cõu hỏi để tỡm ý: + Thế nào? + Vỡ sao? + Cỏch thực hiện? (Làm thế nào?) => Sau đú đưa ra một bằng chứng trong cuộc sống và từ bằng chứng này đi đến kết luận : “những hỡnh ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến mọi người xút thương và tỡm cỏch giỳp đỡ. Đú chớnh là lũng nhõn đạo” . - Phần cuối của đoạn văn tỏc giả lại dẫn lời của thỏnh Găng-đi nhằm nhấn mạnh vào ý : Phải phỏt huy lũng nhõn đạo đến cựng và tột độ để đạt được tỡnh thương, lũng nhõn đạo, sự thụng cảm giữa con người với con người. Đú chớnh là nờu tỏc dụng tốt đẹp của lũng nhõn đạo. I/ Mục đớch và phương phỏp giải thớch: 1/Giải thớch trong đời sống: -Vỡ sao cú lụt ? -Vỡ sao lại cú nguyệt thực ? -Vỡ sao nước biển mặn ? ố Trong đời sống,giải thớch là làm cho ta hiểu những điều chưa biết. 2- Giải thớch trong văn nghị luận. * Tỡm hiểu VD: Bài văn: Lũng khiờm tốn * VĐNL: Lũng khiờm tốn * Cỏch giải thớch: - Định nghĩa (giải thớch): + Khiờm tốn cú thể coi là 1 bản tớnh căn bản. + Khiờm tốn là tớnh nhó nhặn,... - Khiờm tốn cú lợi gỡ/ + Tự nõng cao giỏ trị bản thõn. + Người KT thường thành cụng. - Biểu hiện của khiờm tốn: + Người cú tớnh KT thường cho mỡnh là kộm... + Người cú tớnh KT ko bao giờ chịu chấp nhận thành cụng của cỏ nhõn mỡnh... - Chỉ ra cỏi lợi, cỏi hại của khụng khiờm tốn cũng là cỏch giải thớch về lũng khiờm tốn. à Giải thớch. 3/ Ghi nhớ: sgk (71 ). II-Luyện tập: 1/ Bài văn: Lũng nhõn đạo - Vấn đề: lũng nhõn đạo. - Phương phỏp giải thớch: + Định nghĩa lũng nhõn đạo. + Biểu hiện + Nờu vai trũ của lũng nhõn đạo và cỏch noi theo. à Cỏch giải thớch: Rất đa dạng 4- Củng cố: - Hệ thống lại kiến thức. 5- Dặn dũ: - Hoàn thành BT - Chuẩn bị bài “ Sống chết mặc bay”. RÚT KINH NGHIỆM:

File đính kèm:

  • docvan 7 tim hieu chung ve phep lap luan giai thich.doc