Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 21, Tiết 93-96

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 21, Tiết 93-96, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21 CHỦ ĐỀ : VĂN THUYẾT MINH ( Tiếp theo ) Tiết 93,94: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I) Mục tiêu cần đạt quyết vấn đề: Tiếp thu, hiểu được yêu cầu của bài học, từ đó hoàn thành được nhiệm vụ học tập + năng lực sáng tạo: có sự liên tưởng, tưởng tượng về đối tượng thuyết minh, kết hợp được những kiến thức khoa học về đối tượng để từ đó vận dụng được các BPNT phù hợp. + năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác: Xác định được mục tiêu thào luận, chia sẻ ý tưởng... b- Năng lực chuyên biệt: + năng lực văn học: Nắm được những đặc trưng cơ bản của văn thuyết minh, nhận diện và cảm nhận được sự hấp dẫn của văn bản TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật; viết được văn bản TM có sd một số BP nghệ thuật phù hợp + năng lực ngôn ngữ: Học sinh tự tin trao đổi, trình bày được những cảm nhận đánh giá của mình về vai trò của việc sử dụng các BPNT trong văn bản thuyết minh, Viết được văn bản Tm có sử dụng BPNT. 2.Phầm chất: Có hứng thú học tập, có ý thức đưa yếu tố NT vào bài văn thuyết minh II. Học liệu và phƣơng tiện dạy học -Soạn giáo án , Máy chiếu ( chiếu các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.) III) Tiến trình dạy học Hđ1)Hoạt động mở đầu. Từ việc chuẩn bị bài của các nhóm, GV dẫn vào bài: Trong văn bản thuyết minh, yếu tố miêu tả là một yếu tố quan trọng trong việc làm nổi bật đối tượng thuyết minh. Vậy, sử dụng yếu tố này như thế nào để có hiệu quả? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu... HĐ 2) Hình thành kiến thức mới Tiết 93: PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG I. TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN - GV gọi hs đọc văn bản ở SGK . BẢN THUYẾT MINH: ( máy chiếu) (20p) ? Nhan đề nói lên vấn đề gì ? 1. Tìm hiểu VD - Hs :Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây Văn bản: “CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT chuối trong đời sống Việt Nam. NAM” ? Bài văn thuyết minh những đặc điểm nào 2. Nhận xét: của cây chuối ? a. Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây chuối trong đời - Hs :+ Hoàn cảnh sống. sống Việt Nam. +Thức ăn thức dụng. +Công dụng của quả chuối. b.Thuyết minh: ? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm + Đặc điểm sinh trưởng của cây chuối. ấy? + Hoàn cảnh sống. - Hs :Chỉ ở SGK +Thức ăn thức dụng. ? Chỉ ra các câu có yếu tố miêu tả ? +Công dụng của quả chuối. -Hs: + Thân chuối trụ cột c. Miêu tả : + Vòm lá xanh mướt. + Thân chuối trụ cột +Chuối trứng cuốc + Vòm lá xanh mướt. +Chuối trứng cuốc ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn bản? +Chuối xanh có vị chát. – Hs: làm cho đối tượng cụ thể, thuyết → Làm cho đối tượng cụ thể, thuyết minh. minh. d. Tác dụng: - GV cho hs thảo luận nhóm câu hỏi d. - Thân chuối: nhẵn bóng, mọng nước, có nhiều bẹ,dùng - Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ làm thức ăn cho gia súc, làm phao bơi. sung. - Lá xanh có màu xanh đậm, dùng gói bánh, lá khô có - GV chốt ý bằng bảng phụ. màu vàng đất,dùng để thổi Nõn chuối hình loa kèn. - Hoa chuối: màu đỏ đậm,dùng làm món ăn. ? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế nào trong văn thuyết minh ? 3.Ghi nhớ : (SGK) - Hs : Dựa vào ghi nhớ. - Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK HĐ 3: Luyện tập - GV gọi Hs đọc bài tập 1 II. LUYỆN TẬP(16p) - Hs : làm vào vở. Bài tập 1 : - Gv gọi 1 em lên bảng ghi lại . - Gv nhận xét , chốt vấn đề. BT3: - Tục chơi quan họ: Mượt mà, thuyền thúng nhỏ, không - GV cho Hs đọc BT3. khí thơ mộng, hữu tình. - GV yêu cầu Hs làm nhanh theo 6 nhóm, - Múa lân: Trang trí công phu, lông ngũ sắc, long mày mỗi nhóm tìm yếu tố miêu tả trong một trò bạc, mắt lộ to, động tác khoẻ khoắn chơi. - Kéo co: Bãi cỏ rộng, không khí hào hứng, sôi động. - Hs thảo luận nhanh, trả lời, bổ sung. - Cờ người: Sân bãi rộng, trang phục lộng lẫy. - Thi nấu cơm: Cơm nước gọn gàng, không khí náo động, vui vẻ. - Đua thuyền: Con thuyền lao vun vút, reo hò cổ vũ, chiêng trống rộn ràng. Hết tiết 93, chuyển tiết 94 Bài 4 PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của hs. Bài 1 : Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới ? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ? thiệu con trâu ở làng quê VN - Hs : Thuyết minh về con trâu. ? với đề bài trên em cần phải làm gì? ( quan sát, dự kiến nội dung, các yếu tố miêu tả) - GV cho hs kiểm tra chéo phần chuẩn bài của nhau. - GV kiểm tra lại một số bài, nhận xét. GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 1: Dự kiến những chi tiết miêu tả trong mỗi đoạn văn ? Tìm những câu tục ngữ ca dao nhắc đến hình ảnh con trâu? - HS:+ Con trâu là đầu cơ nghiệp. + Trâu ơi ta bảo trâu này + Trên đồng cạn dưới đồng sâu GV hƣớng dẫn học sinh viết 2. Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả: viết bài văn theo dự án đã thực hiện a. Con trâu ở làng quê Việt Nam. - Với mỗi ý, GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn, b. Con trâu trong việc làm ruộng nhận xét, chú ý yếu tố miêu tả. c.Con trâu trong lễ hội. GV cố gắng sửa sai cho Hs d. Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn HĐ 3. Vận dụng- Về nhà - Viết bài văn TM về « cây tre VN » =-========================= CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP LÀM VĂN TỰ SỰ (2T) TIẾT 95,96 LUYỆN NÓI TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân: Biết thảo luận theo các nhóm mag gv yêu cầu để trao đổi hoặc đề xuất ý kiến về nội dung bài học - Năng lực tự chủ: biết tìm kiếm , lựa chọn nguồn tài liệu tham khảo để phụ vụ bài học.. b. Năng lực đặc thù: Giúp hs củng cố khắc sâu kiến thức về yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Rèn cho hs kĩ năng nói rõ ràng, mạch lạc trước tập thể, kĩ năng làm văn tự sự có yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm. 2.Phẩm chất : Giáo dục hs thái độ tự tin, mạnh dạn trước tập thể. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách gv, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học,... 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU KTBC: Giới thiệu bài. HĐ 2: Luyện nói Tiết 95 Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV hướng dẫn học sinh ôn tập I. Ôn tập ? Thế nào là tự sự? Bài văn tự sự gồm mấy phần? 1. Tự sự Thế nào là miêu tả nội tâm? Nêu những cách miêu tả nội tâm ? Thế nào là yếu tố nghị luận? Yếu tố NL có vai trò gì trong văn bản tự sự? 2. Miêu tả nội tâm => GV củng cố, khắc sâu. GV chia lớp : 2 nhóm 3. Nghị luận Đại diện các nhóm trình bày dàn ý ra bảng phụ ( Được chuẩn bị II. Chuẩn bị: trước tiết học) - GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs ( treo bảng phụ trình bày dàn Đề 1. Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một ý) chuyện có lỗi đối với bạn. - Các nhóm HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 1. Mở bài ? Xác định yêu cầu của bài luyện nói ( Người nói, người nghe?) - HS nói trước nhóm Giới thiệu về câu chuyện sắp kể (diễn ra ở đâu? - Mỗi đề, gv gọi 2 học sinh nói trước lớp bao giờ? với ai?), nói vài dòng ngắn gọn về chủ - Hs cả lớp nhận xét. đề (nằm ở trong đề bài) - Gv nhận xét, đánh giá , rút kinh nghiệm. 2. Thân bài Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện. Diễn biến của câu chuyện. Tâm trạng của người viết khi phạm lỗi: buồn bã, hối hận Hành động, quyết định của bản thân sau lỗi lầm: quyết định đến xin lỗi 3. Kết bài Bài học rút ra cho chính bản thân. *Yêu cầu khi luyện nói - Nội dung: Một văn bản TS có sd yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận - Hình thức: Nói rõ ràng, mạch lạc, Tự tin, luôn hướng về người nghe, kết hợp với các động tác biểu cảm tay, gương mặt III. Luyện nói : 1. Nói theo nhóm 2. Nói trước lớp Tiết 96 HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP LUYỆN NÓI ( Tiếp) Đề 2. Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là một người bạn rất tốt. 1. Mở bài Giới thiệu về lớp học của em và buổi sinh hoạt lớp sẽ diễn ra. 2. Thân bài - Buổi sinh hoạt lớp diễn ra như thế nào: thời gian, địa điểm - Nội dung của buổi sinh hoạt: Vấn đề em phát biểu, nguyên nhân phát biểu... Em đã thuyết phục Nam là một người bạn tốt như thế nào? - Kết quả của buổi sinh hoạt lớp. 3. Kết bài Suy nghĩ của sau sau buổi sinh hoạt lớp. Đề 3. Dựa vào nội dung phần đầu tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (từ đầu đến “Bây giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi), hãy đóng vai Trương Sinh để kể lại câu chuyện và bày tỏ niềm ân hận. 1. Mở bài - Trương Sinh giới thiệu về bản thân mình (tên, gia cảnh, tính cách). - Dẫn dắt vào câu chuyện (Câu chuyện sau đây làm tôi ân hận suốt đời). 2. Thân bài a. Quá trình kết hôn, chung sống với Vũ Nương - Vợ tôi là Vũ Nương, xinh đẹp, đảm đang, khéo léo - Chúng tôi chung sống với nhau rất hòa thuận, hạnh phúc, háo hức chờ đón đứa con đầu lòng. - Đang trong thời gian mặn nồng, hạnh phúc, chiến tranh phi nghĩa xảy đến, tôi phải từ biệt mẹ già, vợ trẻ để đi chiến đấu. - Chia tay vợ trong niềm lưu luyến, nhớ thương. Tôi xúc động nhất khoảnh khắc vợ rót chén rượu đưa tiễn tôi và nói nàng không cần vinh hoa phú quý, chỉ cần tôi được bình yên. b. Thời gian xa nhà đi lính - Tôi đi được một tuần thì vợ sinh con trai đặt tên là Đản - Mẹ tôi ở nhà vì quá thương nhớ tôi nên sinh bệnh - Vợ tôi ở nhà chăm nom mẹ tôi ân cần, chu đáo, ai ai cũng phải công nhận sự hiền thảo đó - Khi mẹ mất, vợ tôi khóc thương và lo liệu cho mẹ tôi được mồ yên mả đẹp. - Tôi thầm tự hào và biết ơn vợ, tự nhủ với lòng sẽ yêu thương và trân trọng nàng suốt đời. (Do những người hàng xóm kể lại) c. Trương Sinh trở về và nghi oan cho vợ - Ba năm sau tôi trở về, trước sự ra đi của mẹ tôi đau đớn, xót xa vô cùng. - Tôi bế con trai ra mộ để cùng thắp nén hương cho mẹ, nhưng nó khóc lóc, không chịu nhận tôi, nói cha nó chỉ nín thin thít, đêm nào cũng đến. - Tính tôi đa nghi lại vội vàng nên vô cùng giận giữ, không để cho vợ thanh minh mà ngay lập tức đuổi đi. d. Vũ Nương thanh minh, được giải oan và sự hối hận của Trương - Trước cơn thịnh nộ của tôi, Vũ Nương hết lời giải thích, thanh minh, nàng hỏi tôi chuyện kia nhưng tôi cố tình không nói, tôi vẫn mắng nhiếc thậm tệ và đuổi đi mặc cho hàng xóm can ngăn - Sau đó, vợ tôi tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang tự tử để chứng minh lòng thành. Dù vẫn còn rất giận nhưng biết tin nàng tự tử tôi cũng động lòng thương, vớt xác lên nhưng không thấy. - Một đêm, nằm cùng bé Đản, bé chỉ tay lên chiếc bóng trên vách tường và nói đó là cha mình. Tôi bàng hoàng nhận ra nỗi oan tày đình của vợ. Tôi đau đớn, dằn vặt tự trách mình. - Cạnh bến sông có người tên Phan Lang, vì được Linh phi dưới thủy cung đền ơn cứu mạng nên đã được cứu vớt trong một lần chạy giặc Minh. - Ở dưới thủy cung, ông ta gặp lại vợ tôi. Nàng đã nhờ Phan Lang chuyển lời và chuyển kỉ vật đến tôi. Ban đầu không tin nhưng khi nhìn thấy vật cũ của vợ mới hốt hoảng tin theo. - Hôm sau, tôi nghe theo lời dặn, lập đàn giải oan cho vợ, Vũ Nương hiện về đẹp lung linh. Tôi xúc động, nghẹn ngào gọi vợ, nàng chỉ thấp thoáng giữa nói vọng vào lời từ biệt tôi. - Tôi đau đớn, ân hận, giày vò, vì những cơn ghen mù quáng của mình. 3. Kết bài - Trương Sinh tự rút ra cho mình bài học: Vợ chồng phải biết yêu thương tôn trọng và đặt niềm tin ở nhau mới có hạnh phúc bền lâu. - Trương Sinh tự hứa với lòng sẽ ở vậy, chăm con thật tốt, bù đắp sai lầm. 1. Nói theo nhóm 2. Nói trước lớp HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG Tập nói thành thạo ở nhà.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_21_tiet_93_96.pdf