Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 21, Tiết 88-92
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 21, Tiết 88-92, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21 Từ tiết 88-92
Chủ đề 18: LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
( Từ tiết 88):
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Năng lực:
a.Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác nhóm: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải
pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được
trình bày trong quá trình thảo luận.
Tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với các mục
đích , nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết kết nối các nội dung kiến thức cùng chủ đề, phục vụ cho
nhiệm vụ học tập; xác định đúng trọng tâm bài làm
B.Năng lực đặc thù
* Năng lực ngôn ngữ : Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng và có cảm xúc trước vẻ đẹp của một đoạn
thơ, bài thơ
*Năng lực văn học
- Học sinh nắm được đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ; nhận diện
chính xác kiểu bài nghị luận về đoạn
- Chăm chỉ: Tích cực tự học, mở rộng chủ đề học tập
-Trách nhiệm: Qua các bài thơ, học sinh nhận thức được bài học đối với bản thân, từ đó sống
có trách
nhiệm
II.PHƢƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
–Phƣơng tiện: máy chiếu, bảng phụ
-Học liệu: Các bài thơ đã học
III. Bài mới :
HĐ 1. Khởi động :Chúng ta đã tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện. Tiết học này chúng ta
sẽ tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm thơ.
HĐ 2. Hình thành kiến thức
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN
GV: Hướng dẫn tìm hiểu lí thuyết. THƠ, BÀI THƠ:
- Gv thay vb trong sách giáo khoa bằng một văn 1. Ví dụ : SGK
bản khác (Máy chiếu) 2. Nhận xét :
a. Vấn đề nghị luận :
Đề bài: Cảm nhận về bài thơ “ Viếng lăng Bác“ b. Các luận điêm
của Chính Hữu A Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận (có thể từ tác giả, tác phẩm,
? Theo em, vấn đề nghị luận của văn bản này hoàn cảnh, đề tài...) là gì ? - Nêu được vấn đề nghị luận
- GV cho Hs thảo luận nhóm (4nhóm) . Tìm - Trích nhận xét.
luận điểm và luận cứ của văn bản? . TB. Các luận điểm
- Sau 5p các nhóm cử đại diện trình bày.
- Các nhóm nhận xét, GV chốt ý bằng bảng -LĐ 1 : CX của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác
phụ. -LĐ 2 :CX của nhà thơ trước dòng người vào lăng
viếng Bác
- GV : Để làm sáng tỏ luận điểm, người viết đã -LĐ 3 : CX của nhà thơ khi đứng trước di hài Bác
chọn phân tích những hình ảnh, câu thơ, đoạn -LĐ 4 : CX của nhà thơ trước khi rời lăng Bác
thơ tiêu biểu trong bài thơ. Kết bài
Đoạn cuối : Khái quát lai những nét đặc sắc về ND,
? Hãy chỉ ra các phần MB, TB, KB ? nghệ thuật
-Hs : 3 phần. 3.Ghi nhớ: SGK
? Nhận xét cách diễn đạt của văn bản?
- Hs : Diễn đạt rõ ràng làm nỗi bật luận điểm.
? Qua phân tích, em hiểu thế nào là nghị luận
về đoạn thơ, bài thơ ?
- Hs : SGK
? Nội dung và nghệ thuật của bài thơ thể hiện ở
những phương diện nào ?
- Hs : Hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu.
? Nêu các yêu cầu của bài nghị luận này?
- Hs : Rõ ràng, lời văn gợi cảm, làm nổi
bật các luận điểm.
HĐ 3: Luyện tập II. LUYỆN TẬP:
* GV hƣớng dẫn học sinh Luyện tập Cho đề bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của tình đồng
chí trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
Xác định vấn đề Nghị luận của bài văn sẽ viết,
dự kiến các luận điểm chính.
HĐ 4 : Vận dụng
- Gv chiếu 2 văn bản NL về đoạn thơ+ bài thơ
Nhận xét về cấu trúc phần mở bài, phần đánh giá NT, KB
*Củng cố, dặn dò...
===============
Tiết 89+ 90 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Năng lực:
a.Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác nhóm: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải
pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được
trình bày trong quá trình thảo luận.
Tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với các mục
đích , nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết kết nối các nội dung kiến thức cùng chủ đề, phục vụ cho
nhiệm vụ học tập; xác định đúng trọng tâm bài làm
B.Năng lực đặc thù
* Năng lực ngôn ngữ : Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng và có cảm xúc trước vẻ đẹp của một đoạn
thơ, bài thơ
*Năng lực văn học
- Học sinh nắm được đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ; nhận diện
chính xác kiểu bài nghị luận về đoạn
- Nắm được các bước làm bài, yêu cầu của từng phần trong bài viết.
-HS thực hiện được thành thạo các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, cách tổ
chức triển khai luận điểm.
-HS có kĩ năng lập dàn ý, dẫn dắt vấn đề, có khả năng nói rõ ràng, mạch lạc trước đám
2.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tự học, mở rộng chủ đề học tập
-Trách nhiệm: Qua các bài thơ, học sinh nhận thức được bài học đối với bản thân, từ đó sống
có trách nhiệm
II.PHƢƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
–Phƣơng tiện: máy chiếu, bảng phụ
-Học liệu: Các bài thơ đã học
III. Bài mới :
HĐ 1. Khởi động ....
HĐ 2: Hình thành Kt
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
GV: Hướng dẫn tìm hiểu các đề bài.
- GV gọi hs đọc các đề ở trong SGK. A. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ:
? Cho biết điểm giống và khác nhau của c c 1. Đọc các đề bài: SGK
đề này ? 2. Nhận xét:
- Hs : Đều có 2 phần. - Đề có cấu tạo : 2 Phần
? Phân tích cấu tạo của các đề bài trên ? + Yêu cầu : Phân tích, cảm nhận, suy nghĩ.
- Hs : + yêu cầu : Phân tích , cảm nhận + Nội dung : một đoạn, bài thơ.
+ Nội dung : Đoạn , bài thơ - Yêu cầu riêng:
? Nêu yêu cầu của các đề bài “ Phân tích, suy + Phân tích : Phương pháp làm, nêu rõ giá trị văn bản.
nghĩ, cảm nhận ” ? + Cảm nhận : cảm thụ và ấn tượng của người viết.
- Hs : + Suy nghĩ : Nhận định, đánh giá.
+ Phân tích : Phương pháp. - Dạng đề mở : Đòi hỏi có suy nghĩ, có cảm nhận riêng sâu
+ Cảm nhận : ấn tượng. sắc.
+ Suy nghĩ : nhận định.
? Đối với dạng đề 4,7 thì yêu cầu như thế nào
?
- Hs : Suy nghĩ và cảm thụ riêng, sâu sắc.
? Cho một số đề bài tương tự. B. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN
- Hs cho đề bài. THƠ, BÀI THƠ:
GV Hƣớng dẫn tìm hiểu cách làm. Đề : Phân tích bài thơ “ Đông chí ” của nhà thơ Chính
Hữu
? Nêu yêu cầu và nội dung của đề bài trên? 1. Các bƣớc: - Hs : + Yêu Cầu : Phân tích. a. THĐ và Tìm ý :
+ Nội dung : Bài thơ Đồng chí - THĐ : + Yêu Cầu : Phân tích.
+ Nội dung : nội dung và nghệ thuật của bài thơ
* Tìm ý: Đồng chí
? Điểm nổi bật của phong cách thơ của Chính - Tìm ý :
Hữu là gì? Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? +) Chính Hữu là nhà thơ có phong cách thơ dồn nén, cảm
? Chủ đề của bài thơ là gì? xúc
+) Bài thơ Đồng chí viết năm 1948
? Chủ đề ấy được thể hiện trong bài thơ như +) Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của người lính trong kháng chiến
thế nào? chống pháp với tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn
LĐ 1: Cơ sở hình thành nên tình đ.c
? Ngôn ngữ , giọng điệu bài thơ có gì đặc biệt LĐ 2: Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
? L đ 3: vẻ đẹp của tâm hồn người lình
- Hs : Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hoá. * Nghệ thuật: cảm xúc dồn nén, hình ảnh thơ chân thực,
* Học sinh dựa vào dàn ý lập dàn bài. Nt: đối, ẩn dụ, hoán dụ
? Từ dàn ý trên, nêu dàn ý chung? b. Lập dàn ý:
- Hs: SGK.
? Khi viết bài cần lưu ý điều gì ?
- Hs: Cần có sự liên kết giữa các phần, Hết tiết 89, chuyển tiết 90
các đoạn. =======================================
Hết tiết 89, chuyển tiết 90 c. Viết bài:
? Thao tác đọc lại văn bản có tác dụng gì ?
- Hs : sữa lỗi chính tả , lỗi diễn đạt. d. Đọc lại và sửa chữa:
GV hướng dẫn học sinh cách tổ chức triển
khai luận điểm 2. Cách tổ chức, triển khai luận điểm:
- Sau 5’ đại diện các nhóm trình bày. a. Văn bản: Phân tích bài thơ “ Bài thơ về kính “
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý. b. Nhận xét:
* VB thuyết phục :
? Rút ra bài học qua những bài văn nghị luận - Bố cục mạch lạc, rõ ràng.
ở SGK. - VB làm nổi bật nội dung và nghệ thuật.
- Hs : Nêu được nhận xét, cảm thụ. - Thể hiện được rung cảm của người viết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ.
* Gv khái quát, hướng dẫn học sinh triển khai * Ghi nhớ : SGK
một luận điểm dưới mô hình một đoạn văn:
- Câu chủ đề nêu luận điểm
+ Luận cứ
+ Trích dẫn thơ
+ Chọn lọc, phân tích các hình ảnh tiêu
biểu về nội dung và nghệ thuật, kết hợp
những nhận xét, đánh giá liên hệ mở rộng.
Dàn bài cụ thể NL về một đoạn thơ
*GV củng cố, hƣớng dẫn HS yếu dàn bài
cụ thể nhất:
MB: +)Giới tác giả, tác phẩm
+) Giới thiệu vị trí của đoạn thơ( Trích dẫn nếu đoạn thơ từ 10 câu thơ trở xuống)
+) Khái quát nội dung của đoạn thơ
TB: +) Lần lượt trình bày những suy nghĩ về
đoạn thơ ( có kết hợp phân tích, bình luận,
đánh giá về nội dung và các chi tiết nghệ
thuật)
KB: Khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của đoạn thơ vừa phân tích.
================
HĐ 3: Luyện tập C. Luyện tập
Đề bài: Phân tích hai khổ thơ đầu của bài thơ „ Đoàn
- Học sinh nhắc lại cách triển khai một luận thuyền đánh cá
điểm, GV khái quát, khắc sâu. 1) Tìm hiểu đề, tìm ý
- Yêu cầu của một đoạn văn triển khai một 2) Lập dàn bài
luận điểm Gợi ý dàn bài:
+) Câu chủ đề nêu luận điểm A. Mở bài
+) Luận cứ
+) Trích thơ B. Thân bài:
+) Phân tích, bình luận. 3. Viết bài
- GV hướng dẫn học inh luyện tập: Nl về
một đoạn thơ.
- Học sinh thực hiện các bước làm bài
+) Bước 1,2: Hs làm việc nhóm/ Các nhóm
cử đại diện lên bảng trình bày.
+) Bước 3: Học sinh làm độc lập
- Gv giọi học sinh trình bày phần MB,
KB, luận điểm 1, luận điểm
Hoạt động 4:Vận dụng
- GV hướng dẫn hs cách MB gián tiếp, kết bài Mở rộng( đối với học sinh khá giỏi)
- Phân biệt nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ và NL về tác phẩm truyện
- Dặn dò: tự học văn bản “ Bắc Sơn” – Lưu Quang Vũ
=====================
Phần 2: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
CHỦ ĐỀ 1: VĂN THUYẾT MINH ( 4 Tiết)
Tiết 91,92 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN THUYẾT MINH
I) Mục tiêu cần đạt
1.Năng lực a- Năng lực chung:
+ năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn tài liệu phù hợp với kiểu bài
+ năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp thu, hiểu được yêu cầu của bài học, từ đó hoàn thành được
nhiệm vụ học tập
+ năng lực sáng tạo: có sự liên tưởng, tưởng tượng về đối tượng thuyết minh, kết hợp được
những kiến thức khoa học về đối tượng để từ đó vận dụng được các BPNT phù hợp.
+ năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác: Xác định được mục tiêu thào luận, chia sẻ ý tưởng...
b- Năng lực chuyên biệt:
+ năng lực văn học: Nắm được những đặc trưng cơ bản của văn thuyết minh, nhận diện và cảm
nhận được sự hấp dẫn của văn bản TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật; viết được văn
bản TM có sd một số BP nghệ thuật phù hợp
+ năng lực ngôn ngữ: Học sinh tự tin trao đổi, trình bày được những cảm nhận đánh giá của
mình về vai trò của việc sử dụng các BPNT trong văn bản thuyết minh, Viết được văn bản Tm có
sử dụng BPNT.
2.Phầm chất: Có hứng thú học tập, có ý thức đưa yếu tố NT vào bài văn thuyết minh
II. Học liệu và phƣơng tiện dạy học
-Soạn giáo án , Máy chiếu ( chiếu các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.)
III) Tiến trình dạy học
HĐ 1)Hoạt động mở đầu:
Gv dẫn vào bài: Trong văn học, các biện pháp tu từ là không thể thiếu nhằm tăng tính sinh động,
hấp dẫn cho văn bản. Vậy, trong văn bản thuyết minh, các biện pháp tu từ được sử dụng như thế
nào? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
HĐ 2) Hình thành kiến thức mới
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
I) Ôn tập văn bản TM (7p)
- GV hƣớng dẫn HS ôn tập lại văn bản TM - Khái niệm
- Các PP thuyết minh
- Đặc điểm.
II. VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ SỬ DỤNG
GV: Hƣớng dẫn tìm hiểu các biện pháp tu từ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT ( 15p)
trong VBTM (20p). 1. Văn bản: “Hạ Long-đá và Nước”
( Học sinh lớp 9b: GV chọn văn bản Họ nhà 2. Nhận xét:
Kim” trang 16 để tìm hiểu thay cho bài “Hạ
Long – đá và nước” ( HS phát hiện ra ngoài các - Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long
PP phân loại, lấy ví dụ thì văn bản Họ nhà Kim - Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích ,
còn sd nghệ thuật đóng vai, nhân hóa) phân loại phân tích.
- Tri thức khách quan;
- GV gọi hs đọc văn bản “ Hạ Long, đá và nước”. + Hạ Long được tạo nên bởi đá và nước.
- GV cho Hs thảo luận 4 nhóm (10p ) + Đá thì bất động.
a. Văn bản thuyết minh vấn đề gì ?
b. Chỉ ra các phương pháp sử dụng trong văn bản
?
c. Tìm các tri thức khách quan trong vản bản?
- Sau đó gọi đại diện từng nhóm trình bày.
Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý bằng bảng phụ.
? Nếu chỉ dung phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
- Hs: Chưa - Sự kì lạ của Hạ Long : Sự sáng tạo của Nước
? Tác giả hiểu được sự kì lạ của Hạ Long ở những → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt.
vấn đề nào ?
- Hs: Sự sáng tạo của nước. - BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”
? Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được sự kì lạ + Nhân hoá “Thế giới người đá ”
đó ? → Bài viết sinh động gây được hứng thú cho
- Hs: + Nước tạo sự di chuyển. người đọc.
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ.
+ Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào. 3. Ghi nhớ : (SGK)
? Để thấy được sự kì lạ đó, tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào ?
- Hs : Tưởng tượng, nhân hoá.
? Tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật này trong
bài viết ?
- Hs: VB sinh động, hấp dẫn.
GV giảng, chốt kiến thức.
- Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK
GV hƣớng dẫn hs Luyện tập III. LUYỆN TẬP( 10p)
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi - Văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh”
xanh” a. Đây là VBTM vì nêu được những tri thức
- GV cho Hs thảo luận (7p), trả lời các câu hỏi khách quan về loài ruồi.
SGK . Sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày. Phương pháp thuyết minh
- Gv nhận xét , chốt ý . -Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra
b. Nét đặc biệt của VB là thuyết minh dưới hình
thức một câu chuyện.
Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá, kể chuyện
tưởng tượng.
c. VB vừa là truyện vui vừa là bài học tri thức→
Gây hứng thú cho người đọc và làm nổi bật nội
dung.
Hết tiết 91, chuyển tiết 92
HĐ 3) Luyện tập
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
- HS quan sát đối tượng TM ( Quạt giấy, I. CHUẨN BỊ.(5P)
nón)-> Nắm được các đặc điểm nổi bât.
+) Mở rộng phần giới thiệu về họ hàng.
GV hướng dẫn hs luyện tập.
- GV gọi 2 Hs lên bảng trình bày dàn ý theo 2 II.THỰC HÀNH LUYỆTẬP:(30P)
đề khác nhau. 1. Lập dàn bài:
- Hs lên bảng trình bày. - Mở bài: Đối tượng tự giới thiệu khái quát về bản thân.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Thân bài: - GV nhận xét, chốt dàn bài chung theo cách + Giới thiệu về họ hàng, anh em.
tự kể chuyện. + Giới thiệu về cấu tạo, màu sắc, hình dáng, chất liệu,
công dụng
+ Mong muốn cách bảo quản.
- Kết bài: Đối tượng tự cảm nhận về bản thân.
Hướng dẫn viết bài văn. 2. Viết bài văn
- GV Chữa một số bài trên phần mềm ảnh
- Cả lớp nhận xét, sửa lỗi.
HĐ 4: Vận dụng
- Tìm đọc tham khảo một số bài văn khác.
- Hoạt động dự án:
+ Mỗi nhóm hoàn thành các bước làm bài cho 1 đề văn TM
==================
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_21_tiet_88_92.pdf



