Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-14, Bài 1: Thế giới kì ảo - Năm học 2024-2025

pdf76 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-14, Bài 1: Thế giới kì ảo - Năm học 2024-2025, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03/9/2024 BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO Thời gian thực hiện: 12 tiết Mọi thứ bạn nhìn đều có thể trở thành một câu chuyện cổ tích và bạn có được một câu chuyện từ bất cứ thứ gì mình chạm vào. Han Cri-xti-an An-đéc-xen (Hans Chirstian Andersen) (Nguyễn Trãi) Bài 1: Thế giới kì ảo 12 tiết ĐỌC 9 - Đọc VB1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) 3 - Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố 1 - Đọc VB2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) 2 - Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt 1 - Đọc VB3: Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) 1 VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối 3 quan hệ với tự nhiên) NÓI VÀ NGHE: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong 1 mối quan hệ với tự nhiên) CỦNG CỐ MỞ RỘNG THỰC HÀNH ĐỌC: VB Ngọc nữ về tay chân chủ (Khuyết danh) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC I. NĂNG LỰC Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo. Năng lực đặc thù Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: - Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học. - Nhận biết được điển cố, điển tích và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên); trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. - Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự. II. PHẨM CHẤT Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video 2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính TIẾT 3+4+5 -TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN -ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. b. Tổ chức thực hiện Trò chơi: Nhìn tranh đoán chi tiết (Thi giữa các đội) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu: Những hình ảnh sau có thể gợi cho em liên tưởng đến những chi tiết nào, ở tác phẩm truyện nào đã học? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 ? Em hãy rút ra điểm giống nhau của các chi tiết truyện trên. Nêu ý nghĩa của một chi tiết mà em ấn tượng nhất. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi; nêu suy nghĩ và trả lời cá nhân. - GV quan sát, khích lệ Bước 3: Báo cáo, thảo luận Dự kiến sản phẩm của HS: *Các hình ảnh gợi liên tưởng đến những chi tiết trong các tác phẩm truyện đã học: Hình 1 Chi tiết những điều ước của em bé bán diêm biến thành hiện thực trong giây lát, rồi nhanh chóng tan biến trong truyện cổ tích “Em bé bán diêm” (An-đéc-xen) Hình 2 Chi tiết Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời từng dãy núi ngăn chặn dòng nước lũ, nước dâng cao bao nhiêu núi dâng cao bấy nhiêu trong truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”. Hình 3 Chi tiết Thạch Sanh giết chết chằn tinh trong truyện cổ tích “Thạch Sanh”. Hình 4 Chi tiết Thánh Gióng bay về trời sau khi đánh xong giặc Ân trong truyền thuyết “Thánh Gióng”. *Các chi tiết trên đều là các chi tiết kì ảo, không có thật, góp phần làm cho cốt truyện thêm li kì, hấp dẫn; gửi gắm quan điểm, thái độ của nhân dân dành cho những nhân vật. HS chia sẻ suy nghĩ về ý nghĩa của một chi tiết kì ảo. Ví dụ: Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng lên trời. - Gióng cũng như chính nhân dân, đánh giặc vì lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh thân mình mà không đòi hỏi được khen thưởng hay ban cho danh lợi. - Chi tiết này còn có ý nghĩa bất tử hóa hình tượng Thánh Gióng. Bước 4: Đánh giá, kết luận GV giới thiệu bài mới: 2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI A.Tìm hiểu giới thiệu bài học và trí thức ngữ văn a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản của bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS. b. Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *Chủ đề bài học: Tìm hiểu thế giới kì ảo trong tác phẩm văn Làm việc cá nhân: học qua sự sáng tạo của các tác giả. GV yêu cầu HS đọc phần Giới *Thể loại: thiệu bài học (SGK/tr 8), lời đề từ - VB đọc chính: và đọc lướt qua nội dung các phần + Đọc VB1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) của bài học 1, cho biết: + Đọc VB2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) + Chủ đề bài học 1 “Thế giới kì => 02 VB đọc chính đều thuộc thể loại truyện truyền kì. ảo” gồm những văn bản đọc nào? - VB đọc kết nối chủ điểm: bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh + Các VB đọc chính thuộc thể loại (Nguyễn Nhược Pháp) => là tác phẩm kể lại bằng thơ một gì? truyền thuyết khá quen thuộc (truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy + VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể Tinh) loại gì? * Cả 2 VB đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ điểm đều thể + Vì sao các VB đọc lại cùng xếp hiện những sáng tạo văn học đặc sắc. chung vào bài học 1? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV Bước 4: Kết luận, nhận định 2: Khám phá Tri thức Ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện truyền kì. b.Tổ chức thực hiện hoạt động: Phiếu học tập 01: Tìm hiểu thể loại truyện truyền kì (Chuẩn bị ở nhà) STT Đặc điểm Trả lời 1 Thời kì ra đời, phát triển .................... 2 Vai trò của yếu tố kì ảo .................... 3 Cốt truyện .................... 4 Nhân vật .................... 5 Không gian và thời gian .................... 6 Ngôn ngữ .................... HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn về Tri thức Ngữ văn truyện truyền kì Phiếu học tập 01: Tìm hiểu thể loại truyện truyền kì Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: STT Đặc điểm Trả lời - Trao đổi theo cặp đôi: Hoàn thành 1 Thời kì ra Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại. Phiếu học tập 01. Tìm hiểu về đời truyện truyền kì. 2 Vai trò của - Là phương thức nghệ thuật để phản Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ yếu tố kì ảo ánh cuộc sống. - HS suy nghĩ và trả lời cá nhân. - Truyền tải những vấn đề cốt lõi của - HS thảo luận cặp đôi, hoàn thiện hiện thực và quan niệm, thái độ của tác PHT số 01 đã chuẩn bị ở nhà. giả. - GV quan sát, hỗ trợ góp ý. 3 Cốt truyện - Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã Bước 3: Báo cáo, thảo luận sử; mượn từ truyện truyền kì Trung - HS dựa vào phiếu học tập đã Quốc. thống nhất để trả lời. - Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi - Các cặp đôi khác bổ sung. sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến Bước 4: Kết luận, nhận định tính, có quan hệ nhân quả. 4 Nhân vật - Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, GV mở rộng: người trần, yêu quái. Truyện Truyền kì thường kể về - Đặc điểm nhân vật: thường có những những câu chuyện kì lạ, sử dụng nét kì lạ về nguồn gốc ra đời, ngoại nhiều yếu tố kì ảo và xây dựng các hình hay năng lực siêu nhân. nhân vật có hành trạng khác thường. 5 Không gian - Không gian: pha trộn cõi trần, cõi Các tác giả trung đại Việt Nam đã sử và thời gian âm, cõi tiên tồn tại liên thông với nhau. dụng một cách sáng tạo thể truyền kì - Thời gian: kết hợp thời gian thực và để phản ánh những vấn đề thiết yếu thời gian kì ảo. của con người, thời đại. Tiêu biểu 6 Ngôn ngữ Sử dụng nhiều điển cố, điển tích. như: Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Thánh tông di thảo (Lê Thánh Tông), Truyền kì tân phả (Đoàn Thị Điểm), Lan Trì kiến văn lục (Vũ Trinh), B. ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG -NGUYỄN DỮ- 1. Năng lực - HS nhận biết được một số yếu tố như: không gian, thời gian, chi tiết truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong tác phẩm truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ) - HS nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học. - HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm. 2. Phẩm chất - Biết yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. - Biết đồng cảm với số phận bất hạnh của con người, đặc biệt là người phụ nữ. - Biết lên án, phê phán chiến tranh phi nghĩa. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên - Sưu tầm tài liệu: Sưu tầm tác phẩm “Truyền kì mạn lục" (bản dịch của Ngô Văn Triện); sưu tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang; chân dung Nguyễn Dữ; tham khảo các tư liệu có liên quan. - Thiết kế bài giảng điện tử. - Phương tiện và học liệu: + Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng... + Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan. + Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc 2. Học sinh - Đọc tài liệu có liên quan đến tác phẩm - Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC GV dẫn vào bài mới: Bước sang thế kỉ XVI, chế độ phong kiến Việt Nam bộc lộ nhiều dấu hiệu khủng hoảng dẫn đến nội chiến và đất nước bị chia cắt. Sống trong hoàn cảnh đất nước loạn li, thân phận con người càng bị rẻ rúng, đời sống nhân dân lầm than. Sống trong thời đại rối ren đó, nhà văn Nguyễn Dữ đã mượn yếu tố hoang đường, mượn truyện xưa để phản ánh hiện thực xã hội đương thời và bày tỏ niềm cảm thương với số phận của con người, đặc biệt là người phụ nữ. Tác phẩm truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong những tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Dữ trích trong tập “Truyền kì mạn lục” đã thể hiện cảm quan hiện thực và nhân đạo sâu sắc của nhà văn. I.Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được những nét chung về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. TÌM HIỂU CHUNG Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, HS trao đổi Tác giả Quê Hải - Sống ở Có đóng theo cặp, hoàn thiện bảng kiến thức sau vào Nguyễn Dương thế kỉ XVI góp quan trong vở: Dữ - Là người trọng ở thể Tác giả Quê Thời Đóng học rộng loại truyện Nguyễn hương đại – góp văn tài cao truyền kì. Dữ ... Cuộc học nhưng chỉ đời ... làm quan ... một thời Tác phẩm Thể Xuất Nội gian ngắn Chuyện loại xứ dung rồi về quê người con ... ... chính ẩn dật. gái Nam ... Tác Truyện Là truyện - Niềm xót Xương phẩm truyền thứ 16 xa, thương Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Chuyện kì trong 20 cảm đối với - HS thảo luận cặp, hoàn thiện bảng kiến thức người truyện của số phận - GV quan sát, khích lệ HS. con gái tập người phụ Bước 3: Báo cáo sản phẩm: Nam “Truyền nữ trong - GV yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo Xương kì mạn XHPK; hình thức “Cặp đôi hoàn hảo”. lục” – áng - Tấm lòng - Cách thực hiện: Trình bày kết quả đã chuẩn “thiên cổ trân trọng, bị theo hình thức một học sinh hỏi, một học kì bút” nâng niu sinh thực hiện trả lời. những phẩm Bước 4: Đánh giá, kết luận chất đẹp đẽ GV nhận xét, chốt kiến thức. của họ. GV mở rộng: Tập Truyền kì mạn lục (Ghi chép tùy hứng những chuyện kì lạ) - Tập truyện được sáng tác vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVI theo thể loại truyền kì. - Tác phẩm gồm 20 truyện, được viết bằng chữ Hán với hình thức văn xuôi xen lẫn thơ, ca, từ, biền văn; cuối mỗi truyện đều có lời bình. - Truyền kì mạn lục phong phú về đề tài, có giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc, được đánh giá là đỉnh cao của thể loại truyền kì Việt Nam thời trung đại, được Vũ Khâm Lân (thế kỉ XVII) khen là “thiên cổ kì bút”, được dịch ra và nghiên cứu ở nhiều nước. II. Đọc – khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết cốt truyện, không gian, thời gian, chi tiết truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong tác phẩm. - HS phân tích được vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương và số phận của nàng; phân tích những chi tiết tiêu biểu trong truyện. b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm III. ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN 2.1. GV hướng dẫn HS đọc VB 1. Đọc văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Đọc - GV hướng dẫn HS cách đọc VB: Chú ý - Tìm hiểu các chú thích phân biệt lời của người kể chuyện và lời của nhân vật. + Lời của người kể chuyện: đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, khách quan. + Lời của nhân vật: chú ý về ngữ điệu, giọng điệu phù hợp với tính cách, suy nghĩ của từng nhân vật. - GV mời 1 số HS đọc diễn cảm một đoạn mà HS thích nhất. - GV nhắc HS sử dụng chiến lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, dự đoán, đối chiếu, suy luận. - Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích ở chân trang. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định 2.2. Hướng dẫn HS xác định cốt truyện 2. Cốt truyện và bố cục của tác phẩm và bố cục a. Cốt truyện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ STT Sự việc Trình Yêu cầu HS làm việc cá nhân trong 05 tự phút: 1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, quê 1 - HS sắp xếp các sự kiện trong bảng sau Nam Xương, vừa đẹp người lại vừa theo tiến trình của câu chuyện. đẹp nết. Nàng được gả cho Trương STT Sự việc Trình Sinh, một người vốn có tính đa nghi, tự đối với vợ phòng ngừa quá sức. 1 Giới thiệu nhân vật: Vũ 4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn 2 Nương, quê Nam binh đao, Trương Sinh phải đi lính, Xương, vừa đẹp người Vũ Nương ở nhà hết lòng chăm lo lại vừa đẹp nết. Nàng cho mẹ chồng, con thơ và cáng đáng được gả cho Trương chuyện gia đình. Sinh, một người vốn có 2 Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe 3 tính đa nghi, đối với vợ lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và phòng ngừa quá sức. đuổi vợ đi. 2 Giặc tan Trương Sinh 3 Vũ Nương thanh minh không được 4 trở về, nghe lời con trẻ bèn gieo minh xuống sông Hoàng nghi ngờ vợ thất tiết và Giang tự vẫn. đuổi vợ đi. 6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương 5 3 Vũ Nương thanh minh Sinh được con chỉ cái bóng trên không được bèn gieo tường, chàng hiểu ra vợ bị oan. minh xuống sông Hoàng 7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới 6 Giang tự vẫn. thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng 4 Đang sum họp đầm ấm, và lời nhắn Trương Sinh. xảy ra nạn binh đao, 5 Trương Sinh lập đàn giải oan, xong 7 Trương Sinh phải đi Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, lính, Vũ Nương ở nhà rồi biến mất. hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con thơ và cáng - HS dựa vào cốt truyện, tự tóm tắt. đáng chuyện gia đình. b. Bố cục: 3 phần: 5 Trương Sinh lập đàn giải + Phần 1 (Từ đầu...lo liệu như đối với cha mẹ đẻ oan, xong Vũ Nương chỉ mình): Vẻ đẹp của Vũ Nương. hiện về trong chốc lát, + Phần 2 (Tiếp theo nhưng việc đã trót qua rồi): rồi biến mất. Số phận và bi kịch của Vũ Nương. 6 Sau khi Vũ Nương chết, + Phần 3 (Còn lại): Vũ Nương được lập đàn giải oan Trương Sinh được con và sự ra đi vĩnh viễn của Vũ Nương. chỉ cái bóng trên tường, chàng hiểu ra vợ bị oan. 7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh. - Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm. - Xác định bố cục của tác phẩm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, hoàn thành các yêu cầu ra PHT cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1 số HS phát biểu. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định Hết tiết 1, chuyển tiết 2 2.3. Hướng dẫn HS tìm hiểu về các nhân 3. Tìm hiểu các nhân vật vật 3.1. Nhân vật Vũ Nương *Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương a. Vẻ đẹp của Vũ Nương Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Qua lời giới thiệu nhân vật của người kể chuyện: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: + Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương; tính thùy mị, nết Nhóm 1,2: Tìm hiểu về vẻ đẹp của Vũ na; tư dung tốt đẹp. Nương + Khi lấy chồng: nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không Nhóm 3,4: Tìm hiểu về số phận và bi kịch từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa. của Vũ Nương => Lời người kể chuyện ngắn gọn, đầy đủ họ tên, quê Nhóm 1, 2 Nhóm 3, 4 quán, nét nổi bật trong tính cách định hướng cho người đọc, khiến người đọc có ấn tượng là nhân vật có Vẻ đẹp của Số phận, bi Vũ Nương kịch của Vũ thật. Nương *Qua lời tiễn chồng ra trận: Chồng đi lính, nàng GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm «chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo Nhóm 1, 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của Vũ gấm trở về quê cũ, chỉ mong ngày về mang theo được Nương hai chữ bình yên» Nàng không mong cầu vinh hoa Yêu cầu: Đọc phần 1 của VB và làm rõ phú quý, luôn lo lắng cho an nguy của chồng khi chinh những vấn đề sau: chiến nơi ải xa; chỉ khao khát hạnh phúc gia đình, 1. Lời giới thiệu của người kể chuyện ở mong chồng được bình an trở về. phần mở đầu đã làm nổi bật những nét gì * Qua hành động, việc làm khi xa chồng: của Vũ Nương? Cho biết vai trò của lời + Đối với chồng: nhớ chồng không nguôi, hết mực người kể chuyện trong việc khắc họa chung thủy. nhân vật. + Đối với mẹ chồng: là người con dâu hiếu thảo, ân 2. Lời nói của Vũ Nương khi chia tay cần, hết lòng chăm sóc, phụng dưỡng lúc ốm đau, lo chồng ra trận cho thấy mong muốn, khát ma chay lễ tế khi mất như mẹ đẻ. vọng gì của nàng? Người mẹ chồng cũng đã ghi nhận tấm lòng, nhân 3. Phân tích những hành động, việc làm cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình của Vũ Nương khi Trương Sinh đi lính. chồng qua lời trăng trối: «...xanh kia quyết chẳng phụ 4. Rút ra nhận xét chung về vẻ đẹp của con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ». Vũ Nương. + Đối với con cái: là người mẹ yêu thương con hết mực, trỏ vào bóng mình bảo là cha Đản vì muốn con Nhóm 3,4: Tìm hiểu số phận bi kịch không thiếu vắng tình cha. của Vũ Nương Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, có Yêu cầu: Đọc phần 2 của VB và làm rõ khát vọng hạnh phúc chính đáng; là hiện thân cho vẻ những vấn đề sau: đẹp của người phụ nữ Việt Nam. 1. Phân tích lời than của Vũ Nương trước b. Số phận bi kịch của Vũ Nương khi gieo mình xuống sông: *Bi kịch của Vũ Nương: - Nỗi đau của Vũ Nương + Khi chồng trở về, Vũ Nương phải gánh chịu nỗi oan - Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong lạ lùng. truyện truyền kì. + Phải tìm đến cái chết (gieo mình xuống sông) để tỏ 2. Cho biết những nguyên nhân gây ra bi tấm lòng chung thủy của mình. kịch của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là * Lời than của Vũ Nương (ngôn ngữ của nhân vật): chủ yếu? - Nỗi đau của Vũ Nương: + “Thiếp vốn con kẻ khó... Cách biệt ba năm gìn giữ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén ghét...”: Nàng luôn thủy Các nhóm thảo luận theo định hướng. chung giữ mình khi xa chồng, nhưng phải chịu nỗi oan Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp là người không đoan chính nỗi đau bị chà đạp về Bước 3: Báo cáo, thảo luận nhân phẩm. Dù đau đớn nhưng nàng hết lòng phân - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm trần với chồng, cố gắng hàn gắn cái hạnh phúc gia thảo luận. đình đang có nguy cơ tan vỡ. + “Thiếp vốn nương tựa vào chàng vì có cái thú vui - Các nhóm lắng nghe, đánh giá phần trình nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm gãy....kia bày của từng nhóm bằng bảng kiểm đánh nữa”: Hạnh phúc gia đình vốn là điểm tựa, chỗ dựa giá phần thảo luận trước lớp. vững chắc cho Vũ Nương nhưng vì ghen tuông mù Bước 4: Đánh giá, kết luận quáng mà chồng nàng đã làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, cũng là lúc nàng mất đi chỗ dựa trong cuộc sống, GV nhận xét, chốt theo từng vấn đề. lâm vào bi kịch. nỗi đau khát vọng hạnh phúc gia đình tan vỡ. + Lời thoại ở bến Hoàng Giang: “Kẻ bạc mệnh này ...mọi người phỉ nhổ”: Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để khẳng định tấm lòng trong sạch như ngọc Mị Nương, thủy chung như cỏ Ngu mĩ. Đây là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí. Nhận xét: Một người xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang, tháo vát; hiếu thảo với mẹ chồng, một dạ thủy chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn. - Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì: + Thể hiện diễn biến nội tâm của nhân vật: cố gắng giải thích mong hàn gắn hạnh phúc mất niềm tin, thất vọng tuyệt vọng, tìm đến cái chết để minh oan. + Sử dụng nhiều điển cố, điển tích; các phép đối; mượng các hình ảnh thiên nhiên để nói lên nỗi lòng. *Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương: - Nguyên nhân trực tiếp: Do Trương Sinh quá đa nghi, hay ghen, gia trưởng, độc đoán. Hồ đồ tin lời con trẻ, Trương Sinh đã không cho Vũ Nương cơ hội trình bày, thanh minh. - Nguyên nhân sâu xa: + Do xã hội phong kiến với cảnh “binh lửa rối ren” gây bao đau khổ cho nhân dân. Vì chiến tranh phong kiến phi nghĩa nên vợ chồng Vũ Nương phải xa cách, dẫn đến hiểu lầm. + Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là “con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”. + Do mặt tiêu cực của lễ giáo phong kiến: Chế độ nam quyền tạo ra thái độ tàn tệ, rẻ rúng của Trương Sinh đối với Vũ Nương; quan niệm đạo Nho một cách cực đoan về chữ “trinh”, chữ “tiết” đã trở thành áp lực gây đau khổ cho người phụ nữ. Đứng trên lập trường nhân bản, Nguyễn Dữ đã phản ánh số phận bi kịch, bất hạnh của Vũ Nương tiêu biểu cho thân phận của người phụ nữ trong XHPK. Họ là những người phụ nữ đẹp người, đẹp nét nhưng lại là những “tấm gương oan khổ” về bi kịch gia đình, bi kịch của lòng chung thủy. 3.2. Nhân vật Trương Sinh - Lời giới thiệu của người kể chuyện: Con nhà giàu, ít học, đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá mức. Lời giới thiệu khách quan về nhân vật, định hướng *Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh cho người đọc dự đoán ngay từ đầu về hạnh phúc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ mong manh của cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương – Thảo luận theo cặp đôi: Trường Sinh. Yêu cầu: Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh - Trương Sinh trở về sau 3 năm đi lính: theo những gợi ý sau: + Tâm trạng nặng nề, không vui: “Cha về, bà đã mất, - Lời người kể chuyện ở phần đầu đã làm lòng cha buồn khổ lắm rồi”. nổi bật những nét gì ở nhân vật Trương + Thái độ khi nghe lời bé Đản nói: ngạc nhiên gạn Sinh. Từ đó, nhận xét vai trò của lời người hỏi đinh ninh là vợ hư. kể chuyện trong việc khắc họa nhân vật. + Hành động vũ phu: la um lên cho hả giận không - Nhận xét về thái độ, hành động của Trương Sinh khi nghe những lời con trai tin lời vợ phân trần mắng nhiếc nàng đánh đuổi nói khi dắt con ra thăm mộ mẹ. đi. - Đặt mình trong tình huống của Trương Nhận xét: Với bản tính ít học lại hay đa nghi như Sinh, em sẽ có cách xử sự như thế nào? đã giới thiệu ở phần đầu, Trương Sinh dễ tin lời nói - Từ dó, nhận xét về nhân vật Trương Sinh của con trẻ, không cho vợ một cơ hội để thanh minh . và rút ra bài học qua nhân vật. Khi cơn ghen bùng nổ, Trương Sinh có lối cư xử thô bạo, độc đoán, mù quáng, tàn nhẫn. 2.4. Hướng dẫn HS tìm hiểu về không 4. Không gian, thời gian; các yếu tố kì ảo gian, thời gian và các yếu tố kì ảo. *Không gian, thời gian: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Không gian: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: - Thời gian: PHT: Tìm hiểu không gian, thời gian *Tìm hiểu về các yếu tố kì ảo: trong truyện, các yếu tố kì ảo - Các yếu tố kì ảo trong truyện: Yêu cầu: Đọc phần 3 của VB và làm rõ + Phan Lang nằm mộng thả rùa. những vấn đề sau: + Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi được đãi 1. Trong tác phẩm, nhân vật Phan Lang yến, gặp Vũ Nương - được Linh phi rẽ rước đưa về được khắc họa ở những không gian nào? dương thế. Nhân vật Phan Lang có vai trò gì trong + Vũ Nương đưa trâm cho Phan Lang mang về cho truyện? Trương Sinh. 2. Chỉ ra các yếu tố kì ảo được tác giả sử + Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập dụng trong truyện và nêu tác dụng của đàn giải oan trên bến Hoàng Giang các yếu tố ấy. - Tác dụng của yếu tố kì ảo: 3. Theo em, đoạn kết truyện miêu tả cảnh + Làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, tạo Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập màu sắc truyền kì cho câu chuyện, tạo không khí cổ đàn giải oan mang màu sắc kì ảo có tác tích dân gian, thiêng liêng hóa sự trở về của Vũ dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác Nương. phẩm? + Hai yếu tố hiện thực và kì ảo đan xen làm cho thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thực, làm tăng độ tin cậy. Các nhóm thảo luận theo định hướng. * Tìm hiểu hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang: Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các chi tiết miêu tả hình ảnh Vũ Nương ở đoạn - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm kết: thảo luận. + Sự xuất hiện kì ảo: Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu - Các nhóm lắng nghe, nhận xét và bổ sung. hoa đứng giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc Bước 4: Đánh giá, kết luận xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện. GV nhận xét, chốt theo từng vấn đề. + Lời nói: “Thiếp cảm ơn đức Linh Phi...., thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa”. - Ý nghĩa của đoạn kết đối với việc thể hiện chủ đề: Đặt ra 3 vấn đề: + Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình. Chính khát vọng hạnh phúc gia đình đã đưa Vũ Nương trở về gặp gỡ chồng trong hạnh phúc đoàn tụ, dù là hết sức ngắn ngủi. + Tạo nên một hình thức kết thúc có hậu cho tác phẩm: nỗi oan được giải. → Thể hiện sự công bằng trong cuộc đời. Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan. + Song thực chất đoạn kết là một kết thúc ngầm chứa một bi kịch: Vũ Nương trở lại trần thế uy nghi, loang loáng nhưng mờ nhạt Đoạn kết là một chút an ủi cho người bạc phận khi hạnh phúc thực sự đã mất đi thì không bao giờ tìm lại được. III. Tổng kết Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt/Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. TỔNG KẾT GV nêu yêu cầu: 1. Chủ đề - Phát biểu chủ đề của tác phẩm và trình bày suy - Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của nghĩ của em về chủ đề đó. người phụ nữ Việt Nam - Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật của - Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất hạnh, bi tác phẩm. kịch của ngươi phụ nữ dưới chế độ phong kiến. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc - HS thực hiện theo cặp hoặc theo bàn, nhóm quyền gia trưởng của đàn ông trong gia đình - - GV theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). vấn đề muôn thuở của mọi thời đại. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh - GV gọi đại diện một số HS trình bày. gia đình chia lìa, đổ nát. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 2. Đặc sắc về nghệ thuật Bước 4: Đánh giá, kết luận - Nghệ thuật xây dựng cốt truyện hấp dẫn, giàu GV nhận xét, chốt kiến thức. kịch tính: Dựa vào cốt truyện có sẵn cộng với sự sáng tạo của tác giả, tăng cường tính bi kịch và làm truyện trở nên hấp dẫn, sinh động. - Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Miêu tả qua lời người kể chuyện và qua lời nói của nhân vật (lời đối thoại, độc thoại của nhân vật). - Sử dụng sáng tạo các yếu tố kì ảo, hoang đường. - Kết hợp tự sự và trữ tình. Hết tiết 2, chuyển tiết 3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức tác phẩm. b. Nội dung: Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: V. Luyện tập GV chuẩn bị khoảng 40 thẻ bìa cứng, phát cho 4 Bộ thẻ đố tri thức của các nhóm học sinh. nhóm mỗi nhóm 10 thẻ. GV nêu yêu cầu: - Mỗi nhóm soạn 10 câu đố xoay quanh tác giả Nguyễn Dữ và nội dung, nghệ thuật tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. - Thiết kế và viết câu đố vào thẻ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc theo nhóm, soạn câu hỏi và thiết kế thẻ đố tri thức. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn HS chia 10 thẻ đố thành 02 bộ nhỏ: Mỗi bộ gồm 05 thẻ đố. - GV tổ chức cho các nhóm bốc thăm và thi đố. + Mỗi nhóm sẽ có 02 lượt thi. + Mỗi lượt sử dụng 01 bộ thẻ đố Lượt thi đố Kết quả Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 - Các nhóm trả lời câu đố theo các bộ thẻ đố Bước 4: Đánh giá, kết luận GV nhận xét các câu đố và cách thiết kế các thẻ đố tri thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn. b)Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV có thể chọn 1 trong các hình thức sau: 1. Chia sẻ thông điệp Yêu cầu: Câu chuyện đã tác động đến suy nghĩ và tình cảm của em như thế nào? Ghi lại những thông điệp mà em rút ra sau khi đọc văn bản (Mỗi HS rút ra thông điệp, ghi trên giấy nhớ). Sau đó, các HS chia sẻ thông điệp trong nhóm. - Các thành viên sẽ dán thông điệp của từng cá nhân lên sản phẩm chung của cả nhóm. - Các nhóm dán sản phẩm nhóm lên bảng. Gợi ý sản phẩm: - Cần biết yêu thương, trân trọng những người phụ nữ quanh mình. - Trong quan hệ hôn nhân, vợ chồng cần biết tin tưởng nhau, khi có khúc mắc thì cần thẳng thắn chia sẻ, tránh hiểu lầm. - Người phụ nữ cũng cần mạnh mẽ đấu tranh đến cùng cho lẽ phải, cho công lý, không nên dễ dàng tìm đến cái chết. - ... 2. Kĩ thuật Think – Pair – Share Yêu cầu: Trong cuộc sống ngày nay, em thấy có người phụ nữ nào rơi vào cảnh ngộ như nàng Vũ Nương hay không? Nếu em rơi vào cảnh ngộ giống nàng Vũ Nương, em sẽ hành động như thế nào? - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó thảo luận cặp. - Chia sẻ suy nghĩ trước cả lớp. Gợi ý sản phẩm: HS chia sẻ suy nghĩ - Ngày nay trong xã hội hiện đại của thế kỉ XXI, đâu đó vẫn còn những mảnh đời, số phận người phụ nữ bất hạnh khi họ trở thành nạn nhân của bạo lực gia đình; nhiều người vẫn phải sống không được tôn trọng, không có tiếng nói bên những người chồng gia trưởng, độc đoán. - Nếu rơi vào cảnh ngộ như Vũ Nương, em sẽ mạnh mẽ để đòi lại công lí, lẽ phải. + Có thể nhờ pháp luật can thiệp nếu bị người chồng hành hung, đánh đập, chửi bới vô căn cứ. + Sẽ li hôn nếu không tìm được tiếng nói chung, không được tôn trọng. + Sẽ trân trọng mạng sống, thể xác mà cha mẹ đã ban cho, không dễ từ bỏ sự sống. ... 3. Sơ đồ “Cây gia đình” Yêu cầu: Một trong những thông điệp mà văn bản đem đến cho chúng ta là thông điệp về gia đình. Vậy theo em, những điều gì góp phần tạo nên một gia đình hạnh phúc? - HS trao đổi trong nhóm, dán các từ khóa vào Sơ đồ “Cây gia đình”. - Các nhóm dán sản phẩm nhóm lên bảng. Gợi ý sản phẩm: Những điều gì góp phần tạo nên một gia đình hạnh phúc: tôn trọng – tin tưởng – chia sẻ - yêu thương – thủy chung - ... 4. Viết kết nối với đọc Yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái bóng” trong truyện. - GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá: Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn: STT Tiêu chí Đạt Chưa đạt 1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 7 – 9 câu. 2 Đoạn văn đúng chủ đề: suy nghĩ về chi tiết “cái bóng” trong truyện. 3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn. 4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp. Gợi ý sản phẩm Suy nghĩ về chi tiết “cái bóng”: - Giá trị nghệ thuật của chi tiết: + Cái bóng là một chi tiết đặc sắc, là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn. + Cái bóng là đầu mối, điểm thắt mở nút của câu chuyện: dẫn đến oan khuất và giải oan cho Vũ Nương. - Giá trị nội dung, tư tưởng: + Góp phần thể hiện, khắc họa rõ tính cách các nhân vật: Bé Đản ngây thơ; Trương Sinh hồ đồ, đa nghi; Vũ Nương yêu thương chồng con. + Cái bóng góp phần tố cáo xã hội phong kiến bất công, khiến hạnh phúc của người phụ nữ hết sức mong manh. =============================== Tiết 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: Giúp HS: - HS nhận biết và phân tích được tác dụng của điển tích, điển cố. - HS biết sử dụng đúng điển cố, điển tích để đạt hiệu quả trong các hoạt động viết, nói và nghe. 1.2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện, giải quyết các bài tập một cách sáng tạo, hiệu quả. - Năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ. 2. Phẩm chất: Chăm chỉ: Chủ động, tự giác, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu đa năng, bảng phụ, giấy A0, bút màu... 2. Học liệu: Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối HS vào bài học. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi “Ong tìm chữ” Yêu cầu: - GV chia mỗi bàn thành 01 nhóm. Mỗi nhóm được phát một bảng con ghi phấn. - HS gấp hết SGK, vở ghi lại để tham gia trò chơi. - GV lần lượt trình yêu cầu, HS các nhóm trả lời bằng cách điền từ còn thiếu vào chỗ trống. STT Câu cần điền chỗ trống 1 Ta thường nghe: ...(1)... đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Ðế; ...(2)... chìa lưng chịu giáo, che chở cho cho Chiêu Vương. (Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn) 2 Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc ...(1)..., xuống đất xin làm cỏ ...(2)... (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ) 3 Nương tử nghĩa khác ...(1)... , hờn không ...(2)... mà phải ôm mối hận gieo mình xuống nước. (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ) - Câu hỏi sau phần thi “Ong tìm chữ”: ? Em hãy đưa ra cách hiểu của một trong những cụm từ tìm được. Em dựa vào đâu để hiểu đúng các từ ngữ đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tham gia trò chơi. - GV động viên, khích lệ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định *GV cho điểm hoặc phát thưởng cho Đội trả lời được nhiều đáp án đúng nhất, trao danh hiệu “Ong vàng chăm chỉ”. => Điền vào chỗ trống trong các câu sau: STT Câu cần điền chỗ trống Đáp án 1 Ta thường nghe: ...(1)... đem mình chết thay, cứu thoát (1) Kỉ Tín cho Cao Ðế; ...(2)... chìa lưng chịu giáo, che chở cho cho (2) Do Vu Chiêu Vương. (Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn) 2 Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào (1) ngọc Mị Nương nước xin làm ...(1)..., xuống đất xin làm ...(2)... (2) cỏ Ngu mĩ. (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ) 3 Nương tử nghĩa khác ...(1)... , hờn không ...(2)... mà phải (1) Tào Nga ôm mối hận gieo mình xuống nước. (2) Tinh Vệ (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ) *HS dựa vào chú thích chân trang ở SGK lớp 8, bài 1 lớp 9 để đưa ra cách hiểu về từ ngữ tìm được. Ví dụ: + Kỉ Tín: tướng của Lưu Bang (Hán Cao Tổ - hoàng đế sáng lập nhà Hán). Khi Lưu Bang bị Hạng Vũ vây ở đất Huỳnh Dương, thế khó thoát, Kỉ Tín (có ngoại hình giống Lưu Bang) bèn giả làm Lưu Bang ra hàng, bi Hạng Vũ giết. Nhờ đỏ Lưu Bang thoát nạn. + Do Vu: tướng của sở Chiêu Vương (thời Xuân Thu). Chiêu Vương lúc lánh nạn ở đầm Vân Mộng, đang ngủ thì bị kẻ cướp đâm. Do Vu đã chìa lưng che chở cho Chiêu Vương, bị đâm trúng bả vai. + ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng. => GV dẫn vào bài: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, đặc biệt là trong sáng tác văn học, ta bắt gặp nhiều cụm từ được dẫn lại từ những câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong sách xưa. Đó là những điển tích, điển cố. Vậy cách nhận biết điển tích, điển cố như thế nào và tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, ý nghĩa và cách nhận biết điển tích, điển cố. b.Tổ chức thực hiện: Phiếu học tập 01: Tìm hiểu về điển tích, điển cố Điển tích Điển cố 1. Là gì? .. .. 2. Ý nghĩa – tác dụng 3. Cách nhận biết HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV giao nhiệm vụ Phiếu học tập 01: Tìm hiểu về điển tích, điển cố 1. Qua bài tập ở phần Khởi Điển tích Điển cố động, HS dựa vào SGK, trao đổi 1. Là gì? Là câu chuyện trong sách Là sự việc hay câu chữ cặp để hoàn thành Phiếu học tập xưa, được dẫn lại một cách trong sách xưa, được 01. Tìm hiểu về điển tích, điển cô đúc trong văn bản của dẫn lại trong văn bản cố các tác giả đời sau. của các tác giả đời sau. 2. Mỗi HS sẽ lấy 01 ví dụ về 2. Ý - Làm cho câu văn, câu thơ thêm hàm súc, trang nhã, điển cố, điển tích; sau đó chia sẻ nghĩa - gợi liên tưởng phong phú cho người đọc. với bạn theo cặp. tác dụng - Giúp củng cố lí lẽ, làm tăng sức thuyết phục cho Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ văn bản nghị luận. - HS thảo luận theo cặp. 3. Cách - Điển tích, điển cố tuy xuất hiện chỉ là từ ngữ trong - GV động viên, quan sát. nhận văn bản nhưng đằng sau từ ngữ là một câu chuyện, sự Bước 3. Báo cáo, thảo luận: biết tích, câu kinh, câu thơ nào đó. - Đại diện một số cặp trình bày - Điển tích, điển cố trong VB của người Việt chủ yếu kết quả. có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc từ văn học cổ - Các HS khác nhận xét, bổ trong nước; một số điển tích xuất phát từ văn học sung. châu Âu. Bước 4. Đánh giá, kết luận - Cần xem chú giải để hiểu đúng ý nghĩa của các điển GV nhận xét, đánh giá và chuẩn cố, điển tích. hoá kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về điển cố, điển tích để thực hiện các nhiệm vụ HT. - NL giao tiếp và hợp tác: Thể hiện qua hoạt động làm việc cặp đôi, nhóm. b.Tổ chức hoạt động HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Thực hành bài tập 1 (Tr.17/ SGK ) 1. Bài tập 1 (Tr.17/ SGK ) Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: *Những trường hợp sử dụng điển tích, điển cố. HS thảo luận cặp đôi trong 03 phút để hoàn trong văn bản “Chuyện người con gái Nam thành yêu cầu bài tập 1 (SGK/ Tr 17). Xương” là: Yêu cầu: Núi Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ, Tào - Đọc lại các chú thích ở chân trang của văn Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió Bắc, chim Việt bản “Chuyện người con gái Nam Xương” và đậu cành Nam; quăng thoi đứng dậy, tuy mẹ bậc cho biết những trường hợp sử dụng điển tích, đại hiền cũng phải phân vân; mất búa đổ ngờ; Ý điển cố. dĩ đầy xe, quan võ đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo - Nếu sách giáo khoa không giải thích, em có đến phụ ân nhân. hiểu được ý nghĩa của các câu văn có sử dụng - Nếu sách giáo khoa không giải thích, HS sẽ khó điển tích, điển cố đó không? Vì sao? hiểu được ý nghĩa của các câu văn có sử dụng điển Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tích, điển cố đó vì các điển tích, điển cố có tính - HS suy nghĩ cá nhân rồi thảo luận cặp đôi. hàm súc, tuy chỉ là một từ ngữ nhưng đằng sau đó - GV quan sát, động viên, khuyến khích. là cả một câu chuyện, sự tích có nguồn gốc từ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trung Quốc hoặc văn học cổ. Do vậy, nếu chúng - GV sử dụng Vòng quay Wheel of names để ta không có thông tin về câu chuyện đó thì không gọi HS phát biểu (tạo không khí hồi hộp). thể hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố đang - Các HS khác nhận xét, bổ sung. được sử dụng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Thực hành bài tập 2 (Tr.17/ SGK ) 2. Bài tập 2 (Tr 17/SGK) Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: a. Đặc điểm chung: Đều là các điển tích, điển cố. GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận để hoàn b. Nghĩa của các cụm từ in đậm (các điển tích, thiện bài tập 2, hoàn thành Phiếu học tập 02: điển cố): Phiếu học tập 02: Bài tập 2 (Tr 17/SGK) - đâu còn có thể lên núi Vọng Phu kia nữa: Theo Tìm hiểu các cụm từ in đậm trong các câu: truyền thuyết người đàn bà có chồng đi xa, ngày a. Đặc điểm chung ................. ngày lên núi ngóng trông đến nỗi hóa đá. b. Nghĩa của các cụm ................. - vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất từ xin làm cỏ Ngu mĩ: c. Tác dụng trong ngữ ................. + Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng nước cảnh trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng. Lưu ý trong quá trình thảo luận: Cần đảm bảo + Cỏ Ngu mĩ: điển tích về nàng Ngu Cơ, vợ tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia Hạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thua trận, thế cùng, thảo luận; bạn hiểu hướng dẫn bạn chưa hiểu. chạy đến Cai Hạ, Ngu Cơ rút gươm tự vẫn; tục - Chỉ 2 nhóm hoàn thiện Phiếu học tập 02 xong truyền hồn nàng nhập vào cỏ bên bờ sông Ô trước mới giành được quyền treo sản phẩm lên thành cỏ Ngu mĩ nhân, thứ cỏ này khi thấy bảng và báo cáo lấy điểm. người ta xướng lên khúc Ngu mĩ nhân kể chuyện - GV và cả lớp sẽ cùng chấm chung sản phẩm Hạng Vũ – Ngu Cơ thì cành lá rung rinh, có vẻ của 02 nhóm nhanh nhất trên bảng: như cảm động.) + Điểm thuyết trình (10đ) : GV gọi bất kì - nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ: thành viên nào của nhóm lên báo cáo (không + Tào Nga: Tương truyền vào thời Đông Hán được nhìn vào sản phẩm nhóm trên bảng để trả (Trung Quốc), Tào Nga khi ấy 14 tuổi, cha bị lời). chết đuối, khóc thương thảm thiết, sau nàng gieo + Điểm sản phẩm (10đ): chấm Phiếu học tập mình xuống sông, ít ngày sau, người ta tìm thấy - Nhóm nào có tổng điểm thuyết trình và điểm thi thể nàng ôm xác cha nổi lên. sản phẩm cao hơn sẽ chiến thắng. + Tinh Vệ: Con gái vua Viêm Đế, khi chết đuối Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hóa thành chim Tinh Vệ, ngày ngày ngậm đá - HS thảo luận nhóm. toan lấp biển. - GV quan sát, động viên, khuyến khích. - ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành Bước 3: Báo cáo, thảo luận nam: đất Hồ ở phương Bắc lắm ngựa quý, đất Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và Việt ở phương Nam lắm chim lạ; ngựa và chim chuẩn kiến thức. ấy đưa vào Trung Quốc vẫn nhớ nước cũ; mỗi khi thấy gió bắc, dù ở đây, ngựa Hồ vẫn hí lên; chim Việt luôn nhớ khí hậu ấm áp ở phương nam nên thường tìm cành cây phía nam để đậu. c. Tác dụng của việc sử dụng các điển tích điển cố: - Làm nổi bật lên vẻ đẹp, giá trị bên trong và nỗi lòng của nhân vật Vũ Nương. - Làm cho các câu văn thêm hàm súc, trang nhã, gợi liên tưởng phong phú cho người đọc. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết về điển tích, điển cố để làm bài tập vận dụng viết ngắn. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu: Giải thích nghĩa và đặt câu với các điển tích, điển cố sau đây: - Gót chân A-sin - Nợ như chúa Chổm - gã Sở Khanh - Đẽo cày giữa đường

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_ket_noi_tri_thuc_tiet_3_14_bai_1_the_gioi.pdf