Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-14, Bài 1: Câu chuyện của lịch sử - Năm học 2024-2025

pdf71 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-14, Bài 1: Câu chuyện của lịch sử - Năm học 2024-2025, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn 1.9.2024 BÀI 1 – CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ( 12T) I. MỤC TIÊU BÀI 1 1. Năng lực a.Năng lực đặc thù - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề - Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. - Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản. - Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách b. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học - Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta. Có ý thức tìm hiểu và trau dồi kiến thức về lịch sử của dân tộc. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. Tiết 3 – 4 : -TRI THỨC NGỮ VĂN VĂN BẢN : - LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG ( NGUYỄN HUY TƢỞNG) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a.Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b.Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần Quốc Toản - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản 2. Phẩm chất: - Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - iáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu h i; - Tranh ảnh về Trần Quốc Toản; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: S K, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu h i hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Tổ chức hoạt động: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng Mỗi hình ảnh và thông tin dưới đây là gợi ý về một thiếu niên anh hùng trong lịch sử dân tộc ta. Hãy quan sát hình ảnh, theo dõi các thông tin và cho biết đó là vị anh hùng nào? Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: - v quan sát lắng nghe - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bƣớc 3: Báo cáo và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - v gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bƣớc 4: Đánh giá, nhận định: Chúng ta vừa mới đi qua một vài chân dung trong cuộc hành trình đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng. Có biết bao nhiêu những con người được lịch sử ghi lại, được nổi danh, tên đã thành tên đường, tên phố, tên xóm, tên làng và cũng có biết bao nhiêu những người anh hùng khác nữa- những anh hùng thiếu niên vô danh cũng đã ngã xuống, cũng đã cống hiến và hy sinh cho độc lập tự do, cho sự phát triển của đất nước, dân tộc mình. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một câu chuyện cũng rất xúc động về một người anh hùng thiếu niên như vậy nhưng thời gian của lịch sử đẩy chúng ta về xa thời kỳ trung đại, của thời kỳ phong kiến, của những năm tháng đất nước đã sục sôi trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên mông lần thứ hai của thời kỳ nhà Trần . 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2. 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri thức ngữ văn b) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. TRI THỨC NGỮ VĂN - V yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn S K tr .. 1) Khái niệm - V yêu cầu HS trả lời câu h i: Truyện lịch sử là tác phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM HIỀU TRI THỨC truyện tái hiện những sự kiện, NGỮ VĂN nhân vật ở một thời kỳ, giai TRUYỆN LỊCH SỬ đoạn lịch sử nhất định. Khái niệm 2) Đặc điểm Bối cảnh TRUYỆN LỊCH SỬ Cốt truyện Khái niệm Đặc điểm Nhân vật Bối cảnh Hình thức Cốt truyện Ngôn ngữ Đặc Nhân vật điể Hình thức Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: m Ngôn ngữ - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - V quan sát, hỗ trợ HS. Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. TRUYỆN LỊCH SỬ Khái niệm Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kỳ, giai đoạn lịch sử nhất định. Bối c Là tình hình chính trị của đất nước, là khung cảnh sinh hoạt của con nh người... ở thời kỳ lịch sử mà câu chuyện xảy ra. Bối cảnh này được tạo nên nhờ những hiểu biết về lịch sử kết hợp với khả năng hƣ cấu, tƣởng tƣợng và cách miêu tả sinh động của các nhà văn. Cũng chính điều này đã khiến cho buổi c nh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động, chân thực như đang diễn ra. Cốt Cốt truyện trong truyện lịch sử sẽ dựa trên hệ thống các sự kiện liên truyện quan đến lịch sử dân tộc đã xảy ra. Từ đó nhà văn sẽ tái tạo, hƣ cấu và sắp xếp chúng theo ý đồ nghệ thuật của mình để thể hiện chủ đề, tư tưởng nào đó. DDặ Nhân Có thể là những nhân vật lấy nguyên mẫu từ các nhân vật lịch sử, c vật cũng có thể do tác giả hƣ cấu, sáng tạo nên. Nhân vật chính thường là điểm các nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh hùng, danh nhân...Tuy vậy, lựa chọn nhân vật nào, xây dựng tính cách nhân vật ra sao lại phụ thuộc vào ý đồ nghệ thuật của nhà văn, thể hiện cái nhìn và cách lý giải riêng của nhà văn về lịch sử. Nhân vật cũng được đặt trong nhiều vai trò, nhiều mối quan hệ khác nhau. Hình Truyện lịch sử có thể viết bằng văn xuôi hoặc văn vần, truyện ngắn thức hoặc tiểu thuyết. Ngôn Vì cần tái hiện bối cảnh cụ thể của một thời đại đã qua nên ngôn ngữ ngữ tác phẩm thƣờng mang đậm sắc thái lịch sử. Sắc thái này thể hiện qua các từ ngữ miêu tả sự vật, nhân vật, qua lời người kể chuyện và lời nói của các nhân vật. 2.2: Đọc, tìm hiểu chung về văn bản a) Mục tiêu: Hs nắm được những thông tin chung về tác giả, tác phẩm b) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Đọc văn bản Đọc sao cho hay: 1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng( Văn bản có dung lượng dài, gồm nhiều nhân 1912-1960) là nhà văn, nhà viết vật, nên có thể phân vai, chia đoạn đọc cho kịch có nhiều sáng tác về đề tài sinh động. lịch sử, ngợi ca tinh thần yêu Lựa chọn giọng đọc phù hợp với đặc điểm, nước của dân tộc ta: Đêm hội tính cách cảm xúc của từng nhân vật và linh Long Trì, Vũ Nhƣ Tô, An Tƣ, hoạt với mạch diễn biến của truyện. Bắc Sơn, Lá cờ thêu sáu chữ Đọc theo trình tự: đọc thầm trước=> đọc vàng, Sống mãi với Thủ đô,... thành tiếng=> đọc lưu loát văn bản. 2. Tác phẩm: Các chiến lƣợc đọc hiểu - “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG cuốn truyện lịch sử gồm 18 Văn bản: phần. Nhân vật chính của tác Tác giả phẩm là Trần Quốc Toản, một Xuất xứ thiếu niên dòng dõi nhà Trần Bố cục sớm mồ côi cha. Khi quân Nguyên sang xâm lược, Quốc Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: Toản chưa đến tuổi trưởng thành - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. nên không được vua cùng các - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo vương hầu cho dự bàn việc đánh luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. giặc, chàng trai đã về xin mẹ cho - V quan sát, hỗ trợ HS. chiêu mộ binh lính, huấn luyện Bƣớc 3: Báo cáo kết quả: quân sĩ, dựng cờ lớn thêu sáu - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện chữ “Phá cường địch báo hoàng nhóm). ân”. Quốc Toản xung trận giết * Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: giặc anh dũng chiến đấu và lập - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ được nhiều chiến công. sung. 3. Bố cục: 3 phần - - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, Phần 1: từ đầu đến “...sao ta là đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến người gần gụi, quan gia chẳng thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. h i một lời?”: Hoàn cảnh và tâm Tìm hiểu chú thích trạng của quốc Toản khi đến bến Theo dõi phần cước chú ở chân trang văn bản, Bình Than đọc nội dung chú thích của các từ ngữ này, Phần 2: tiếp theo đến “...Vậy sau đó hãy xắp sếp các từ ngữ được chú thích thưởng cho em ta một quả”: vào ba nhóm nội dung như sau: Quốc Toản xông xuống thuyền + Nhóm các từ chỉ tên gọi, tước vị, cách xưng rồng, t bày ước nguyện đánh hô. giặc cứu nước. + Nhóm các từ chỉ sự vật gắn liền với hoàng Phần 3: còn lại: Quốc Toản gia quyết chí chiêu binh mãi mã để + Nhóm cụm từ là thành ngữ, tục ngữ hoặc cầm quân đi đánh giặc. điển cố Hết tiết 1 , sang Tiết 2 2.3: Khám phá chi tiết văn bản a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu chi tiết truyện về bối cảnh và cốt truyện b) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sp Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Bối cảnh và - V phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. cốt truyện PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Bối cảnh và cốt truyện a)Bối cảnh lịch sử:+ Quang cảnh Câu 1: Em hãy cho biết câu chuyện được kể và không khí diễn ra trên bối cảnh sự kiện lịch sử nào của trang nghiêm tại bến Bình Than dân tộc ta? cho thấy nơi đây Câu 2: Hãy tìm các chi tiết được dùng để diễn ra sự kiện miêu tả quang cảnh và không khí diễn ra hội có tính chất nghị Bình Than? Em có nhận xét gì về khung quan trọng và bí cảnh này? mật, sự kiện này Câu 3: Nêu các sự việc chính tạo nên cốt có liên quan mật truyện cho văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ thiết đến an nguy vàng”? Em có nhận xét gì cốt truyện của văn của đất nƣớc. bản này? + Không gian Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: được miêu tả từ - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. bao quát đến cụ - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất thể. Các chi tiết kết quả ghi vào phiếu bài tập. được miêu tả sinh - V quan sát, hỗ trợ HS. động nhằm giúp Bƣớc 3: Báo cáo kết quả: người đọc có - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). những hình dung Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: chân thực nhất về - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. không khí của - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm thời đại và sự việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. kiện. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Năm 1282, trước dã tâm xâm lược ngày càng trắng trợn của quân Nguyên...Nhân dân trong nước một lòng xin đánh giặc giữ nước. Trong hàng ngũ vương hầu, tướng lĩnh của triều đình, vẫn chưa có sự thống nhất về phương hướng chiến lược. Có người chủ kiến, có kẻ chủ hòa. Vua Trần Nhân Tông tổ chức hội nghị quân sự ở bến Bình Than, họp các vương hầu, bản định chủ trương chiến- hòa, bảo vệ nền độc lập dân tộc. Hội nghị Bình Than có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra sự thống nhất ý chí trong hoàng tộc, từ đó gây dựng sự đoàn kết, nhất trí làm hạt nhân cho sức mạnh đoàn kết của cả dân tộc, đồng sức đồng lòng đánh giặc. Câu 2: Khung cảnh tại bến Bình Than: + Thuyền của nhà vua cùng các vương hầu tề tựu về bến Bình Than. “Những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa.” + Quân Thánh Dực canh gác không cho kẻ lạ lại gần khu vực bàn bạc việc quân. + Từ trên bờ, nhìn qua chấn song cửa sổ thuyền rồng, thấy hình ảnh các vương hầu năm cùng nhà vua bàn việc nước. Nhận xét: Quang cảnh và không khí trang nghiêm tại bến Bình Than cho thấy nơi đây diễn ra sự kiện có tính chất quan trọng có liên quan mật thiết đến an nguy của đất nước. Không gian được miêu tả từ bao quát đến cụ thể. Các chi tiết được miêu tả sinh động nhằm giúp người đọc có những hình dung chân thực nhất về không khí của thời đại và sự kiện. Câu 3: Diễn biến sự việc: + Hoài Văn suốt ngày hôm trước dong duổi đi tìm vua. Đến được bến Bình Than, chàng không được cho xuống thuyền tham dự hội nghị ... + Nghe ồn ào, nhà vua cùng các vương hầu đều chú ý đến Hoài Văn. Chiêu Thành Vương (chủ của Hoài Văn) chạy tới khuyên nhủ cháu không được làm càn. Nghe Chiêu Thành Vương nói vẫn có người muốn hòa với giặc, Hoài Văn bất bình, chạy xồng xộc xuống bến tàu vua xin đánh giặc, “cho giặc mượn đường là mất nước” + Chiêu Quốc Vương vốn là kẻ chủ hòa xin vua chém đầu Hoài Văn “để nghiêm quân lệnh”. Nhà vua ghi nhận tấm lòng của chàng dành cho dân, cho nước thưởng cho một quả cam trên mâm tiệc. + Tuy vậy, Hoài Văn vẫn không được tham gia dự bàn việc nước. Chàng quyết tâm trở về chiêu binh mãi mã để cầm quân đi đánh giặc báo ơn vua, đền nợ nước.... quả cam trong tay đã bị Hoài Văn bóp nát. Nhận xét về cốt truyện: + Cốt truyện được xây dựng dựa trên một sự kiện lịch sử có thật dưới triều Trần- Hội nghị Bình Than. + Các sự việc trong cốt truyện được trình bày theo trình tự thời gian. Những sự việc ấy được sắp xếp khéo léo để đẩy cao kịch tính, tăng thêm sức hấp dẫn cho câu chuyện. + Cốt truyện còn có nhiều chi tiết thú vị, sinh động và giàu ý nghĩa. Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - V phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Tìm hiểu nhân vật Trần Quốc Toản (Hoài Văn Hầu) Câu 1: Qua việc đọc văn bản và tìm hiểu chú thích về tác phẩm, em hãy cho biết lai lịch và xuất thân của Trần Quốc Toản? Trong văn bản, Trần Quốc Toản đứng trước tình huống như thế nào? Câu 2: Em hãy chỉ ra những chi tiết được sử dụng để khắc họa tâm trạng, suy nghĩ, hành động, lời nói của Trần Quốc Toản và có mốc thời gian sau: Khi quan sát hội nghị Bình Than từ trên bờ Khi quyết xông xuống thuyền vua Khi lên bờ Qua việc tìm hiểu về các chi tiết trên, em có nhận 2. Cuộc yết kiến xét gì về đặc điểm tính cách của nhân vật Trần Quốc Toản? với vua Thiệu Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bảo của Trần - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. Quốc Toản - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất a. Nhân vật Trần kết quả ghi vào phiếu bài tập. Quốc Toản: - V quan sát, hỗ trợ HS. Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận:- HS trình bày kết quả (cá - Trần Quốc Toản nhân/đại diện nhóm). là hình ảnh chàng Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: thiếu niên trẻ - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. tuổi, sinh ra trong - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm cảnh vận nước việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. lâm nguy, đã Dự kiến sản phẩm: sớm biết lo lắng Câu 1: cho giang sơn, **Lịch lai lịch và xuất thân xã tắc, thể hiện - Trần Quốc Toản là vương thất nhà Trần, mang tước Hoài lòng yêu nƣớc Văn Hầu, cháu của Chiêu Thành Vương. một cách nồng -> Là thành viên trong hoàng tộc, Quốc Toản có trách nhiệm nhiệt, chân đóng góp cho hoàng thất, cho triều đình( việc nhà) thành đầy mạnh - Quốc Toản mồ côi cha, sống với mẹ, tuổi còn niên thiếu mẽ và quả cảm. (khoảng 15, 16 tuổi) khi giặc Nguyên lăm le xâm lược nước - Chính những ta.-> Là dân của một nước, Quốc Toản có trách nhiệm bảo vệ tình cảm và hành Tổ quốc trước họa ngoại xâm (việc nước) động ấy đã góp *Tình huống phần tạo nên Vận nước lâm nguy, Quốc Toản muốn góp phần dự bàn người anh hùng việc nƣớc, thể hiện ý nguyện đánh giặc bảo vệ tổ quốc. dũng cảm chiến Nhưng chỉ là một chàng thiếu niên... đấu, giết giặc, Câu 2: lập công dƣới lá **Tâm trạng suy nghĩ của Trần Quốc Toản: cờ thêu sáu chữ - Khi quan sát hội nghị Bình Than từ trên bờ vàng trên chiến + Thẫn thờ nhìn cảnh tượng trên bến Bình Than. trường những + Thấy “nhục nhã” vì phải “đứng rìa” khi chứng kiến thuyền năm về sau. của các vị vương hầu chỉ hơn mình dăm sáu tuổi cũng được dự bàn việc quân. + Nhìn cảnh các vương hầu cùng nhà vua bàn định việc nước trong thuyền, Quốc Toản băn khoăn “sao lại phải kéo sát tận đây mà bàn đi bàn lại” vì câu trả lời với chàng đã rõ ràng, dứt khoát: “chỉ có việc đánh”. Chàng chỉ muốn xuống thuyền xin vua cho đánh nhưng cũng ý thức được đó là hành vi phạm thượng, tội nặng đáng phải chém đầu. + Quốc Toản so sánh mình với những người dân thường áo vải, để nhận thấy họ “còn biết đường phải trái, huống chi ta là bậc tôn thất há lại không nghĩ được như họ sao? Đến họ và quan gia còn h i kế, sao ta là người gần gụi, quan gia chẳng h i lấy một lời? Càng nghĩ thế, ruột gan chàng càng nóng nhƣ lửa đốt. =>Tâm trạng, suy nghĩ của Trần Quốc Toản: Các chi tiết về tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật cho thấy Quốc Toản là chàng thiếu niên tuy tuổi nh nhưng đã biết quan tâm đến vận nước, biết lo cho an nguy của dân tộc; căm thù giặc sâu sắc; ước mong tha thiết muốn t bày tấm lòng chân thành, sôi nổi, nhiệt huyết của mình để góp vào việc đánh giặc, giữ nước. - Khi quyết xông xuống thuyền vua: + Hoài Văn hiểu rõ hành động tự ý xông xuống thuyền là trọng tội nhưng chàng vẫn “liều một chết”, “mặc cho triều đình luận tội”. Chỉ mong đƣợc nói to hai tiếng xin đánh để t rõ tấm lòng và ý kiến của bản thân. =>Tính chất hành động thì bồng bột, nông nổi nhưng mục đích thì trong sáng, chân thành.+ Chàng xô mấy người lính Thánh Dực ngã chúi”; tuốt gươm mắt trừng điên dại”; “đ bừng mặt, quát lớn”, “ vung gươm múa tít” cùng với những lời nói dứt khoát “không buông ra ta chém”, “ lôi thôi thì hãy nhìn luwoix gươm này”. => Hành động rất mạnh mẽ, quyết đoán, dũng cảm. *Hành động và lời nói của Trần Quốc Toản - Trò chuyện với Chiêu Thành Vƣơng: + Thái độ: cúi đầu thưa -> sự lễ phép tôn kính với bậc trưởng thượng. + Lời nói: giải thích rõ lí do mình hành động như vậy. Xuất phát từ tấm lòng trung nghĩa, muốn chia sẻ nỗi lo với nhà vua (trung), muốn gánh vác lo toan việc nƣớc để cứu nguy xã tắc (nghĩa). Vì vậy, biết là “mang tội lớn” nhưng vẫn làm. + Khi nghe nói có người chủ hòa, thái độ của Quốc Toản thay đổi hẳn: “đứng phắt dậy, mắt long lên” rồi “chạy xồng xộc xuống bến, qùy tâu vua mà tiếng nói như thét”. + Lời nói: “Ai chủ hòa? Cho nó mượn đường ư? Dâng giang sơn gốm vóc này cho giặc hay sao mà lại làm thế? + Tiếng nói nhƣ thét: “Xin quan gia cho đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước.” � Hàng loạt câu nghi vấn vừa chất vấn để vạch trần bộ mặt phản quốc của phe “chủ hòa” vừa thể hiện một cách trực tiếp, nồng nhiệt sự bất bình, căm phẫn của Quốc Toản. � Tiếng thét thể hiện ƣớc nguyện thiết tha của một người yêu nước, lo cho vận nước. *Hành động và suy nghĩ của Trần Quốc Toản - Khi đã lên bờ + Hoài Văn “tức vừa hơn vừa tủi”, “quắc mắt lắm chặt bàn tay lại”, “ bàn tay rung lên vì giận dữ” vì vẫn không dự được dự bàn việc nước, lại nhận những tiếng cười của mấy vị vương hầu chỉ hơn chẳng vài tuổi, cả tiếng cười chế nhạo của đám quân Thánh Dực + Chàng quyết tâm chiêu binh mãi mã, cầm quân đi đánh giặc để chứng t mình không phải một kẻ “toi cơm”, để “báo được ơn vua”. + Quả cam trong tay chàng đã nát bét từ lúc nào, chỉ còn trơ bã. => Những suy nghĩ, hành động ấy thể hiện lòng yêu nƣớc mãnh liệt, ý chí quyết chiến để báo ơn vua, đền nợ nước nhưng cũng là để thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân mình. Cách thể hiện tình cảm hồn nhiên nhưng đáng quý, đáng trọng và đáng phục. ? Nhận xét về nhân vật Trần Quốc Toản? - Trần Quốc Toản là hình ảnh chàng thiếu niên trẻ tuổi, sinh ra trong cảnh vận nước lâm nguy, đã sớm biết lo lắng cho giang sơn, xã tắc, thể hiện lòng yêu nƣớc một cách nồng nhiệt, chân thành đầy mạnh mẽ và quả cảm. - Chính những tình cảm và hành động ấy đã góp phần tạo nên người anh hùng dũng cảm chiến đấu, giết giặc, lập công dƣới lá cờ thêu sáu chữ vàng trên chiến trường những năm về sau. - Chân dung nhân vật Trần Quốc Toản cũng là hình ảnh tiêu biểu trong lớp lớp thiếu niên anh dũng, cho tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm từ bao đời nay của dân tộc ta. ? Nhận xét về cách xây dựng nhân vật Trần Quốc Toản? - Hình tượng Trần Quốc Toản được nhà văn Nguyễn Huy Tưởng xây dựng dựa trên nguyên mẫu anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản trong lịch sử triều Trần. Đại Việt sử ký toàn thƣ cùng Khâm định Việt sử thông giám cƣơng mục có ghi: vào tháng 10 năm 1282, vua Trần Nhân Tông mở hội nghị Bình Than, cùng quan viên bàn kế chống quân Nguyên. Nhà vua thấy Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản, Hoài Nhân Vương Trần Quốc Kiện đều còn trẻ tuổi, không cho dự bàn. Quốc Toản trong lòng hổ thẹn, phẫn khích, tay cầm thanh kiếm, tay kia bóp nát quả cam lúc nào không hay. - Để hình tượng nhân vật trở nên sinh động và chân thực, tác giả đã sáng tạo ra các chi tiết miêu tả tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc, hành động của nhân vật. Đặc biệt, ông còn đặt Trần Quốc Toản trong một tình huống đầy thử thách và các mối quan hệ khác nhau để tính cách nhân vật được bộc lộ trọn vẹn và trở nên ấn tượng. Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - V phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: Tìm hiểu các nhân vật phụ Câu 1: Chứng kiến hành động và nghe lời tâu bày của Trần Quốc Toản, vua Thiêụ Bảo có thái độ và cách xử lí như thế nào? Thái độ và cách xử lí đó cho thấy điều gì ở vị vua này? Câu 2: Nhân vật Chiêu Thành Vƣơng đã có những lời nói như thế nào trước hành động xông xuống thuyền ngự của Hoài Văn? Câu 3: Thông qua lời nói của Chiêu Quốc Vƣơng em thấy nhân vật này là người như thế nào? Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - V quan sát, hỗ trợ HS. Bƣớc 3: Báo cáo thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Nhân vật vua Trần Nhân Tông Thái độ của nhà vua: Vua Nhân Tông “gật đầu, mỉm cười”. Nhà vua tán thành và hài lòng vì Quốc Toản tuổi còn nh mà đã biết lo toan việc nước, có lòng dũng cảm, có trí sáng suốt. b) Các nhân vật Lời nói của nhà vua: khác + “Hoài Văn Hầu làm trái phép nước, tội ấy đáng lẽ không dung. Nhưng Hoài Văn còn trẻ, tình cũng đáng thương, lại biết lo cho vua, trong nước, chí ấy đáng trọng”. Nhân vật vua + “Tất cả các vương hầu đến đây đều có phần cam.... Vậy Trần Nhân Tông: thưởng cho em ta một quả.” Vua Nhân tông là Về lí: hành động của Quốc Toản là trái phép nước, tội ấy vị minh quân, khó dung-> đáng trách. Những hành động ấy thể hiện tấm yêu nước, cũng là lòng người biết lo cho vua, cho nước-> đáng trọng. người đức độ, Về tình: Quốc Toản tuổi còn trẻ, không tránh kh i những bao dung. Vừa bồng bột, nông nổi-> đáng cảm thông. Tình cảnh (cha mất biết lo toan việc sớm, thiếu người rèn cặp, dạy dỗ thường xuyên-> đáng nước vừa thu xếp thƣơng việc nhà, việc họ Hành động của nhà vua: để tạo ra sự đồng Lấy quả cam ban thưởng cho Quốc Toản (như bao nhiêu thuận, đoàn kết vương hầu khác dự hội).=> Thể hiện sự ghi nhận, ngợi khen đồng lòng để an ủi, khích lệ với tấm lòng, chí hướng của Quốc Toản. đánh giặc Vua Nhân tông là vị minh quân, yêu nước, người đức độ, bao dung. Nhân vật Chiêu Nhân vật Chiêu Thành Vƣơng Thành Vƣơng: - Hành động và lời nói: Đó là hình ảnh + Thay cha nuôi dạy Quốc Toản, bảo ban cháu học, làm của bậc trưởng những điều trung nghĩa. thượng trong gia + iải thích cho cháu phân biệt việc nhà ( xuề xòa, thân đình, yêu thương mật thế nào cũng được)- việc nước (có tôn ti, phép tắc không quan tâm dạy dỗ thể coi thường), chỉ cho cháu thấy hậu quả (không những thế hệ sau. thân mang tội chết, còn liên luỵ tới mọi người); khuyên cháu Nhân vật Chiêu làm điều đúng đắn (về quê thăm mẹ)=> Đó là hình ảnh của Quốc Vƣơng: là bậc trưởng thượng trong gia đình, yêu thương quan tâm dạy kẻ lòng dạ hẹp dỗ thế hệ sau. hòi, ích kỷ, sợ hãi Nhân vật Chiêu Quốc Vƣơng trước thế giặc - Hành động và lời nói: mạnh, chỉ quan + Vốn là kẻ chủ hòa, Chiêu Quốc Vương “sầm nét mặt” khi tâm bảo toàn lợi nghe Quốc Toản thẳng thắn phê phán phe chủ hòa. ích của bản thân + Đề nghị nhà vua chém đầu Quốc Toản. mà không tính tới => Ích Tắc là kẻ lòng dạ hẹp hòi, ích kỷ, hèn nhát, chỉ quan tồn vong của đất tâm bảo toàn lợi ích của bản thân mà không tính tới tồn vong nước của nhân của đất nước.Đó cũng là kẻ gian sảo, mượn việc công để báo dân của xã tộc. thù riêng. Đó cũng là kẻ Nhận xét về các nhân vật phụ? gian sảo, mượn Các nhân vật phụ đều được khắc họa sống động. Chỉ với một việc công để báo vài chi tiết, nhà văn đã làm hiện lên những bức chân dung với thù riêng. địa vị, tính cách, suy nghĩ, hành động, thái độ, cử chỉ rất riêng. Góp phần nổi bật tính cách nhân vật trung tâm thể III. Tổng kết hiện chủ đề, tư tưởng tác phẩm. 1. Nghệ thuật Tông kết: - Đan xen ý nghĩ Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ của nhân vật với Nhận xét chung về ngôn ngữ trong văn bản? lời kể, khắc họa Văn bản đã sử dụng hệ thống các từ hán Việt để chỉ tứơc vị, rõ nét tính cách cách xưng hô, đồ vật của hoàng thất kết hợp với các thành nhân vật ngữ hán Việt chỉ điển tích, điển cố. Những ngôn ngữ mang - Ngôn ngữ mang đậm sắc thái cổ xưa này đã góp phần tạo nên bối cảnh trang màu sắc lịch sử trọng trong một giai đoạn lịch sử huy hoàng của nhà Trần. 2. Nội dung Bƣớc 2:Thực hiện nhiệm vụ - Ca ngợi tấm * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: lòng yêu nước - v quan sát, lắng nghe. của người thiếu - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. niên trẻ tuổi Trần Bƣớc 3:Thảo luận, báo cáo Quốc Tuấn - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Ca ngợi khí thế Bƣớc 4: Đánh giá, nhận định hào hùng của nhà Trần và cha ông ta thời kháng chiến chống quân Nguyên - Mông 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Tổ chức thực hiện: - Sử dụng phần mềm PowerPoint Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập1 : Qua việc đọc - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Cách đọc hiểu một hiểu văn bản “ Lá cờ thêu truyện lịch sử sáu chữ vảng”, em hãy rút Bƣớc 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: ra phương pháp đọc hiểu * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: một văn bản truyện lịch - v quan sát, lắng nghe. sử? - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bƣớc 3: Báo cáo và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân Bài 2: Vẽ sơ đồ tư duy Bƣớc 4: Nhận định, đánh giá. thể hiện nội dung bài học. v chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập b) Tổ chức thực hiện:- Sử dụng PowerPoint, Phương pháp: Viết tích cực Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam? Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập Bƣớc 3: Báo cáo thảo luận: V gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. Gợi ý: Kiểu bài: phân tích một chi tiết trong tác phẩm văn học. Chủ đề đoạn văn: chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam Dung lƣợng: 7-9 câu Đoạn văn có thể gồm có ý như sau: + Hoàn cảnh Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tâm trạng của Trần Quốc Toản sau khi được tặng cam( những suy nghĩ, cử chỉ ) + Ý nghĩa của chi tiết trong việc khắc họa chân dung nhân vật Trần Quốc Toản? Bƣớc 4: Kết luận, đánh giá. * HDVN: - Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập, viết hoàn thiện đoạn văn. =========================================================== ============= Tiết 5: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆT NGỮ XÃ HỘI I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a.NL đặc thù + Nhận biết và nắm được đặc điểm của biệt ngữ xã hội. + Hiểu được phạm vi và tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn chương. b.NL chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học - Trách nhiệm: Không lạm dụng biệt ngữ xã hội, luôn có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Tổ chức hoạt động: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát các từ được tô đậm trong mỗi cặp câu dưới đây, sau đó hãy cho biết từ nào được hiểu theo nghĩa thông thường, từ nào không hiểu được hiểu theo nghĩa thông thường? a) (1) Thực đơn bữa sáng là bắt phở bò nóng hổi ăn cùng quẩy vàng ươm. (2) Vào ngày khai giảng, bên cạnh hình vẽ, các bạn còn được quẩy hết mình trong phần hội. b) (1)Chiếc bánh gatô được trang trí vô cùng sinh động và bắt mắt. (2) Người ta thắng cũng thắng rồi, mình không nên gatô với họ. c) (1)Bão về, người dân miền Trung lại ở mặt với cảnh mắc màn trời chiếu đất. (2)Đêm qua mọi ngả đường đều chật kín người đi bão khi đội tuyển bóng đá quốc gia giành chiến thắng. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs liệt kê Bƣớc 3: Báo cáo thảo luận: Hs báo cáo Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét,: Ta nhận ra qua 3 ví dụ bên trên ta thấy rằng có những từ được sử dụng rất là quen thuộc trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, trong các văn bản được ghi lại và cố định các nét nghĩa ở trong quyển từ điển tiếng Việt . Bên cạnh đó lại có những từ ngữ mới xuất hiện trong kho tàng tiếng Việt, trong ngôn ngữ tiếng Việt, trong lời ăn tiếng nói hằng ngày nhưng nó chỉ được sử dụng ở trong một phạm vi của một không gian nhất định, của một tầng lớp xã hội mà thôi thì những cái từ ngữ đó sẽ tạo ra những nét nghĩa mới cũng rất sinh động – một hiện tượng thú vị của ngôn ngữ . Hiện tượng này được gọi là gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về chính các hiện tượng ngôn ngữ thú vị đó ở trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Hs Nhận biết và xác định đặc điểm của biệt ngữ xã hội b) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nhận biết và xác định PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1: đặc điểm của biệt ngữ ? Đọc các đoạn trích sau và giải nghĩa từ in đậm và xã hội cho biết các từ ngữ với nghĩa như vậy được sử dụng ở - Biệt ngữ xã hội là phạm vi nhóm người nào trong xã hội? những từ ngữ có đặc a) Rủ nhau cơm bụi giá bèo điểm riêng (về ngữ âm, Yêu nhau theo mốt nhà nghèo vô tư( Nguyễn Duy) ngữ nghĩa) hình thành b) Cứ mỗi lần tớ góp ý với nó là nó lại có thái độ lồi trên những qui ước riêng lõm. Hạn hán lời luôn. của một nhóm người nào Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: đó, do vậy, chỉ sử dụng - Học sinh đọc ngữ liệu. trong phạm vi hẹp. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - V quan sát, hỗ trợ HS. Bƣớc 1: Báo cáo thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Dự kiến sản phẩm: + cơm bụi: cơm bình dân, rẻ tiền + giá bèo: giá rất rẻ ->Các từ này với nghĩa tương ứng như trên chỉ thường dùng trong phạm vi những ngƣời lao động bình dân, trong ngôn ngữ nói hằng ngày của họ. Thái độ lồi lõm: Thái độ không biết điều, thiếu sự lắng nghe, tôn trọng, khiêm tốn.... Hạn hán lời luôn: Bất lực, không còn gì để nói, không tìm được từ nào phù hợp để diễn tả điều muốn thể hiện. => Các từ ngữ này được dùng chủ yếu trong giới trẻ, trong giao tiếp hằng ngày hoặc trên các mạng xã hội. Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: a) iải nghĩa từ in đậm trong câu thơ sau và nhận xét về phạm vi sử dụng và hình thức ngữ âm của các từ ngữu đó. Anh đi công tử không “vòm” Ngày mai “kện rệp” biết “ mòm” vào đâu”. ( Nguyên Hồng) b) iải nghĩa từ in đậm trong câu sau và nhận xét về nghĩa của từ ngữ đó trong sự so sánh với nghĩa vốn có của từ ngữ( trong từ điển) “Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau thì tớ cho cậu “ngửi khói”. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - V quan sát, hỗ trợ HS. Bƣớc 1: Báo cáo thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Dự kiến sản phẩm: + vòm: là nhà + kện rệp: là hết gạo + mòm: là ăn ⇨ Các từ này với nghĩa tương ứng như trên chỉ dùng trong giới giang hồ, bọn lưu manh, trộm cắp đầu thế kỷ 20. ⇨ Các từ “kện rệp”, “ mòm” có hình thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, trong vốn từ tiếng Việt chưa có. Từ “vòm” có trong tiếng việt nhưng mang nghĩa khác + “ngửi khói” : dùng mũi để nhận biết mùi khói. + “ngửi khói”(nghĩa trong câu văn): tụt lại phía sau. =>Nghĩa của từ ngữ trong câu văn đã có sự khác biệt so với nghĩa vốn có của từ ngữ dù hình thức ngữ âm vẫn giống nhau. Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. ? Từ ví dụ chỉ ra đặc điểm của biệt ngữ xã hội? + Biệt ngữ xã hội có đặc điểm riêng về mặt ngữ Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: âm (các từ chưa có trong PHÂN TÍCH VÍ DỤ 3: từ vựng tiếng Việt). Xác định biệt ngữ xã hội và giải nghĩa của chúng + Biệt ngữ xã hội cũng trong các trƣờng hợp sau. có thể là các từ đã có a) Mình nghĩ là tôi “chém gió” nên cậu ấy không tin. trong vốn từ tiếng việt b) Hắn ta chỉ anh hùng bàn phím thôi chứ thực tế chả nhưng được sử dụng với làm được gì. nghĩa khác. c) Phú ghẻ “nổ” một tràng khiến Cường tắt dài. Nó + Do có những đặc điểm nghệt mặt một hồi rồi ngẩn ngơ h i lại: khác biệt như vậy, nên - Chẳng lẽ tụi mày đến đây để chơi trò “phá đám”? khi viết, các biệt ngữ xã ( Nguyễn Nhật Ánh, Trại Hoa vàng) hội sẽ được đưa vào dấu d) ngoặc kép hoặc được in - Cậu có bít bộ phim “Stand by me Doroeme” không? nghiêng và được chú - Mình khum. thích về nghĩa. - Pó tai với cậu, phim đó lớp mình ai cũng xem hết 2. Tác dụng và phạm vi rồi. sử dụng biệt ngữ xã hội Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - Đối với nhà văn, việc sử - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, dụng biệp ngữ để miêu tả thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. cuộc sống, sinh hoạt của - V quan sát, hỗ trợ HS. một nhóm người đặc biệt Bƣớc 3: Báo cáo kết quả: nào đó đôi khi trở nên - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). cần thiết. Nhờ dùng biệt Dự kiến sản phẩm: ngữ, bức tranh cuộc sống a) Từ “chém gió” là biệt ngữ xã hội. của một đối tượng cụ thể Từ “chém gió” trong câu trên không được hiểu là hành trở nên sinh động, chân động vung bàn tay về một phía (thường là vung lên thực. vung xuống) mà được hiểu là: hành động nói những - Trong cuộc sống hằng điều không đúng sự thật, ba hoa, khoác lác. ngày, việc dùng biệt ngữ b) Từ “anh hùng bàn phím” là biệt ngữ xã hội. xã hội ở một nhóm người -> Từ “anh hùng bàn phím” ở trong câu trên được sử cụ thể góp phần tạo ra dụng với ý nghĩa mỉa mai, chê cười một số người sử phong cách ngôn ngữ dụng mạng xã hội. Họ là những người “giấu mặt” sau sinh hoạt ở nhóm người màn hình máy tính, bình luận( comment) qua bàn đó. phím, một cách thoải mái, không cần quan tâm vấn đề - Trong giao tiếp thường đó đúng hay sai, bởi họ nghĩ mạng xã hội là thế giới ngày: nên sử dụng biệt ảo. ngữ xã hội một cách hạn c) Từ “nổ” , “tắt dài” là biệt ngữ xã hội. chế, phù hợp với đối + Từ “nổ” được hiểu là nói nhiều, nói khoác và nói tượng và mục đích giao một cách rất hùng hồn về một vấn đề nào đó. tiếp cụ thể, phù hợp với + “tắt dài” là trạng thái ngừng nói đột ngột. các hoàn cảnh nhất định. d) Các biệt ngữ xã hội được dùng trong đoạn hội thoại - Trong văn chương, nhà trên là: văn cũng không lạm + “bít” là cách viết lệch âm chuẩn của “biết dụng các biệt ngữ xã hội, + “khum” là cách viết lệch âm chuẩn của “không” để giữ sự trong sáng của + “pó tai” là cách viết lệch âm chuẩn của “bó tay”( tiếng Việt, đảm bảo tính nghĩa là bất, lực không thể làm gì được ) thẩm mỹ và giá trị thông Bƣớc 4: Đánh giá nhận xét: tin tới đông đảo bạn đọc. - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - V quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. ? Từ đó, em thấy biệt ngữ xã hội có tác dụng gì? Phạm vi sử dụng biệt ngữ xã hội ? 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bƣớc 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ: III. Luyện tập. ? Chỉ ra biệt ngữ xã hội ở những câu Bài 1 sau và cho biết dựa vào đâu em a) khẳng định như vậy. Hãy giải nghĩa + Biệt ngữ trong câu trên là từ “gà” các biệt ngữ đó. + Dấu hiệu nhận biết: từ được đưa vào dấu ngoặc a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành kép và nghĩa của từ không giống với nghĩa vốn có phố có cuộc tuyển “gà” khắp các của từ ấy trường tiểu học, tôi cũng được chọn + iải nghĩa từ “gà” trong câu văn gửi đến lớp năng khiếu. không phải chỉ một loại gia cầm nuôi để lấy thịt hoặc b. n tập cẩn thận đi em. Em trứng, mà có nghĩa chỉ những người có tố chất tốt, cứ t như vậy, không trúng đề thì được lựa chọn để đào tạo, huấn luyện chuyên biệt. nguy đấy. b. Bƣớc 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: + Biệt ngữ trong câu trên là từ “tủ” * Học sinh trao đổi thảo luận, thực + Dấu hiệu nhận biết: từ “tủ” hiện nhiệm vụ: được đưa vào dấu ngoặc kép và nghĩa của từ “tủ” - v quan sát, lắng nghe. không giống với nghĩa vốn có của từ đó (trong từ - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu điển “tủ” là đồ dùng bằng gỗ, hình hộp đứng, có trả lời. vách ngăn để cất, chứa đồ đạc). Bƣớc 3: Báo cáo và thảo luận: + iải nghĩa từ “tủ” trong câu văn có nghĩa là dồn - Hs trình bày sản phẩm cá nhân tâm sức học tập, rèn luyện một số kiến thức, kỹ năng Bƣớc 4: Đánh giá, nhận xét. cụ thể chứ không đầy đủ, toàn diện theo yêu cầu. Gv chôt kt Từ “tủ” ở đây là biệt ngữ xã hội bởi theo từ điển, tủ là vật dụng để chứa đồ bên trong. Trong bối cảnh thi cử và ôn tập, tủ là để chỉ việc học sinh không chịu ôn tập kĩ càng tất cả kiến thức cần thiết mà chỉ ôn Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: những phần mà mình nghĩ sẽ thi vào. - Gv chuyển giao nhiệm vụ: ái Bài 2: vi c nh t hữu cái Người kể chuyện phải giải thích cho cụm từ chu n uên h thu c à v n à vì đây là cũng từ chuyên t á hi u c i nh ng t i dùng của giới giang hồ, trộm cắp. Người đọc thông i c i t n ánh t thường sẽ không hiểu được hoặc hiểu không đúng ti ng c n ngh à c t nghĩa của cụm từ này. á t Tác giả dùng cụm từ này với mục đích khắc họa (Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chân dung của nhân vật Cai Xanh- một tay giang chí) hồ táo tợn, dám thực hiện những vụ cướp lớn. Vì sao ở câu trên, người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn”? Theo em, tác giả dùng cụm từ đó với mục đích gì? Bƣớc 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - v quan sát, lắng nghe. Bài 3 - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu + Các biệt ngữ xã hội đều được dùng trong một trả lời. nhóm người nhất định. Bƣớc 3: Báo cáo và thảo luận: + Trong phóng sự “ Tôi kéo xe” của Tam Lang, biệt - Hs trình bày sản phẩm cá nhân ngữ “ làm xe” được dùng trong nhóm những người Bƣớc 4: Nhận xét, đánh giá lao động nghèo, làm nghề kéo xe. + “ Làm xe”: làm nghề thuê xe kéo( nhận xe của Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: người cai và phải trả lại xe cùng một khoản thuế vào - v chuyển giao nhiệm vụ: Trong phóng cuối mỗi ngày). sự Tôi kéo xe của Tam Lang (viết về Trong Cạm y ng i của Vũ Trọng Phụng , các những người làm nghề kéo xe chở người thời trước Cách mạng tháng Tám năm biệt ngữ “chim mòng”, “nhà đi săn”, “viên đạn” 1945), có đoạn hội thoại: được dùng trong nhóm những kẻ hành nghề cờ bạc – Mà à n nà ch ? bịp. – ch ng cháu ch à chi ng Nạn nhân bị bọn lừa bịp đưa vào giờ c bẫy để lừa lấy hết tiền. Trong Cạm y ng i của Vũ + “nhà đi săn”: những kẻ lừa đảo, đặt bẫy để lừa gạt Trọng Phụng – một tác phẩm vạch người nhẹ dạ tham lam. trần trò gian xảo, bịp bợm của + “viên đạn”: tiền kẻ lừa đảo b ra để khơi gợi lòng những kẻ đánh bạc trước năm 1945 tham của nạn nhân. – có câu: i t à à v c -> Sử dụng các biệt ngữ xã hội, tác giả đã khắc họa th h i c n chi ng th ng t n sống động ngôn ngữ, đặc điểm của các nhân vật cùng t àn i à nhà i s n i h với cuộc sống sinh hoạt của họ. g n h i i viên n Có thể tìm hiểu nghĩa của các biệt ngữ bằng những Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt cách sau: ngữ xã hội (in đậm) trong các trường + Tìm hiểu phần chú thích trong tác phẩm, có thể hợp trên. Đọc tác phẩm văn học, gặp biệt ngữ đó đã được tác giả giải nghĩa. những biệt ngữ như thế, việc đầu + Tìm hiểu thông qua hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm và bối tiên cần làm là gì? cảnh xã hội (không gian, thời gian) được tác giả xây dựng. Bƣớc 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: * Học sinh trao đổi thảo luận, thực Bài 4: hiện nhiệm vụ: a) biệt ngữ ch i h ng ẹ ch i u - v quan sát, lắng nghe. => ng ngữ c nh à cu c t chu n c h i - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu c n c h ng cách về tuổi tác D v vi c ng trả lời. i t ngữ c gi i t ẻ hi n i chu n v i à ch Bƣớc 3: Báo và thảo luận: h hợ v c th h ng hi u ngh c i t ngữ - Hs trình bày sản phẩm cá nhân h ặc h ng th hi n sự t n t ọng v i Bƣớc 4: Nhận xét, đánh giá: b. biệt ngữ “h : không => Trong ngữ cảnh cuộc trò chuyện của hai người bạn cùng trang lứa, nội dung cuộc trò chuyện là sự việc thường ngày thì việc sử dụng biệt ngữ là phù hợp và được chấp nhận. Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - v chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ của người nói: a. – Cậu ấy là bạn con đấy à? – Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ? b. – Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao không? – Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi. Bƣớc 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - v quan sát, lắng nghe. - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bƣớc 3: Báo cáo và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân Bƣớc 4: Nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập b) Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: Giao nhiệm vụ học tập: Cùng với sự bùng nổ của những trang mạng xã hội, ngôn ngữ của giới trẻ hiện nay đang có những thay đổi và cập nhật nhanh chóng. Hàng loạt các biệt

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_3_14_bai_1_cau_chuye.pdf