Giáo án Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn 01/9/2024
CHỦ ĐỀ 1:
BÀI MỞ ĐẦU- NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 7 KẾT
NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG ( 2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
-Giải quyết vấn đề: nêu được những khó khăn của bản thân khi tiếp cận chương trình SGK
mới và hướng giải quyết; Biết cách soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá và biết
cách tự học.
- Hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về những phương pháp học tập hiệu
quả phù hợp với từng nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp. Diễn đạt ý tưởng một
cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.
b. Năng lực đặc thù:
- năng lực ngôn ngữ: Bước đầu hiểu và phân biệt được các kiểu văn bản được giới thiệu
trong SGK. Các em trao đổi, trình bày những điều mình cảm nhận được về nội dung và cấu
trúc của sách cũng như nhiệm vụ cần làm một cách dễ hiểu, lưu loát
- Năng lực văn học: Biết nhận xét, đánh giá về tính phong phú của nội dung kiến thức văn
học được thể hiện trong cuốn sách
3. Phẩm chất:
-Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
thể hiện qua các nội dung bài học: cảm thu văn học, sử dụng tiếng mẹ đẻ, ...
- Luôn trung thực, có trách nhiệm, biết vươn lên tự hoàn thiện bản thân.
-Tự học: khám phá nội dung SGK - liên hệ - trao đổi tìm kiếm sự giúp đỡ.
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
Máy chiếu , phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT Tên bài Thể loại chính của phần Đọc
1. Ví dụ làm:
Bài 1: Bầu trời tuổi thơ Truyện
2. Bài 2: ...... .......
3. ...... .......
.... ...... .......
10 Bài 10: ...... .......
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 7
Các phần
Mô tả Nhiệm vụ của HS
của bài học
Đọc để xác định để
Giới thiệu hiểu được mối liên hệ
Cho HS hiểu rõ ý nghĩa của tên bài học
bài học giữa tên bài học và
ngữ liệu
Yêu cầu cần Liệt kê các năng lực, phẩm chất HS cần đạt trong bài - Đọc trước khi học để
đạt học. xác định được mục
tiêu, yêu cầu cần đạt trong bài học.
- Đọc sau khi học để tự
đánh giá.
Đọc tri Cung cấp kiến thức về văn bản, tiếng Việt và làm văn
thức ngữ
văn
Văn bản 1. Trước khi đọc: dẫn dắt vấn đề .
đọc 2. Đọc văn bản: Nội dung văn bản đọc và các gợi ý, chỉ
dẫn đọc, chú thích.
3. Sau khi đọc: Các thông tin liên quan đến tác giả, trả
lời các câu hỏi đọc hiểu
Thực hành Các bài tập thực hành kiến thức tiếng Việt
tiếng Việt
Viết 1. Hình thành kiến thức: Cung cấp lí thuyết và những
lưu ý, hướng dẫn về kĩ thuật viết và bài viết tham khảo
2. Thực hành viết: Hướng dẫn thực hành viết theo quy
trình
Nói và nghe 1. Trước khi nói: chuẩn bị nội dung, tập luyện kĩ năng
nói và nghe.
2. Thực hành trình bày nói: Hướng dẫn thực hành nói và
nghe theo quy trình.
3. Sau khi nói: Để người nói và nghe hiểu rõ hơn về bài
nói
Củng cố, Đọc thêm các văn bản cùng thể loại với văn bản vừa
mở rộng học trong bài
Thực hành Tương tự phần đọc hiểu văn bản
đọc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
3 điều em học được trong 3 dự định của em để học tốt 3 điều em mong muốn
bài mở đầu: Hướng dẫn sử môn Ngữ văn ở giáo viên
dụng sách
1. 1. 1.
2. 2. 2.
3. 3. 3.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1:
Hoạt động 1- mở đầu:
aMục tiêu: Tạo tâm thế giúp học sinh vào bài với tâm trạng thoải mái, háo hức
b.Tổ chức thực hiện
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp” trả lời những câu hỏi liên quan
đến bộ sách, GV giảng dạy,
Câu hỏi minh họa:
1. Bộ sách Ngữ văn 6 mà em đã học năm học trước có tên là gì?
2. Bộ sách Ngữ văn 6 đó có bao nhiêu tập?
3. Bộ sách Ngữ văn 6 đó nội dung học có bao nhiêu bài? Em hãy nhớ và kể tên 1-2
bài?
4. Bộ sách năm nay chúng ta đang học có tên là gì? Mấy tập? 5. Chúng ta sẽ được rèn luyện những kĩ năng nào trong môn Ngữ văn?
6. Sách Ngữ văn 7 – Tập 1 có bao nhiêu bài học chính?
7. Một tuần em có bao nhiêu tiết học Ngữ văn?
8. Thầy giáo dạy môn Ngữ văn của em họ tên là gì?
9. Cảm nhận ban đầucủa em về thầy dạy Ngữ văn như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ GV chiếu bộ câu hỏi, mỗi câu hỏi HS có 5 giây suy nghĩ và trả lời.
+ HS nào giơ tay nhanh nhất được quyền trả lời.
- HS quan sát câu hỏi, suy nghĩ, giơ tay trả lời, trả lời sai, bạn khác được quyền trả lời
lại.
- GV khen ngợi, động viên, kết nối vào bài học.
Hđ 2. Hình thành kiến thức
1. Tìm hiểu cấu trúc sách và cấu trúc bài học
a. Mục tiêu: HS làm quen với SGK và các nội dung sẽ được học trong chương trình Ngữ văn
6. HS nắm được cấu trúc các phần của SGK và cấu trúc cụ thể của các bài học, các nhiệm vụ
cần thực hiện ở mỗi phần của bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại gợi mở, hợp tác, giải quyết vấn đề hướng dẫn
HS làm việc nhóm trên PHT, bảng tương tác để tìm hiểu các nội dung, hiểu cấu trúc sách,
cấu trúc bài học và các nhiệm vụ cụ thể ở các phần của bài học SGK Ngữ văn 7.
c. Sản phẩm học tập: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS qua câu trả lời và phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu trúc SGK tâp 1,2 I. Nội dung, cấu trúc SGK Ngữ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: văn
-GV cho HS thảo luận cặp đôi 7p theo các câu hỏi sau: 1. Cấu trúc sách
1. Sách tổng có bao nhiêu bài trong hai tập? (PHT số 1) Cấu trúc sách được sắp xếp
2. Sách thiết kế các bài học như thế nào được thiết kế như theo hệ thống chủ đề và thể loại,
thế nào? Giữa các bài có mối quan hệ ra sao? loại VB:
3.Em có nhận xét gì về tính thẩm mĩ, bắt mắt của SGK? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: S Tên bài Thể loại
HS quan sát 2 tập sách giáo khoa, trao đổi với bạn bên cạnh T chính của
để hoàn thành phiếu học tập. T phần Đọc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 Bài 1: Bầu trời Truyện
-
HS trình bày sản phẩm thảo luận tuổi thơ
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
2 Bài 2: Khúc Thơ
Bước 4: Kết luận nhận định
nhạc tâm hồn
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
(máy chiếu) 3 Bài 3: Cội Truyện
- GV bổ sung: Hệ thống chủ đề trong cả bộ sách được sắp nguồn yêu
xếp từ gần gũi (bản thân, gia đình, bè bạn: Bầu trời tuổi thương
thơ) đến rộng lớn (xã hội, thiên nhiên, quê hương, đất nước: 4 Bài 4. Giai Thơ
Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất điệu đất nước
nước, Màu sắc trăm miền); từ những câu chuyện, kinh 5 Bài 5. Màu Tùy bút,
nghiệm đời xưa (Bài học cuộc sống) đến những vấn đề của sắc trăm miền tản văn
khoa học viễn tưởng, của cuộc sống hiện tại (Thế giới viễn tưởng, Trải nghiệm để trưởng thành, Hòa điệu với tự nhiên, 6 Bài 6. Bài học Truyện
Trang sách và cuộc sống). cuộc sống ngụ ngôn,
tục ngữ
7 Bài 7. Thế giới VB thông
*) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu trúc bài học và các nhiệm viễn tưởng tin
vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học (Phân tích minh 8 Bài 8. Trải VB nghị
họa Bài 1) nghiệm để luận
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: trưởng thành
- GV chia lớp thành các nhóm 4, phát PHT số 2, hướng dẫn
9 Bài 9. Hòa VB thông
HS tìm hiểu Bài 1 để hoàn thiện các nội dung của PHT
điệu với tự tin
trong 10 phút theo mẫu.
nhiên
- Các em hãy lựa chọn 1 bài bất kì trong SGK Ngữ văn 7
và cho biết cấu trúc của mỗi bài. 1 Bài 10. Trang (Dự án đọc
0 sách)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ sách và cuộc
- Mỗi nhóm Hs lựa chọn 1 bài học bất kì và hoàn thiện sống
phiếu học tập theo sự hướng dẫn của GV. 2. Cấu trúc bài học và các nhiệm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vụ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 7
- 16
Bước 4: Kết luận nhận định được thiết kế trong khoảng 12
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Chiếu lên tiết. Các bài đểu có cấu trúc thống
máy chiếu nhất:
- HS thành lập nhóm theo hướng dẫn của GV, tìm hiểu Bài + Tên bài
1 để mô tả và dự kiến các nhiệm vụ cần thực hiện; GV quan + Đề từ
sát, hỗ trợ, định hướng. + Giới thiệu bài học:
- GV chiếu PHT và gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các + Yêu cầu cần đạt:
nhóm khác đối chiếu kết quả thảo luận của nhóm mình để + Tri thức ngữ văn:
nhận xét, bổ sung. + Văn bản đọc: Mỗi bài học
- GV tổng hợp, chiếu yêu cầu, HS bổ sung vào PHT lưu hồ có 3 VB đọc hiểu có chung chủ đề
sơ môn học. + Thực hành Tiếng Việt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 + Viết:
+ Nói và nghe:
Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 7
Các + Củng cố, mở rộng
+ Thực hành đọc
phần
Mô tả Nhiệm vụ của HS (HS lưu PHT)
của bài
học
Cho HS hình
Giới Đọc để xác định để hiểu được mối
dung được bao
thiệu liên hệ giữa tên bài học và ngữ
quát chủ đề bài
bài học liệu
học
Yêu cầu Liệt kê các năng - Đọc trước khi học để xác định
cần đạt lực, phẩm chất được mục tiêu, yêu cầu cần đạt
HS cần đạt trong trong bài học.
bài học. - Đọc sau khi học để tự đánh giá.
Đọc tri Cung cấp kiến - Nghiên cứu trước mỗi phần của
thức thức về văn bản, bài học làm cơ sở cho hoạt động
ngữ tiếng Việt và làm đọc, thực hành,viết, nói và nghe. văn văn - Đối chiếu, khắc sâu kiến thức
sau các bài học cụ thể.
Văn 1. Trước khi đọc: - HS đọc phần trước khi đọc và trả
bản đọc Dẫn dắt vấn đề . lời , chia sẻ...
2. Đọc văn bản:
Nội dung văn - Đọc lần 1: Đọc tiêu đề và dự
bản đọc và các đoán nội dung văn bản, sau đó đọc
gợi ý, chỉ dẫn tiếp phần còn lại của văn bản,
đọc, chú thích. dừng lại và tìm hiểu các chú thích
để hiểu rõ văn bản.
3. Sau khi đọc: - Đọc lần 2: Đọc kĩ từng phần
Các thông tin theo ô gợi ý, chỉ dẫn để giúp việc
liên quan đến tác đọc có trọng tâm, bước đầu giải
giả, trả lời các mã văn bản và rèn luyện các thao
câu hỏi đọc hiểu tác, chiến thuật đọc.
- Dự kiến câu trả lời (Nội dung
bài soạn).
Thực Các bài tập thực Làm bài tập thực hành tiếng Việt
hành hành kiến thức
tiếng tiếng Việt
Việt
Viết 1. Hình thành - Nghiên cứu, đọc bài tham khảo,
kiến thức: Cung thực hiện các nhiệm vụ ở phần
cấp lí thuyết và Yêu cầu và bài tham khảo
những lưu ý,
hướng dẫn về kĩ -Thực hành viết theo đúng quy
thuật viết và bài trình:
viết tham khảo +Trước khi viết:Lựa chọn đề tài -
2. Thực hành Tìm ý và lập dàn ý
viết: Hướng dẫn + Viết bài
thực hành viết + Chỉnh sửa bài viết
theo quy trình
Nói và 1. Trước khi nói: - Nghiên cứu, thực hiện các nhiệm
nghe chuẩn bị nội vụ ở phần trước khi nói
dung, tập luyện
kĩ năng nói và - Thực hành nói theo đúng quy
nghe. trình
2. Thực hành
trình bày nói: - Lắng nghe, tiếp thu, giải thích
Hướng dẫn thực cho nhau
hành nói và nghe
theo quy trình.
3. Sau khi nói:
Để người nói và
nghe hiểu rõ hơn
về bài nói Củng Đọc thêm các -Tìm đọc các văn bản thể loại và
cố, mở văn bản cùng thể chỉ ra các đặc điểm của thể loại đó
rộng loại với văn bản trong văn bản đã đọc
vừa học trong bài
Thực Tương tự phần Áp dụng cách đọc hiểu văn bản đã
hành đọc hiểu văn bản được hình thành ở các văn bản
đọc trước đó để thực hành đọc hiểu
văn bản theo đúng đặc trưng thể
loại.
(Hết tiết 1. GV chốt lại nội dung bài học và dẫn chuyển sang tiết 2)
2. Hướng dẫn sử dụng sách
a. Mục tiêu: HS hiểu rõ cách sử dụng SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở
mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH, thuyết trình, giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại gợi mở,
hướng dẫn HS cách sử dụng sách hiệu quả
c. Sản phẩm học tập: Học sinh biết cách sử dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: II. Hướng dẫn sử dụng sách
- Gv yêu cầu HS đọc SGK trang 2,3,4,5 HS nghe và hiểu, trả lời và biết cách sử
phần hướng dẫn sử dụng sách. dụng sách hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh đọc thầm sau đó trao đổi thông tin
cùng bạn trong bàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hỏi, trao đổi với bạn bè và Gv về
những thắc mắc hoặc những vấn đề mình
chưa rõ, chưa hiểu.
Bước 4: Kết luận nhận định: GV chiếu
Hướng dẫn sử dụng sách trong SGK trang
2,3,4,5 và hướng dẫn học sinh về vai trò, ý
nghĩa của từng đề mục trong SGK
HĐ 3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu rõ cấu trúc SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi
phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, kĩ thuật dạy học 3-3-3
hướng dẫn HS tổng hợp nội dung bài học, xác định mục tiêu, kế hoạch học tập bộ môn.
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu PHT số 3, hướng dẫn HS làm
việc cá nhân, viết vào vở ghi các nội dung - a HS.
sau: Câu trả lời, dự định, mong muốn củ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS độc lập suy nghĩ, ghi câu trả lời vào vở trong 5 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS chia sẻ.
Bước 4: Kết luận nhận định: - GV khen
ngợi, động viên, chia sẻ kinh nghiệm học
tập bộ môn và điều chỉnh cách dạy học phù
hợp với đối tượng, mong muốn của HS.
Hướng dẫn về nhà: Đọc và soạn Bài 1( trang 10 đến hết trang 19).
=======================
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Đọc – hiểu văn bản (1)
BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Tiết 3,4)
– Nguyễn Quang Thiều –
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện
phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp .
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản tóm tắt
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa
vôi”
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân vật
Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Viết được đoạn văn kể lại sự việc bằng ngôi kể thứ nhất (đóng vai nhân vật trong tác phẩm)
2. Về phẩm chất: Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Mở đầu
a.Mục HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ
tiêu liệu của phần khởi động.
b. Tổ B1: Chuyển giao B2: Thực hiện B3: Báo cáo, B4: Kết luận, nhận
chức thực nhiệm vụ (GV) nhiệm vụ thảo luận định
hiện:
- Chia lớp ra làm các HS lắng nghe - Chốt đáp án và
đội chơi. âm thanh tiếng công bố đội giành
- Tổ chức trò chơi. chim, quan sát chiến thắng.
hình ảnh và suy - Kết nối vào nội nghĩ cá nhân để dung đọc – hiểu văn
dự đoán câu trả bản.
lời.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
I. Đọc, tìm hiểu chung
Mục tiêu:HS đọc, nắm được các thông tin chung về văn bản, tác giả. Tóm tắt được văn bản
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu văn
bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời những câu
hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn). - Nguyễn Quang Thiều sinh
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về nhà trên 1957
nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi phiếu cho bạn cùng nhóm để - Quê: Hà Nội
trao đổi, chia sẻ. - Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
Thiều thường chân thực, gần
gũi với cuộc sống đời thường;
thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy
niềm yêu thương vạn vật.
(Phiếu học tập giao về nhà)
? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn Quang
Thiều?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao
đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại
theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo. 2. Tác phẩm
B4: Kết luận, nhận định a) Đọc và tóm tắt
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận - Cách đọc
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần). - Tóm tắt
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ lời thoại của Mên và Mon (đặc biệt là giọng b) Tìm hiểu chung
điệu lo lắng của Mon và Mên).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ). - Đề tài: viết về trẻ em
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy. - Xuất xứ: in trong tập “Mùa
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán. hoa cải bên sông”.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn. - Thể loại: truyện
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở - Nhân vật chính: Mên và Mon.
nhà và trả lời các câu hỏi còn lại: - Ngôi kể: ngôi thứ ba
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề tài gì? - Bố cục: 3 phần
? Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của nhà văn + P1: Từ đầu “bắt đầu mùa
Nguyễn Quang Thiều? sinh nở của chúng”
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc thể loại gì? Cuộc trò chuyện của Mên và
? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật chính trong Mon ở đoạn 1
văn bản này là nhân vật nào? + P2: tiếp theo “Vâng! Cứ
? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể thứ mấy? lấy đò của ông Hảo mà đi”.
Đó là lời kể của ai? Cuộc trò chuyện của Mên
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội dung và Mon ở đoạn 2
của từng phần? + P3: còn lại
B2: Thực hiện nhiệm vụ Cảnh bầy chim chìa vôi bay
GV: lên vào buổi bình minh.
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả
lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. Đọc, hiểu văn bản
Mục tiêu: HS đọc, nắm được nội dung trò chuyện giữa hai nhân vật để hiểu được tâm trạng và
phẩm chất của hai bạn nhỏ
Nội dung:
GV sử dụng phiếu học tập để tìm hiểu về cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon ở đoạn
1.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm.
1. Cuộc trò chuyện của Mên và Mon Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2 bằng
cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5.
- Thời gian: 7 phút
-Thời gian: Khoảng hai giờ sáng
-Không gian: Mưa vẫn to, tiếng
nước sông dâng cao xiên xiết chảy
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon lên màn hình. -Nội dung: nước sông lên to, bãi cát
- Anh bảo mưa có to không? giữa sông, chim chìa vôi
- Nhưng anh bảo nước sông lên có to không?
- Thế bãi cát giữa sông đã ngập chưa?
- Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết đuối mất.
- Thế anh bảo chúng nó có bơi được không?
- Bố bảo chỉ có sông ở làng mình chim chìa vôi mới làm
tổ như thế. Sao nó lại không làm tổ ở trên bờ hả anh?
1. Qua lời của Mon, những hình ảnh nào được nhắc
đến? Nhà văn Nguyễn Quang Thiều đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để diễn tả lời thoại của Mon? - Tâm trạng: sợ lo sợ bầy chim chìa
2. Qua đó, em hãy cho biết về nội dung của cuộc trò vôi non sẽ bị chết đuối
chuyện giữa Mên và Mon?
3. Quan sát lời thoại của Mên và Mon, tìm những từ ngữ
diễn tả tâm trạng của hai anh em?
4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy tâm trạng của Mên =>Mên và Mon là hai cậu bé hồn
và Mon như thế nào? nhiên, ngây thơ, có trái tim trong
5. Vì sao hai anh em Mên và Mon có tâm trạng như sáng, giàu tình yêu thương đối với
vậy? loài vật.
Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp khó khăn trong
câu hỏi số 5.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng dẫn các em
đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng bắt đầu mùa
sinh nở của chúng”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là đoạn văn:
“có lẽ bố chúng nói đúng bắt đầu mùa sinh nở của
chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục
sau. Hết tiết 1, chuyển T2
2. Cuộc giải cứu bầy chim chìa vôi
Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về chuyện gì? * Giải cứu bầy chim chìa vôi
- Chia nhóm cặp đôi. Lời của Mon Lời của Mên
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm - Anh đã nhìn - Chưa.
thấy chim chìa
vôi nó bay từ
bãi cát vào bờ
bao giờ chưa?
- Tổ chim sẽ bị - Thế làm thế
chìm mất. nào bây giờ?
- Hay mình - Bây giờ nước
mang chúng nó to lắm, làm sao
vào bờ. mà lội ra đấy
được.
- Tổ chim ngập - Đi bây giờ à?
mất anh ạ.
Mình phải
mang chúng nó
vào bờ, anh ạ.
- Vâng, cứ lấy
B2: Thực hiện nhiệm vụ đò của ông Hảo
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để hoàn mà đi.
thành nhiệm vụ học tập. Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ
GV: đối thoại.
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về nhân vật Hai anh em thể hiện quyết tâm
Mon. giải cứu bầy chim chìa vôi ở bãi
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ (Nếu ở phần cát giữa sông
1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở phần 2 Mon chủ yếu nói về
nội dung gì? Qua nội dung đó em sẽ nhận xét được về
nhân vật Mon).
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và sản
phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
Mục tiêu: : Học sinh tìm hiểu tâm trạng của hai anh em vào buổi sáng hôm sau
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, để tìm hiểu về hình ảnh bầy chim chìa vôi cất cánh bay lên vào
buổi bình minh.
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm). - Thời gian: vào buổi sáng bình
minh.
- Khung cảnh bãi sông: Dòng nước
khổng lồ nuốt chửng phần còn lại
cuối cùng của dải cát.
- Cuộc cất cánh của bầy chim chìa
vôi:
+ Một cảnh tượng như huyền thoại
hiện ra.
+ Những cánh chim bé bỏng và ướt
át đột ngột bứt khỏi dòng nước
khổng lồ...
+ Cuối cùng bầy chim đã thực hiện
xong chuyến bay quan trọng, đầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tiên và kì vĩ nhất trong đời của
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế Mèn chúng
trước và sau khi trêu chị Cốc? - Tâm trạng của Mon và Mên khi
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì? chứng kiến cảnh bầy chim chìa vôi
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái độ của cất cánh:
Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc biệt là khi + Đứng không nhúc nhích
chứng kiến cái chết của Dế Choắt? + Trên gương mặt tái nhợt của
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài học gì chúng hửng lên ánh ngày.
từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào cho em thấy + Cả hai đã khóc tự lúc nào.
điều đó? + Chúng cùng nhìn nhau và bật
B2: Thực hiện nhiệm vụ cười.
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm. Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần). vật.
B3: Báo cáo, thảo luận Lúc đầu, Mên và Mon căng
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận xét, đánh thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
giá và hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần). chìa vôi non cất cánh thì Mên và
HS: Mon sung sướng, hạnh phúc.
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục
sau.
III. TỔNG KẾT
Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
trong văn bản? - Miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Nội dung ? Nội dung chính của văn bản “Bầy chim chìa vôi”? - Kể về cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi non qua điểm nhìn của hai
? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim chìa vôi”, em cậu bé Mên và Mon.
học tập được điều gì về cách lựa chọn đề tài, về cách - Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ,
kể chuyện và về việc lựa chọn chi tiết của tác giả khi tràn đầy tình yêu thương, nhân hậu
kể chuyện? của trẻ nhỏ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ 3. Những điều rút ra từ tác phẩm
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy. a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân, hỗ - Đề tài gần gũi với cuộc sống của
trợ (nếu HS gặp khó khăn). trẻ thơ ở chốn quê thanh bình.
B3: Báo cáo, thảo luận b) Về cách kể
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác theo dõi, - Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể
nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần). giấu mình, không xưng “tôi”).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét, - Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần
đánh giá chéo giữa các HS. gũi, tự nhiên.
B4: Kết luận, nhận định - Ngôn ngữ kể tự nhiên.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS. c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình và chuyển - Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
dẫn sang nội dung sau. để kể/tả.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn Kn viết của hs, giúp học sinh kết nối được kiến thức trong bài học với những
liên tưởng và cảm xúc cá nhân
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng
lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Đoạn văn mẫu:
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là lúc dòng nước
khổng lồ nuốt chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một cảnh tượng như huyền
thoại hiện ra. Từ mặt nước loang loáng của dòng sông, những cánh chim bé bỏng và ướt
át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ vụt bay lên. Tôi và anh Mên không ai nói một
câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi một hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây
giờ, khi mặt trời nhô lên cao thì cũng là lúc con chim nong nớt cuối cùng cất cánh an
toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông.
HĐ 4: HDVN...
======================
Tổ CM duyệt
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.pdf



