Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 21-24

docx23 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 21-24, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 81- 82 BUỔI HỌC CUỐI CÙNG I. Nội dung 1. Câu chuyện Buổi học cuối cùng được kể diễn ra trong hoàn cảnh, thời gian địa điểm nào? Em hiểu như thế nào về tên truyện Buổi học cuối cùng? Trả lời: Truyện kể về buổi học bằng tiếng Pháp cuối cùng ở lớp học của thầy Ha- men tại một trường làng trong vùng An- dát. Đó là thời kì sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ, nước Pháp thua trận, phải cắt hai vùng An-dát và Lo- ren cho Phổ. Các trường học ở hai vùng này, theo lệnh của chính quyền Phổ, không được tiếp tục dạy tiếng Pháp. Chính vì vậy tác giả đặt tên truyện là Buổi học cuối cùng. 2. Truyện được kể theo lời của nhân vật nào, thuộc ngôi thứ mấy? Truyện có những nhân vật nào nữa và trong số đó, ai gây cho em ấn tượng nổi bật nhất? Trả lời: - Truyện được kể theo lời của nhân vật Phrăng- một học sinh lớp thầy Ha-men. Truyện kể ở ngôi thứ nhất. - Trong truyện còn có thầy Ha-men và một số nhân vật phụ xuất hiện thoáng qua không được miêu tả kĩ. Nhân vật Phrăng gây cho em ấn tượng nổi bật nhất. 3. Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng, chú bé Phrăng thấy có gì khác lạ trên đường đến trường, quang cảnh ở trường và không khí trong lớp học? Những điều đó báo hiệu việc gì đã xảy ra? Trả lời: * Những điều khác là trên đường đến trường: khi qua trụ sở xã, Phrăng thấy có nhiều người đứng trước bảng dán cáo thị có lưới che. - Quang cảnh ở trường bình lặng y như một buổi sáng chủ nhật. - Phrăng đến lớp muộn nhưng không hề bị thầy giáo quở trách. - Phía cuối lớp, dân làng ngồi lặng lẽ, có cả các cụ già đến dự buổi học, ai cũng có vẻ buổn rầu. * Những điểu đó báo hiệu rằng buổi học này không phái là buổi học bình thường như mọi khi, nó có sự bất thường xảy ra: Buổi học cuối cùng. 4. Ý nghĩ, tâm trạng (đặc biệt là thái độ đối với việc học tiếng Pháp) của chú bé Phrăng diễn biến như thế nào trong buổi học cuối cùng? Trả lời: * Ý nghĩ tâm trạng của Phrăng: - Choáng váng, sững sờ khi nghe thầy Ha- men cho biết đây là buổi học cuối cùng. - Cậu thấy nuối tiếc và ân hận về sự lười nhác học tập, ham chơi của mình lâu nay. - Sự ân hận đã trở thành nỗi xấu hổ, tự giận minh. - Kinh ngạc khi nghe thầy Ha- men giảng ngữ pháp, cậu thấy hiểu đến thế. “ Tất cả những điều thầy nói, tôi đều thấy thật dễ dàng, dễ dàng. Tôi cũng cho là chưa bao giờ mình chăm chú nghe đến thế...” * Phrăng đã nghe và hiểu được những lời nhắc nhở tha thiết nhất cùa thầy Ha- men và qua tất cả mọi việc đã diễn ra trong buổi học ấy, nhận thức và tâm trạng của cậu đã có những biến đổi sâu sắc. Phrăng đã hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn được học tập, nhưng đã không còn cơ hội để được tiếp tục học tiếng Pháp ở trường nữa. 5. Nhân vật thầy giáo Ha- men trong buổi học cuối cùng đã được miêu tả như thế nào? Để làm rõ điều đó, em hãy tìm các chi tiết miêu tả nhân vật này. Nhân vật thầy Ha-men gợi ra ở em cảm nghĩ gì? Trả lời: Thầy Ha- men trong buổi học cuối cùng: - Trang phục: chiếc mũ lụa đen thêu, áo rơ -đanh- gốt màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn - những thứ trang phục chỉ dùng trong những buổi lễ trang trọng. - Thái độ đối với học sinh: Lời lẽ dịu dàng, nhắc nhở nhưng không trách mắng Phrăng khi cậu đến muộn và cả khi cậu không thuộc bài; nhiệt tình và kiên nhẫn giảng bài như muốn truyền hết mọi hiểu biết của mình cho học sinh trong buổi học cuối cùng. - Điều tâm niệm tha thiết nhất mà thầy Ha- men muốn nói với học sinh và mọi người trong vùng An-dát là hãy yêu quý, giữ gìn và trau dồi cho mình tiếng nói, ngôn ngữ dân tộc, vì đó là một biểu hiện của tình yêu nước: Phủi giữ lấy nó trong chúng ta và dừng bao giờ quên lãng nó, bởi khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác nào có được chìa khoá chốn lao tù ... - Đặc biệt cảm động là hình ảnh thầy Ha-men ở những giây phút cuối cùng của buổi học... nỗi đau đớn và xúc động trong lòng thầy đã lên tới cực điểm khiến người tái nhợt ... thầy nghẹn ngào không nói được hết câu, nhưng thầy đã dồn hết sức mạnh để viết lên bảng dòng chữ thật to: Nước Pháp muôn năm! ” Như vậy cùng với nhân vật Phrăng, nhân vật thầy giáo Ha-men đã góp phần thể hiện chủ đề và tư tưởng tác phẩm một cách trực tiếp và sâu sắc. vẻ đẹp của ông được hiện ra qua cặp mắt nhìn khâm phục và biết ơn của chú học trò Phrăng bằng lời kể chân thành và xúc động về buổi học cuối cùng không thể nào quên. 6. Hãy tìm một số câu văn trong truyện có sử dụng phép so sánh và chì ra dụng của những so sánh ấy Trả lời: Những câu văn có hình ảnh so sánh: - Tiếng ồn ào như chợ vỡ. - Mọi sự đểu bình lặng y như buổi sáng chủ nhật. - ... thầy Ha-men đứng lặng im trên bục và đăm đăm nhìn những đồ vật quanh minh như muốn mang theo trong ánh mắt toàn bộ ngôi trường nhỏ bé của thầy (hình ảnh so sánh này nói lên sự lưu luyến của thầy đối với ngôi trường) ... - “... Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ được tiếng nói của họ thì chẳng khác nào nắm dược chìa khóa chốn lao tù" (Khẳng định ý nghĩa quan trọng của tiếng nói dân tộc đối với độc lập của đất nước) 7. Trong truyện, thầy Ha- men có nói: “ ... khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù...” Em hiểu như thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói ấy? Trả lời: Câu nói của thầy Ha- men đã nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập tự do. Tiếng nói của dân tộc được hình thành và vun đắp bằng sự sáng tạo cùa bao thế hệ qua hàng ngàn năm, là thứ tài sản vô cùng quý báu của mỗi dân tộc. Vì vậy phải biết yêu quý giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói cùa dân tộc mình, nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của dân tộc mà nó còn là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành lại độc lập, tự do. II. LUYỆN TẬP 1. Kể tóm tắt lại truyện Buổi học cuối cùng Trả lời: Chuyện kể về buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An-dát qua lời kể của cậu học trò Phrăng. Sáng hôm ấy, cậu bé Phrăng đến lớp hơi muộn và ngạc nhiên khi thấy lớp học có vẻ khác thường. Cậu thực sự choáng váng khi nghe thầy Ha-men nói đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng. Cậu thấy tiếc nuối và ân hận vì bấy lâu nay đã bỏ phí thời gian, đã trốn học đi chơi và ngay sáng nay cậu cũng phải đấu tranh mãi mới quyết định đến trường. Trong buổi học cuối cùng đó không khí thật trang nghiêm. Thầy Ha-men đã nói những điều sâu sắc về tiếng Pháp, đã giảng bài say sưa cho đến khi đồng hồ điểm 12 giờ. Kết thúc buổi học, thầy nghẹn ngào không nói nên lời, thầy cố viết thật to lên bảng: "NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM". 2. Viết một đoạn văn miêu tả thầy Ha-men hoặc chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp. Trả lời: Buổi sáng đẹp trời, Phrăng đã định trốn học để chạy nhảy trên cánh đồng cỏ Ríp - pe, nghe tiếng sáo hót ven rừng, đi bắt tổ chim hoặc trượt trên hồ. Nhưng cậu bé cưỡng lại được và ba chân bốn cẳng chạy đến trường. Thầy Ha - men thông báo với cậu đây là buổi học Pháp văn cuối cùng. Phrăng nghe tin mà rụng rời. Khuôn mặt cậu đỏ bừng vì tức giận, rồi chuyển dần sang tái nhợt vì choáng váng. Đôi mắt đen láy ngây thơ không còn hiện lên vẻ tinh nghịch mà thay vào đó là một nỗi mất mát, một nỗi sợ mơ hồ. Đôi bàn tay nhỏ bé run run lấy sách từ trong cặp để lên bàn, lật giờ từng trang thật nhẹ nhàng. Ánh mắt của Phrăng dõi theo thầy Ha - men như thể sợ thầy có thể biến mất. Lúc được gọi lên đọc bài, Phrăng lúng túng và đung đưa người trên chiếc ghế dài, lòng rầu rĩ, không dám ngẩng đầu lên vì xấu hổ. Cậu quan sát lớp học, những khuôn mặt, hành động và sự nhẫn nại của thầy Ha - men để khắc sâu hồi ức về buổi học này trước khi bị ép học tiếng Đức. Suốt cả buổi học, Phrăng chăm chú nghe thầy giảng như nuốt lấy từng lời cho đến khi tiếng chuông cầu nguyện vang lên Tiết 83 PHÓ TỪ I. PHÓ TỪ LÀ GÌ? 1. Các từ in đậm trong câu văn sau đây bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào? a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đây quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuy mất -nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc. (Em bé thông minh) b) Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. (Tô Hoài) 2. Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ? Trả lời: 1. Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ: a) - đã ⟶ đi - cũng ⟶ ra - vẫn, chưa ⟶ thấy - thật ⟶ lỗi lạc b) - được ⟶ soi (gương) - rất⟶ ưa nhìn - ra ⟶ to - rất ⟶ buớng * Những từ được bổ sung về nghĩa thuộc các từ loại: - Động từ đi ra, cau có, thấy, soi gương - Tính từ lỗi lạc, ưa nhìn, dễ thương. 2. Các từ in đậm đúng ở vị trí phần phụ trước hoặc phần sau trong cụm từ. II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ 1. Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ in đậm. a) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. (Tô Hoài) b) Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào Anh phải sợ (Tô Hoài) c) [ ] không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang. (Tô Hoài) Trả lời: Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ in đậm: Câu a: lắm Câu b: đừng, vào Câu c: không, đã, đang 2. Điền các phó từ đã tìm đuợc ở phần I và phần II vào bảng phân loại. Ý nghĩa Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau Chỉ quan hệ thời gian Chỉ mức độ Chỉ sự tiếp diễn tương tự Chỉ sự phủ định Chỉ sự cầu khiến Chi kết quả và hướng Chỉ khả năng Trả lời: Ý nghĩa Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau Chỉ quan hệ thời gian :đã, đang Chỉ mức độ : thật, rất, lắm Chỉ sự tiếp diễn tương tự : cũng,vẫn Chỉ sự phủ định:không, chưa Chỉ sự cầu khiến :đừng Chi kết quả và hướng :vào,ra Chỉ khả năng :được 3. Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên. Trả lời - Phó từ bổ sung ý nghĩa thời gian: sẽ, sắp - Phó từ bổ sung ý nghĩa khả năng: có thể - Phó từ bổ sung ý nghĩa tần số: Thường, thỉnh thoảng, luôn luôn II. LUYỆN TẬP 1. Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho động từ, tính từ ý nghĩa gì. a) Thế là mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm màu xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông tỏa ra những tàn hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng rậm bụt cũng sắp có nụ. Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về! (Tô Hoài) b) Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước làng giềng. (Em bé thông minh) Trả lời: - Thế là mùa xuân mong ước đã đến. (đã - phó từ chỉ quan hệ thời gian) - Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo ...(không - phó từ chỉ sự phủ định; còn - phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự) - Cây hồng bì đã cởi bỏ hết ...(đã - phó từ chỉ quan hệ thời gian). - Các cành cây đều lấm tấm màu xanh, (đều - phó từ chí sự tiếp diễn tương tự) - Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông toả ra những ... '(đương, sắp - phó từ chỉ quan hệ thời gian; lại - phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự; ra - phó từ chỉ kết quả và hướng). - Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ. (cũng - phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự; sắp - phó từ chỉ quan hệ thời gian). - Mùa xuân xinh đẹp đã về! (đã - phó từ chỉ quan hệ thời gian). - Thế là các bạn chim bay đi tránh rét cũng sắp về! (cũng - phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự; sắp - phó từ chỉ quan hệ thời gian) - Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ ...(đã - phó từ chỉ quan hệ thời gian; được - phó từ chỉ kết quả). 2. Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Thoắt bằng một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu. Chỉ ra một phó từ được dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em dùng phó từ ấy để làm gì? Trả lời: * Đoạn văn: Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khóe rồi chui tọt vào hang. Chị Cốc tức sôi máu, bèn đi tìm kẻ trêu mình. Không thấy Mèn đâu, nhưng chị Cốc thấy Choắt đang loay hoay trước cửa hang. Chị Cốc liền trút cơn giận lên đầu Choắt. * Một phó từ được dùng: đang (chỉ sự tiếp diễn, tương tự) Tiết 84 SO SÁNH I. SO SÁNH LÀ GÌ? 1. Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau: a) Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. (Hồ Chí Minh) b) [ ] trông hai bên bờ, rừng đước đựng lên cao ngất như hao dãy trường thành vô tận. (Đoàn Giỏi) 2. Trong mỗi phép so sánh trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể so sánh như vậy? So sánh các sự vật, sự việc với nhau như vậy để làm gì? 3. Sự so sánh trong những câu trên có gì khác với sự so sánh trong câu sau: Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến. Trả lời: 1. Những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh: - Câu a: Trẻ em như búp trên cành - Câu b: Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. 2. Câu a: Trẻ em được so sánh với búp trên cành Câu b: Rừng đước được so sánh với hai dãy trường thành vô tận. - Các sự vật đó so sánh được với nhau là vì giữa chúng có điểm giống nhau nhất định. - So sánh như vậy để làm nổi bật được cảm nhận của người viết, người nói vẻ những sự vật được nói đến; làm cho câu văn, câu thơ có tính hình ảnh và gợi cảm. 3. Sự so sánh trong câu Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến khác với sự so sánh trong các câu trên ờ chỗ nó là so sánh lý luận, thiên về chức năng nhận thức hơn biểu cảm. II. CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH 1. Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu đã dẫn ở phần I SGK vào mô hình phép so sánh. Nêu thêm các từ so sánh mà em biết. Trả lời: Vế A (sự vật được so sánh) Phương diện so sánh: búp trên cành, hai dãytrường thành vô tận Từ so sánh ; như Vế B (Sự vật dùng để so sánh) : Trẻ em, Rừng đước dựng lên cao ngất 2. Nêu thêm các từ so sánh mà em biết Trả lời: Một số từ so sánh: là, như, như là, giống như, tựa như, tựa như là, bao nhiêu... bấy nhiêu. 3. Cấu tạo của phép so sánh dưới đây có gì đặc biệt? a) Trường Sơn: chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào (Lê Anh Xuân) b) Như tre mọc thẳng con người không chịu bất khuất. (Thép Mới) Trả lời: Các phép so sánh có điểm đặc biệt sau: a) Vắng mặt từ ngữ chỉ phương diện so sánh, từ so sánh. b) Từ so sánh và vế so sánh được đảo lên trước vế A. III. LUYỆN TẬP 1. Dựa vào mẫu so sánh gợi ý trong bài tập 1 tr 25-26 SGK Ngữ văn 6 tập 2, em hãy tìm thêm ví dụ. Trả lời: a) So sánh đồng loại: - So sánh người với người: Thầy thuốc như mẹ hiền. - So sánh vật với vật: Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. b) So sánh khác loại: - So sánh vật với người: Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. - So sánh cái cụ thể với cái trìu tượng: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. 2. Dựa vào những thành ngữ đã biết, hãy viết tiếp vế B vào những chỗ trống dưới đây để tạo thành phép so sánh: - khoẻ như ... - đen như ... - trắng như ... - cao như ... Trả lời: - khoẻ như voi, khoẻ như trâu, khoẻ như Trương Phi... - đen như cột nhà cháy, đen như củ súng, đen như củ tam thất.. - trắng như bông, trắng như cước, trắng như ngà... - cao như cây sào, cao như núi... 3. Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiên và Sông nước Cà Mau. Trả lời: * Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong Bài học đường đời đầu tiên: - Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. - Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. - Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiên thuốc phiện. - Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo ghi-lê. - Đến khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. - Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất. * Trong Sông nước Cà Mau. - Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. -[...] ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen láy hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ. -[...] cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch . - /.../ trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. - Những ngôi nhà ban đêm ánh đèn măng- sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi. Tiết 87 NHÂN HÓA I. Nhân hóa là gì? Câu 1. Tìm phép nhân hóa: - Ông trời – mặc áo giáp đen – ra trận - Cây mía – múa gươm - Kiến – hành quân Câu 2. Cách miêu tả sự vật, hiện tượng ở khổ thơ trên hay hơn ở chỗ nó cho người đọc thấy dường như là con người đang hành động, không phải sự vật, con vật làm. II. Các kiểu nhân hóa: Câu 1. Những sự vât được nhân hóa là: a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay. b. Gậy tre, chông tre, tre. c. Trâu. Câu 2. Mỗi sự vật nhân hóa bằng cachs: a. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật. b. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. c. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. III. LUYỆN TẬP: Câu 1. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa: - Tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tất cả đều bận rộn. => Gợi ra một không khí lao động, làm việc khẩn trương, phấn khởi của con người nơi bến cảng. Câu 2. So sánh cách diễn đạt ở đoạn trên với đoạn dưới đây: Cách 1: Có sử dụng phép nhân hóa: (bài tập 1) Diễn đạt dạt dào cảm xúc, cảm nghĩ tự hào và sung sướng của người trong cuộc. Cách 2: Không dùng nhân hóa (bài tập 2) Quan sát, ghi chép, tường thuật lại sự việc, không có cảm xúc trong đó. Câu 3. * Hai cách viết dưới đây có khác nhau là: Cách 1: có dùng nhân hóa bởi gọi chổi là cô bé Chổi Rơm. Cách 2: không dùng nhân hóa * Chọn cách 1 để viết cho văn biểu cảm, chọn cách 2 để viết cho văn thuyết minh. Câu 4. Phép nhân hóa và tác dụng: a. Trò chuyện, xưng hô với núi như đối với người. Tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói. b. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của con vật. Tác dụng: làm cho đoạn văn trở nên hay, hấp dẫn và sinh động. c. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của cây cối, sự vật. Tác dụng: hình ảnh mới lạ, hấp dẫn bạn đọc. d. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của cây cối, sự vật. Tác dụng: Gợi sự cảm phục, lòng thương xót và lòng căm thù giặc của người đọc. 5. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa. - Cô Bút Chì, chú Thước Kẻ mới đẹp làm sao! - Cô Bút Chì mặc một chiếc áo màu đỏ ánh vàng còn chú Thước Kẻ thì khoác trên mình áo màu xanh lam. Tiết 87. ẨN DỤ Nội dung cần nắm được I. Ẩn dụ là gì? 1. Ví dụ: - Người cha chỉ Bác Hồ - Bác và người cha có những phẩm chất giống nhau: tuổi tác, sự chăm sóc chu đáo đối với con cái. => Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó - Dùng từ "người cha" hay hơn vì nó có tính hàm xúc, gợi ra những liên tưởng về tình yêu thương của Bác Hồ đối với anh đội viên. Trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn Bác vẫn dành thời gian quan tâm chu đáo đến đời sống của từng đội viên. Bác gần gũi, thân thương như người cha trong gia đình. => Dùng ẩn dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. - Giống: Đều là phép tu từ, các sự vật, hiện tượng đều có nét tương đồng. - Khác: + So sánh phải có đủ hai vế A, B + Ẩn dụ là một loại so sánh ngầm trong đó ẩn đi sự vật, sự việc được so sánh (vế A), phương diện so sánh và từ so sánh, chỉ còn lại vế B (sự vật, sự việc dùng để so sánh). - Ẩn dụ: mặt trời (câu 2) - Tác giả dùng "mặt trời" để chỉ Bác Hồ - vị lãnh tụ của dân tộc. Người như mặt trời soi sáng dẫn đường, chỉ lối cho dân tộc ta thoát khỏi cuộc sống nô lệ, tối tăm đi tới tương lai độc lập, tự do, hạnh phúc. 2. Ghi nhớ (SGK/68) II. Các kiểu ẩn dụ. 1. Ví dụ: a) Ví dụ 1 - "Lửa hồng" tức màu đỏ: có sắc màu giống màu của hoa dâm bụt. - Giống nhau về hình thức. => Ẩn dụ hình thức - Dùng chỉ hiện tượng châm lửa làm sáng lên - "Thắp" trong câu thơ nói về trạng thái nở hoa, trạng thái sáng lên màu đỏ của hàng dâm bụt. Cách thức cho sáng lên màu đỏ của cây dâm bụt giống như cách thức châm lửa ánh lên màu đỏ của hàng dâm bụt. "Thắp" chính là ẩn dụ cách thức. b) Ví dụ 2: - Thường nêu đặc điểm của cái bánh. Đây là sự cảm nhận của vị giác, thính giác. - Không - "Nắng giòn tan" là cách nói ví von kì lạ, là cách so sánh đặc biệt. Vì có sự chuyển đổi cảm giác từ thị giác sang vị giác. => Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - Tạo ra sự liên tưởng mới thú vị. c) Ví dụ 3: - Phẩm chất => Ẩn dụ phẩm chất 2. Ghi nhớ (SGK/69) III. Luyện tập. Bài tập 1 - cách 1: Nói bình thường, miêu tả trực tiếp - Cách 2: sử dụng so sánh - cách 3: sử dụng ẩn dụ --> Tác dụng: So sánh và ẩn dụ là các phép tu từ tạo cho câu nói có tính hình tượng, nhưng ẩn dụ làm cho câu nói có tính hàm xúc cao hơn. Bài tập 2: a) Ăn quả: kẻ trồng cây - Ăn quả: có nét tương đồng về cách thức với sự "hưởng thụ thành quả lao động" - Kẻ trồng cây: có nét tương đồng về phẩm chất với "người lao động, người gây dựng ra thành quả đó" => Câu tục ngữ khuyên người ta khi được hưởng thụ thành quả phải nhớ công lao người lao động đã vất vả mới tạo ra được thành quả đó. Bài tập 3: a) Mùi hồng chín chảy qua mặt b) Ánh nắng chảy đầy vai c) Tiếng rơi rất mỏng d) Cơn mưa rào ướt tiếng cười của bố => Những ẩn dụ trên là sự kết hợp của hai hay nhiều từ chỉ những cảm giác sinh ra từ các khu cảm khác nhau. Đó là sự tác động lẫn nhau, sự hợp nhất các giác quan. ẨN DỤ LÀ GÌ? 1. Trong khổ thơ dưới đây, cụm từ Người Cha được dùng để chỉ ai? Vì sao có thể ví như vậy? Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại cùng thương Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm (Minh Huệ) 2. Cách nói trên có gì giống và khác phép so sánh? Trả lời: 1. Người Cha trong khổ thơ dùng chỉ Bác Hồ. Có thể ví như vậy bởi tình thương của Bác với bộ đội như là của người cha đối với con. 2. Cách nói trên có điểm giống với phép so sánh nếu chúng ta liên tưởng và viết thành câu: Bác Hồ là người Cha. Khác phép so sánh là không xuất hiện trên văn bản vế A ( vế được so sánh ) mà chỉ có vế B (vế dùng đế so sánh), nói cách khác, đây là phép so sánh ngầm. II. CÁC KIỂU ẨN DỤ 1. Các từ in đậm dưới đây được dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào? Vì dao có thể ví như vậy? Về thăm nhà Bác làng Sen, Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng. Trả lời: "Lửa hồng" chỉ màu đỏ của hoa râm bụt. " Thắp" chỉ hoa nở Màu đỏ được ví với “lửa hồng” là vì hai sự vật ấy có hình thức tương đồng. Sự "nở hoa” được ví với hành động thắp là vì chúng giống nhau về cách thức thực hiện. 2. Cách dùng từ trong cụm từ in đậm dưới đây có gì đặc biệt so với cách nói thông thường. -"Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng" Trả lời: Cách nói nắng giòn tan đặc biệt ở chỗ nó sử dụng cách nói ví von kì lạ, vì giòn tan là âm thanh, đối tượng của vị giác (miệng) lại được dùng cho đối tượng của thị giác. Ở đây có sự chuyển đổi cảm giác từ vị giác sang thị giác. 3. Từ những ví dụ đã phân tích ở các phần I và II, hãy nêu lên một số kiểu tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng thường được sử dụng để tạo phép ẩn dụ. Trả lời: - Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng (ẩn dụ hình thức). Ví dụ: lửa hồng - "màu đỏ". - Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động (ẩn dụ cách thức). Ví dụ: thắp - "nở hoa". - Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật, hiện tượng (ẩn dụ phẩm chất). Ví dụ: Người Cha - Bác Hồ. - Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cảm giác (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác). Ví dụ (nắng) giòn tan - (nắng) to, rực rỡ. III. LUYỆN TẬP 1. So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau đây: - Cách 1: Bác Hồ mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm - Cách 2: Bác Hồ như Người Cha Đốt lửa cho anh nằm Cách 3: Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa chi anh nằm (Minh Huệ) Trả lời: * Trong ba cách diễn đạt đã cho, cách diễn dạt thứ nhất là cách diễn đạt thường (Bác Hồ mái tóc bạc - Đốt lửa cho anh nằm), cách thứ hai có sử dụng so sánh Bác Hồ như Người cha - Đốt lửa cho anh nằm), cách thứ ba có sử dụng ấn (Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm). * Cách diễn đạt có dùng so sánh và ẩn dụ tạo cho câu nói có hình tượng, giàu cảm xúc hơn so với cách nói bình thường và ẩn dụ làm cho câu nói hàm súc cao so sánh. 2. Tìm các ẩn dụ trong những ví dụ dưới đây. Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau. a) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. (Tục ngữ) b) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. (Tục ngữ) c) Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. (Ca dao) d) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. (Viễn Phương) Trả lời: a) Ăn quả, kẻ trồng cây - Ăn quả có nét tương đồng về cách thức với: Sự hướng thụ thành quả lao động - Kẻ trồng cây có nét tương đồng về phẩm chất với người lao động, người tạo ra thành quả. ⟹ Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi được hưởng thụ thành quả lao động phải nhớ đến công lao người lao động đã vất vả mới tạo được thành quả đó. b) Mực, đen; đèn, sáng - Mực, đen có nét tương đồng về phẩm chất với cái xấu. - Đèn, sáng có nét tương đồng về phẩm chất với cái tốt, cái hay. c) Thuyền, bến - Thuyền chỉ người đi xa. - Bến chỉ người ở lại. d) Mặt trời (trong câu Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ) - Mặt trời: hình ảnh ẩn dụ ngầm chỉ Bác Hồ. Bác đã đem lại cho đất nước và tộc những thành quả cách mạng vô cùng to lớn, ấm áp, tươi sáng như mặt trời. 3. Tìm những ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong các câu văn, câu thơ dưới đây và nêu lên tác dụng của những ẩn dụ ấy trong việc miêu tả sự vật, hiện tượng. a) Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín chảy qua mặt. (Tô Hoài) b) Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai. (Hoàng Trung Thông) c) Ngoài thềm rơi chiếc lá đa Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng. (Trần Đăng Khoa) d) Em thấy cả trời sao Xuyên qua từng kẽ lá Em thấy cơn mưa rào Ướt tiếng cười của bố. (Phan Thế Cải) Trả lời: Các ẩn dụ chuvển đổi cảm giác (in đậm) và tác dụng của nó là: a) Thấy mùi mồ hôi chín chảy qua mặt: từ khứu giác chuyển sang thị giác. - Tác dụng: giúp con người cảm nhận sự vật bằng nhiều giác quan. b) Ánh nắng chảy đầy vai: từ xúc giác chuyển sang thị giác. - Tác dụng: Cách diễn đạt khiến cho hình ảnh ánh nắng trở nên mềm mại, tự nhiên và gần gũi với con người. c) Tiếng rơi rất mỏng: từ thính giác chuyển thành xúc giác. - Tác dụng: khiến người đọc hình dung được tiếng rơi khẽ khàng của chiếc lá, một tiếng rơi được cảm nhận bằng tấm lòng của người yêu cái đẹp. d) Ướt tiếng cười của bố: từ xúc giác, thị giác chuyển thành thính giác. - Tác dụng: Gợi sự liên tưởng thú vị, mới lạ về tiếng cơn mưa rào. Sự hòa quyện, thâm nhập của cơn mưa vào tiếng cười. TIẾT 88 HOÁN DỤ I. Hoán dụ là gì? Câu 1. Các từ ngữ in đậm chỉ: - Áo nâu: chỉ người nông dân - Áo xanh: chỉ người công nhân Câu 2. Quan hệ đi đôi với nhau. Áo nâu => nông thôn Áo xanh => thành thị Câu 3. Tác dụng của cách diễn đạt: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm. II. Các kiểu hoán dụ: Câu 1. Em hiểu các từ in đậm dưới đây: a. Bàn tay ta: bộ phận của cơ thể người, công cụ đặc biệt để lao động. b. Một và ba: số lượng ít và nhiều. c. Đổ máu: sự kiện khởi nghĩa tháng 8/1945 ở thành phố Huế. Câu 2. a. Bàn tay: quan hệ bộ phận và toàn thể. b. Một và ba: số lượng cụ thể và số lượng vô hạn. c. Đổ máu: quan hệ dấu hiệu đặc trưng của sự kiện, sự việc và bản thân sự kiện, sự việc. Câu 3. Liệt kê một số quan hệ để tạo ra phép hoán dụ: - Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. - Lấy vật chứa để gọi vật bị chứa đựng. - Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. III. LUYỆN TẬP: Câu 1. Chỉ ra phép hoán dụ và cho biết mối quan hệ : a. Làng xóm ta: chỉ nhân dân sống trong làng xóm. Quan hệ: vật chứa và và bị chứa. b. * Mười năm: ngắn, cụ thể. Trăm năm: dài, trừu tượng. Quan hệ: cụ thể và trừu tượng. * Về ý nghĩa: trồng cây (kinh tế), trồng người (giáo dục). một xã hội muốn phát triển thì kinh tế và giáo dục phải phát triển. => Kinh tế: bộ phận – toàn thể Giáo dục: công việc đặc trưng – toàn bộ sự nghiệp. c. * Áo chàm: chỉ trang phục người dân Việt Bắc thường mặc. Quan hệ: dấu hiệu đặc trưng và sự vật. * Áo chàm: chỉ quần chúng cách mạng người dân tộc ở Việt Bắc. Quan hệ: bộ phận và toàn thể. d. Trái đất: chỉ loài người sống trên trái đất. Quan hệ: vật chứa và vật bị chứa. Câu 2. Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ: Ẩn dụ Hoán dụ Giống nhau Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác. Khác nhau Dựa vào mối quan hệ tương đồng (qua so sánh ngầm). - Về hình thức. - Về cách thức. - Về phẩm chất. - Về cảm giác. Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi). - Bộ phận –toàn thể. - Vật chứa – vật bị chứa. - Dấu hiệu – sự vật. - Cụ thể - trừu tượng. * Ví dụ: a. Ẩn dụ: Tiếc thay hạt gạo trắng ngần Đã vo nước đục lại vần than đen b. Hoán dụ: Nhớ ông cụ mắt sáng ngời Áo nâu, túi vải, đẹp tươi lạ thường. TIẾT 89 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I. Thế nào là văn miêu tả: Câu 1. Hãy đọc và suy nghĩ về các tình huống sau: - Tình huống 1: Em phải tả đường dẫn vào nhà và ngôi nhà để người khách nhận ra, không bị lạc. - Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị nhầm. - Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ. * Một số tình huống khác: - Bạn thân em ở Sài Gòn và hỏi em về danh lam thắng cảnh ở Hà Nội. Đặc biệt, bạn em muốn đến Hồ Gươm. Em làm thế nào để bạn biết đường đến Hồ Gươm và biết đâu là Hồ Gươm? - Một bạn nhỏ hỏi em: Cây mía nó như thế nào? * Nhận xét văn miêu tả: Văn miêu tả giúp người đọc, người nghe hình dung ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự việc, sự vật, con người, phong cảnh Câu 2. Trong văn học “Bài học đường đời đầu tiên”, có hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động. Em hãy chỉ ra hai đoạn văn đó: * Đoạn Dế Mèn: “Bởi tôi ăn uống điều độ vuốt râu”. * Đoạn Dế Choắt: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò hang tôi”. a. Hai đoạn văn giúp em hiểu được rằng: Dế Mèn là một người khỏe khoắn còn Dế Choắt thì gầy gò, ốm yếu. b. Những chi tiết, hình ảnh giúp em nhận ra điều đó: * Dế Mèn: - Đôi càng tôi mẫm bóng - Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. - Co cẳng lên đạp phanh phách vào ngọn cỏ. * Dế Choắt: - Người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. - Thanh niên mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. - Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu. - Râu ria củn ngủn. - Mặt mũi thì ngẩn ngẩn ngơ ngơ. II. LUYỆN TẬP: Câu 1. Hãy đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: * Mỗi đoạn miêu tả và có những đặc điểm nổi bật là: - Đoạn 1: Miêu tả chân dung của Dế Mèn với mọi thứ đều khỏe, đẹp, mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt - Đoạn 2: Hình ảnh chú Lượm bé bé, nhanh, vui, hoạt bát nhí nhảnh như con chim chích. - Đoạn 3: Cảnh hồ, ao, bờ bãi sau trận mưa lớn. Các con vật đang ồn ào, náo động kiếm ăn: “họ cãi cọ om bốn góc đầm chỉ vì tranh nhau tép”. Câu 2. Đề luyện tập: a. Nếu viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông đến thì em sẽ nêu lên những đặc điểm là: - Mùa đông sẽ cho ta cảm giác lành lạnh đặc biệt buổi sáng sẽ có sương mù. - Mùa đông có lá vàng rơi bởi những chiếc lá xanh của mùa xuân, vàng của mùa thu giờ đây đã héo khô và bắt đầu rụng. - Những cô bác nướng ngô, khoai sẽ nhanh tay quạt thật mạnh để có được những bắp ngô vàng và củ khoai thơm b. Tả khuôn mặt của mẹ: - Khuôn mặt mẹ phúc hậu - Đôi mắt mẹ đen - Mẹ có mái tóc: đen, dài và mượt - Vầng trán mẹ rộng nhưng cũng đã xuất hiện một vài nếp nhăn. - Đôi môi mẹ như cảnh hoa mới nở. Mỗi khi mẹ cười, mẹ để lộ ra hàm răng trắng bóng. TIẾT 90 QUA N SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I. Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả: Câu 2. Trả lời câu hỏi: a. Mỗi đoạn văn trên giúp em hình dung được những đặc điểm nổi bật của sự vật và phong cảnh được miêu tả: - Đoạn văn tả chàng Dế Choắt gầy gò, ốm yếu và đáng thương. - Đoạn 2 tả cảnh thơ mộng và hùng vĩ của sông nước Cà Mau. - Đoạn 3 tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức như ngày hội. b. Người viết cần có năng lực: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét sâu sắc, tinh tế. c. Những câu văn có sự liên tưởng, so sánh: - Như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo gi-lê. - Như mạng nhện, như người bơi ếch, như hai dãy trường thành vô tận. - Như tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn nến xanh Nhìn chung, các hình ảnh so sánh, tưởng tượng, liên tưởng đều đặc sắc vì nó thể hiện rất rõ, cụ thể những đối tượng và gây bất ngờ cho người đọc. Câu 3. Đoạn văn đã lược đi những chữ: mênh mông, ầm ầm, như thác, nhô lên hụp xuống như người bơi ếch, như hai dãy trường thành vô tận. Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là những động từ , tính từ, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng làm cho đoạn văn bị khô khan và không giàu hình ảnh. II. LUYỆN TẬP: Câu 1. a. Chọn từ ngữ thích hợp: - Gương bầu dục, uốn, cong cong, cổ kính, xám xịt, xanh um. Chúng ta sẽ nhận ra ngay tác giả đã quan sát và lựa chọn hình ảnh đặc sắc: Cầu Thê Húc màu son bắc từ bờ ra đền, tháp ở giữa hồ. Câu 2. Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc làm nổi bật lên thân hình cường tráng của Dế Mèn: - Rung rinh bóng mỡ - Đầu to, nổi từng tảng. - Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp - Râu dài, uốn cong trông rất hùng dũng - Trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu. Câu 3. Quan sát và ghi chép điểm đặc biệt của ngôi nhà: - Hướng nhà: hướng đông bắc => nhà sẽ mát khi mùa hè đến. - Mái nhà: trang trí bằng gạch đỏ. - Tường: được ốp bằng đá theo viền lên xuống. - Cửa: sơn màu vàng ánh kim trông rất bắt mắt. - Ngoài ban công: trồng 3 chậu hoa hồng. Câu 4. Tả quang cảnh buổi sáng trên quê: - Mặt trời (mâm lửa) -Bầu trời (trong xanh như quả cầu). - Những hàng cây (hàng quân). - Núi, đồi (như những chiếc bát úp khổng lồ). - Những ngôi nhà (nhỏ nhắn, xinh xắn như những viên gạch nối tiếp nhau). Câu 5. Đề luyện tập: Tả lại quang cảnh một dòng sông (Sông Hồng): - Mặt sông Hồng rộng mênh mông, đứng ở bờ bên này có thể nhìn thấy bờ bên kia. - Khi mặt trời lên, dòng sông lấp lánh như hàng ngàn ngôi sao chiếu xuống. - Những con thuyền, đò đang tấp nập đi lại trên sông. - Hai bên bờ, là những bãi ngô xanh mướt. - Đến buổi trưa dòng sông khoác trên mình màu áo xanh dưới ánh nắng mặt trời. - Buổi chiều, ánh nắng dần tắt là lúc những đứa trẻ rủ nhau ra sông tắm mát. - Đặc biệt, những cơn gió nhè nhẹ lướt qua mặt làm cho mọi người cảm thấy sảng khoái và dễ chịu. TIẾT 91 LUYỆN NÓI QUA SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_tuan_21_24.docx