Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 77-91, Bài 7: Thế giới cổ tích - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung

pdf47 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 77-91, Bài 7: Thế giới cổ tích - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 Ngày soạn:28/01/2024 BÀI 7: THẾ GIỚI CỔ TÍCH (15 tiết) Từ tiết 77 đến tiết 91 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống vị tha, yêu thương con người; trung thực, khiêm tốn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh minh hoạ cho các truyện cổ tích - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu bài học - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả - Giới thiệu đặc điểm của truyện cổ lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói với tích: nhân vật, cốt truyện cổ tích. chung ta điều gì? - Truyện cổ tích với những bài học HS lắng nghe. cuộc sống, những triết lí nhân sinh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm sâu sắc. vụ 1 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. Gv chuẩn kiến thức: + Ý thứ nhất giới thiệu thể loại của bài học thông qua các VB đọc hiểu. Lời giới thiệu phác hoạ đặc điểm, tinh thẩn cơ bản cùa thế giới truyện cổ tích với nhân vật cổ tích (thiện ác rõ ràng, thưởng phạt phân minh), yếu tố hoang đường kì ảo (những phép màu, những điểu ki lạ, khác thường), cốt truyện (li kì, huyền ảo). + Ý thứ hai hướng chúng ta đến việc tự đọc và khám phá, rút ra những bài học đời sống, những triết lí nhân sinh rất thực, rất rõ ràng từ thế giới cồ tích hoang đường, kì ảo. Sau khi đọc, thưởng thức các truyện cổ tích, các em có thể kể lại được những câu chuyện đó bằng ngôn ngữ của các em (bài văn kể lại truyện cổ tích). Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyền thuyết, kể tên các truyện truyền thuýet đã đọc. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Truyện cổ tích GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn Truyện cổ tích lả loại truyện dân gian có nhiều trong SGK. yếu tố hư cấu, kì ảo, kể về số phận và cuộc đời - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Truyện cổ của các nhân vật trong những mối quan hệ xã tích là gì? Những yếu tố như nhân vật, hội. Truyện cồ tích thể hiện cái nhìn về hiện người kể chuyện, cốt truyện, yếu tố kì ảo thực, bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng trong truyện cổ tích có đặc điểm gì? và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn của GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: người lao động xưa. + Em đã biết những truyện cổ tích nào? Một số yếu tố của truyện cổ tích Em biết các truyện trong hoàn cảnh nào? • Truyện cổ tích thường kể về những xung + Hãy tóm tắt và xác định nhân vật chính đột trong gia đình, xã hội, phản ánh số phận của một truyện cổ tích. của các cá nhân và thể hiện ước mơ đồi thay + Chỉ ra yếu tố hoang đường, kì ảo trong số phận của chính họ. 2 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 các truyện đã học. • Nhân vật trong truyện cổ tích đại diện cho - HS tiếp nhận nhiệm vụ. các kiểu người khác nhau trong xã hội, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thường được chia làm hai tuyến: chính diện nhiệm vụ (tốt, thiện) và phản diện (xấu, ác). + HS thảo luận và trả ilờ từng câu hỏi • Các chi tiết, sự việc thường có tỉnh chất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hoang đường, kì ảo. thảo luận • Truyện được kể theo trật tự thời gian tuyến + HS trình bày sản phẩm thảo luận tính, thể hiện rõ quan hệ nhân quả giữa các + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời sự kiện. của bạn. • Lời kể trong truyện cồ tích thường mở đầu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bằng những từ ngữ chỉ không gian, thời gian nhiệm vụ không xác định. Tuỳ thuộc vào bối cảnh, + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức người kể chuyện có thể thay đổi một số chi => Ghi lên bảng tiết trong lời kể, tạo ra nhiều bản kể khác nhau ở cùng một cốt truyện. A. CÁC VĂN BẢN Văn bản 1. TIẾT 77 + 78 + 79 : THẠCH SANH (Truyện cổ tích) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về văn bản. - Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Tự tin trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực riêng - Tóm tắt được câu chuyện với đầy đủ các sự việc chính. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Thạch Sanh; mẹ con Lý Thông, rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân. - Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện; - Phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện cổ tích Thạch Sanh với các truyện cùng chủ đề. - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thạch Sanh và đánh giá bài học bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm. 2. Về phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. - Biết ghét cái ác, yêu cái thiện, sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi. Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án; ti vi, máy tính, KHBD 3 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 2. Chuẩn bị của HS: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, vở bài tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái ộđ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân B1: Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: GV tổ chức một trò chơi: yêu cầu một số nhóm thuyết minh về “sản phẩm” của nhóm mình; cho cả lớp bình chọn xem sản phẩm của nhóm nào thú vị, hấp dẫn hơn cả. ( Yêu cầu đã giao từ tiết trước) ? Hãy tưởng tượng, vẽ một con vật kì ảo và giới thiệu về con vật đó. B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cử đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 2 – 3 nhóm HS trả lời Bước 4: Kết luận và nhận định. - GV nhận xét, bổ sung, từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. Giới thiệu bài: Trong thế giới chuyện cổ tích, chúng ta sẽ sống với thế giới kì ảo, thể hiện được ước mơ, khát vọng của con người. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Thạch Sanh để tìm hiểu thế giới kì diệu ấy. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về thể loại, kiểu nhân vật, tiếp cận ban đầu với văn bản. b. Nội dung: GV tổ chức đàm thoại, vấn đáp với HS để tìm hiểu về tác phẩm, HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. Tìm hiểu chung B1: Giao nhiệm vụ 1. Thể loại: ? Thế nào truyện cổ tích? - Thể loại: Truyện cổ tích. ?Truyện Thạch Sanh thuộc kiểu truyện viết về + Truyện cổ tích là loại truyện dân gian nhân vật nào? có nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể về số ?Truyện côt tích thường kể về những xung đột phận và cuộc đời của các nhân vật trong nào? Các tuyến nhân vật trong TCT? mối quan hệ xã hội . Truyện cổ tích thể ? Trật tự trong truyện cổ tích? hiện cái nhìn về hiện thực, bộc lộ quan B2: Thực hiện nhiệm vụ niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. về một cuộc sống tốt đẹp hơn của người B3: Báo cáo và thảo luận lao động xưa. - HS trình bày sản phẩm thảo luận - Kiểu nhân vật: Truyện Thạch Sanh kể - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. về kiểu nhân vật dũng sĩ. 4 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B4: Kết luận và nhận định - TCT thường kể về nhữn xung đột trong - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi gia đình, xã hội. lên bảng. - Tuyến nhân vật: Chính diện (tốt, GV bổ sung: thiện). Phản diện (ác, xấu). Đây là kiểu nhân vật chúng ta thường gặp trong - Truyện được kể theo trật tụ thời truyện cổ tích Việt Nam nói riêng và truyện cổ gian tuyến tính. tích Thạch Sanh nói chung. Trong số đó chưa có nhân vật nào lập chiến công nhiều như Thạch Sanh, có tài năng và nhiều kẻ thù như Thạch Sanh 2. Nhiệm vụ 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: đọc và giới tác phẩm Thạch Sanh. 2. Đọc và kể tóm tắt: - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành * Tóm tắt cần dảm bảo các sv chính: tiếng một đoạn đầu, sau đó GV goi 2 – 3 HS thay - Thạch Sanh ra đời nhau đọc thành tiếng toàn VB. - Thạch Sanh kết nghĩa anh emi vớ Lí ? Kể những sự việc chính trong văn bản? Thông ? Giải thích một số từ khó sgk? - Mẹ con LT lừa TS đi chết thay cho B2: Thực hiện nhiệm vụ mình. - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Thạch Sanh diệt chằn tinh bị LT cướp B3: Báo cáo và thảo luận công. - HS trình bày sản phẩm thảo luận - TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. cướp công. B4: Kết luận và nhận định - TS diệt hồ tinh, cứu thái tử, bị vu oan GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV lưu vào tù. ý trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng hai chiến - TS được giải oan lấy công chúa. lược: tưởng tượng và theo dõi. - TS chiến thắng quân 18 nước chư hầu. 3. Nhiệm vụ 3 -TS lấy công chúa và lên ngôi vua. B1: Giao nhiệm vụ 3. Tác phẩm ? Nêu PTBĐ , ngôi kể của văn bản? - Phương thức biểu đạt: tự sự ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung - Ngôi kể: ngôi thứ 3 của từng phần? - Bố cục. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Gồm 3 phần . B 2: Thực hiện nhiệm vụ + Phần 1 : Từ đầu .....kiếm ăn”: Giới - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi thiệu lai lịch nguồn gốc Thạch Sanh. B3: Báo cáo và thảo luận + Phần 2 : Tiếp đánh chết: những - HS trình bày sản phẩm thảo luận chiến công của Thạch Sanh. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. + Phần 3 : Còn lại : Thạch Sanh lấy công B4: Kết luận và nhận định chúa và lên ngôi vua. - GV nx, bổ sung, chốt lại KT ➔ Ghi lên bảng (Hết tiết 1) 2. Hoạt động 2: Khám phá văn bản 5 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về gia cảnh của Thạch Sanh, những con vật và đồ vật kì ảo trong tác phẩm, nhân vật công chúa, so sánh được hai nhân vật Lý Thông và Thạch Sanh, kết thúc có hậu của truyện. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập:HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Gv chia sẻ màn hình chiếu bài giảng pp II. Đọc hiểu văn bản với nội dung và câu hỏi như sau: 1. Lại lịch và gia cảnh của Thạch Sanh 1. Nhiệm vụ 1: - Lai lịch: B1: Giao nhiệm vụ + Sinh ra trong gia đình nghèo - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo dõi phần 1 - Gia cảnh của văn bản, em hãy tìm những chi tiết kể + Chàng trai nnghèo, mồ côi, sống trong túp lều về lai lịch và gia cảnh của Thạch Sanh và cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi nó có gì đặc biệt? búa, hằng ngày lên rừng đốn củi kiếm ăn. - GV yêu cầu HS theo dõi văn bản để tìm => Nhân vật mồ côi, nhà nghèo là một kiểu dạng chi tiết nhân vật điển hình, xuất hiện nhiều trong những - HS tiếp nhận nhiệm vụ. câu chuyện cổ tích Việt Nam. B2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo: - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi a. Con vật kì ảo trong truyện B3: Báo cáo và thảo luận Con vật kì ảo Đặc điểm/ý nghĩa: - HS trình bày - Có nhiều phép lạ, thường ăn - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của Con trăn tinh thịt người bạn. - Quan quân đã nhiều lần đến B4: Thực hiện nhiệm vụ định diệt trừ nhưng không thể - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức làm gì được. Dân trong vùng ➔ Ghi lên bảng phải lập cho nó một cái miếu 2. Nhiệm vụ 2: thờ, hằng năm nộp một mạng B1: Giao nhiệm vụ người cho nó ăn thịt để nó đỡ GV yêu cầu HS tìm: phá phách - Truyện Thạch Sanh có những con vật kì Đại bàng - Khổng lồ, quắp được công ảo nào? Chúng có đặc điểm gì khác chúa. thường? - Bắt giam công chúa trong - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hang. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Thử thách Thạch Sanh. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; B3: Báo cáo và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của b. Các đồ vật kì ảo bạn. - Tiếng đàn ... là đại diện cho công lý, thể hiện B4: Kết luận và nhận định ước mơ về lẽ công bằng trong xã hội và tinh thần - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 6 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 ➔ Ghi lên bảng yêu hoà bình của nhân dân ta. - GV chuẩn kiến thức: - Niêu cơm dù nhỏ nhưng ăn mãi không hết thể 3. Nhiệm vụ 3 hiện ước mơ về một cuộc sống no ấm, tượng B1: Giao nhiệm vụ trưng cho tấm lòng nhân ái, tưng tưở yêu hoà - GV đặt câu hỏi: Truyện Thạch Sanh có bình của nhân dân ta. nhiều đồ vật kì ảo. Hãy liệt kê các đồ vật đó và nêu đặc điểm, tác dụng của chúng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời câu hỏi 3. Sự đối lập giữa Thạch Sanh và Lý Thông B3: Báo cáo và thảo luận * Liệt kê các chi tiết (tiêu biểu) miêu tả hành - HS trình bày sản phẩm thảo luận động của Thạch Sanh: - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của - Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ, thế bạn. mạng -> TS diệt chằn tinh B4: Kết luận và nhận định - Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lí - GV nx, bổ sung và chốt KT Thông lấp của hang -> Diệt đại bàng, cứu công (Hết tiết 2) chúa, cứu con vua Thuỷ Tề 4. Nhiệm vụ 4 - Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, TS bị bắt B1: Giao nhiệm vụ vào ngục -> TS minh oan, lấy công chúa ? Liệt kê các chi tiết (tiêu biểu) miêu tả - 18 nước chư hầu kéo quân sang đánh -> chiến hành động của Thạch Sanh: thắng 18 nước chư hầu. ? Liệt kê các chi tiết (tiêu biểu) miêu tả -> Sự thật thà chất phát, dũng cảm và tài năng, hành động của Lý Thông: nhân hậu, cao thượng, yêu hoà bình... ? Từ kết quả của 2 câu hỏi trên, hãy so * Liệt kê các chi tiết (tiêu biểu) miêu tả hành sánh và nhận xét về đặc điểm của hai nhân động của Lý Thông: vật Thạch Sanh và Lý Thông? - Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mưu lợi. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Lừa TS đi nộp mạng thay mình. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Cướp công của TS B3: Báo cáo và thảo luận Lí Thông là kẻ lừa lọc, phản phúc, nham - HS trình bày sản phẩm thảo luận hiểm,độc ác, xảo quyệt, bất nhân, bất nghĩa.... - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời * So sánh 2 nhân vật của bạn. - Thạch Sanh là người lương thiện, nhân hậu, B4: Kết luận và nhận định khoan dung, trong sáng vô cùng. Luôn tin người, - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức sẵn sàng giúp đỡ người bị hại, không bao giờ GV chốt: nghĩ tới việc người đền ơn. Trong truyện cổ tích, nhân vật chính diện - Lí Thông là kẻ vong ân bội nghĩa, xảo trá, mưu và phản diện luôn đối lập nhau về hành mẹo, gian ác, thấp hèn. động và tính cách. đây là một đặc điểm Hình tượng nhân vật Thạch Sanh và Lí Thông đại xây dựng nhân vật của thể loại truyện cổ diện cho hai thái cực thiện và ác. tích. Ở đây LT là kẻ thù lâu dài và chủ => Đó là sự đối lập giữa thiện và ác, chính nghĩa yếu nhất của TS. Từ đầu đến cuối hắn đều và gian tà. Sự chiến thắng của Thạch Sanh đối thể hiện mình là một kẻ tham lam,xảo với Lí Thông là sự chiến thắng của cái thiện, cái 7 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 quyệt đại gian đại ác. Làm bất cứ việc gì tốt đối với cái ác, cái xấu hắn cũng tính toán để mình được lợi nhiều 4. Kết thúc truyện nhất. Mặc dù được hưởng sự khoan hồng - Kết hôn và lên ngôi vua là mô-tip quen thuộc của TS nhưng cuối cùng LT vẫn bị đấng thường thấy ở nhiều câu chuyện cồ tích. Đây là tối cao trừng trị thích đáng dạng “kết thúc có hậu”, là phần thưởng mà tác 5. Nhiệm vụ 5 giả dân gian dành tặng cho những nhân vật tốt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ bụng, tài năng. Qua đó, tác giả dân gian thể hiện - GV đặt câu hỏi: ước muốn cao đẹp về lẽ công bằng: có công được Kết thúc truyện, Thạch Sanh được nhà vua thưởng, có tội bị trừng phạt. Nhân vật lí tưởng sẽ gả công chúa và nhường ngôi. Qua cách được hưởng thụ một cuộc sống giàu sang, sung kết thúc này, tác giả dân gian muốn thề sướng (qua ý nghĩa biểu tượng của “vua”). hiện điều gì? -> Cách kết thúc có hậu thể hiện công lí XH - HS tiếp nhận nhiệm vụ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáovà thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng 6. Nhiệm vụ 6 III. Tổng kết B1: Giao nhiệm vụ 1. Nghệ thuật. - GV đặt câu hỏi:Hãy rút ra NT và ND văn Nhiều chi tiết tưởng tượng thần kỳ độc đáo và bản. giàu ý nghĩa - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nội dung – Ý nghĩa B2: Thực hiện nhiệm vụ - Truyện kể về người dũng sĩ diệt chằn tinh, đại - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi bàng cứu người bị hại vạch mặt kẻ vong ân, B3: Báo cáo và thảo luận chống quân xâm lược - HS trình bày sản phẩm thảo luận - Truyện thể hiện ước mơ của, niềm tin về đạo - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của đức công lý xã hội bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nx, bổ sung, chốt lại KT ➔ Ghi bảng * HSKG: Qua truyện em thấy bản thân mình và mọi người cần có cách ốngs ntn? 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 8 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 d. Tổ chức thực hiện: B1: giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả lời ? Kể tóm tắt lại truyện bằng lời văn của em. B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS xem lại các sự việc chính và tóm tắt. B3: Báo cáo kết quả hoạt động: Câu trả lời của HS B4: Kết luận và nhận định: GV nx, bổ sung, chốt KT 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: ? Hãy viết một đoạn văn của em nói lên tình cảm của mình đối với nhân vật Thạch Sanh? - GV nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm cho HS ---------------------------------------- Tiết 80: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, từ điển, quan sát tranh ảnh hoặc một văn bản để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được mối quan hệ giữa một số thành ngữ và các câu chuyện kể. -Hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của các từ Hán Việt thường gặp. -Hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của từ trong văn bản( suy đoán, tra từ điển, dựa vào ngữ cảnh) 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái ẹđ p khi sử dụng tiếng việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án; ti vi, máy tính,KHBD 2. Chuẩn bị của HS: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 9 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 d) Tổ chức hoạt động: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại đơn vị kiến thức đã thực hành ở học kì 1 B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời B3: Báo cáo kết quả., thảo luận: Cá nhân báo cáo B4: Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Ở bài học đầu tiên thực hành tiếng việt của học kì 2 các em sẽ được nhắc nhớ các đơn vị kiến thức mà mình đã học trong chương trình ở phần thực hành Tiếng Việt của học kì 1 và được luyện tập với các dạng bài để chúng ta nắm thật là chắc các đơn ịv kiến thức đó. 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Hs hiểu được những cách nhận biết nghĩa của từ, giải nghĩa từ dựa vào ngữ cảnh b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bảng kiến thức c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: • I. Bài học: B1: Giao nhiệm vụ: 1.Những cách nhận biết nghĩa PHÂN TÍCH VÍ DỤ của từ Cho biết từ “quốc” có nghĩa là đất nước. Em hãy đoán • Các bước nhận biết nghĩa từ Hán nghĩa của từ “quốc ca”, “ quốc phòng” Việt: ?Từ phân tích ví dụ hãy nêu Những cách nhận biết + Bước 1: Tìm các từ thường gặp, nghĩa của từ? thường dùng có chứa yếu tố Hán B2:Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi Việt đó. B3: Báo cáo , thảo luận : Hs trả lời được câu hỏi. + Bước 2: Dự đoán nghĩa của yếu Dự kiến sp: tố Hán Việt trong các từ vừa tìm -Trong tiếng việt có những từ có yếu tố “ca” như: ca sĩ, được. ca hát, ca nhạc, ca khúc. + Bước 3: Suy đoán nghĩa của từ - Nhận thấy từ “ ca” trong những từ này có nghĩa là Hán Việt cần giải nghĩa dựa trên cơ “hát, bài hát” sở kết hợp nghĩa của hai từ đó với - Như vậy có thể suy đoán từ được tạo thành trên cơ sở nhau. kết hợp “quốc” với “ca” có nghĩa là bài hát chính thức của một quốc gia, dùng khi có lễ nghi trọng thể. - Cách hiểu này hoàn toàn phù hợp với cách dùng từ quốc ca trong những kết hợp như hát quốc ca, bài quốc ca đã vang lên. B4: Kết luận, đánh giá. 10 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 1.Nhiệm vụ 2: B1: Giao nhiệm vụ: 2. Giải nghĩa từ căn cứ vào ngữ Giải nghĩa từ được in đậm trong câu văn dưới đây “ cảnh: Vua Thuỷ Tề sung sướng được gặp lại con, đãi chàng rất hậu” *) Các bước nhận biết nghĩa từ căn ?Từ phân tích ví dụ hãy nêu các bước nhận biết nghĩa cứ vào ngữ cảnh từ căn cứ vào ngữ cảnh? + Bước 1: Hiểu nghĩa của cả câu B2:Thực hiện nhiệm vụ: nói, nghĩa của các từ, cụm từ trong B3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời được câu hỏi. câu văn, đoạn văn. B4: Kết luận, đánh giá. + Bước 2: Dựa vào nghĩa chung - Câu văn có nội dung thông báo về sự kiện vua Thuỷ của câu/đoạn văn, vị trí và cách sử Tề được gặp lại con trai mình, sau khi Thái Tử được dụng của từ ngữ mà suy đoán nghĩa Thạch Sanh cứu thoát khỏi hang địa bàng nhà vua sẽ rất của cả từ ngữ. biết ơn người cứu mạng Thái Tử. Vì vậy có thể dự đoán nghĩa của từ “hậu” có nghãi là đối xử hào phóng, cao hơn mức bình thường để tỏ sự coi thường. 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: Trả lời phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài 1/ 30 - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài tập Yếu tố Nghĩa Từ Nghĩa 1,2,3 (SGK tr.36,37). Hán của yếu Hán của từ (1) GV cho HS được làm quen với một mô hình Việt A tố Hán Việt( Hán cấu tạo từ Hán Việt là gia +A, phát triển vốn từ có Việt A gia+ Việt(gia mô hình trên đồng thời biết được các yếu tố Hán A) + A) Việt mới, giúp HS hình dung một thao tác rất quan tiên Trước, Gia Tổ tiên trọng để suy đoán nghĩa của từ là dựa vào cấu tạo, người tiên của gia ý nghĩa của các thành tố tạo nên từ đó. của thế đình - GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 1: hệ trước Yếu tố Nghĩa của Từ Hán Nghĩa Truyền Chuyển Gia Đời Stt Hán Việt yếu tố Hán Việt của ừ cái mình truyề trước A Việt A (gia+A) Hán Việ đang n truyền (gia+A) nằm lại cho 1 Tiên gia tiên giữa cho đời sau 2 truyền gia truyền người trong 3 cảnh gia cảnh khác, phạm vi 11 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 4 sản gia sản thuộc gia đình. 5 Súc gia súc thế hệ + GV cung cấp cho HS nghĩa của những yếu tố sau Hán Việt khó như tiên (trước, sớm nhất,...); truyền Cảnh Hoàn Gia Hoàn (trao, chuyển giao,...); súc (các loại thú nuôi như cảnh, cảnh cảnh gia trâu, bò, dê, chó,...); sản (của cải); cảnh hiện trạng những đình nhìn thấy, tình cảnh);... sau đó yêu cầu HS suy nhân tố đoán nghĩa của cả từ. tác động + GV có thể cho HS huy động vốn từ có sẵn của đến con các em ểđ suy đoán nghĩa. người + Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng thêm Sản Tài sản, Gia Tài sản, các từ Hán Việt khác có cùng cấu tạo, như: gia quy của cải sản của cài gia pháp, gia phả, gia bảo,... vật chất vật chát của một người, một nhà. súc Các loài Gia Các loại thú súc thú nuôi trong nhà. Bài tập 2: Đoạn Từ ngữ Nghĩa của từ ngữ trích hiện Trở về hình dạng (2) Trước hết, GV cần giải thích để HS hiểu ví dụ a nguyên vốn có được đưa ra trong bài tập 2 (về nghĩa của từ khéo hình léo), rút ra cách suy đoán (giải thích bằng cách đưa vu vạ Đổ tội cho người ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích); sau đó, tiến khác (tội mà b hành suy đoán nghĩa của từng từ in đậm. HS cần người đó không hiểu rõ: để giải thích nghĩa thông ng thườ của từ làm) ngữ, có thể tra từ điển; nhưng để giải thích nghĩa rộng Tấm lòng rộng của từ ngữ trong câu, đoạn văn, nên dựa vào các từ lượng rãi, dễ tha thứ, ngữ xung quanh. GV có thể hướng dẫn HS lập cảm thông với c bảng theo mẫu sau (phiếu học tập số 2): những tội lỗi, sai Đoạn trích Từ ngữ Nghĩa lầm, của của từ người khác ngữ bủn rủn Không thể cử a. Thạch Sanh đã xả xác nó ra hiện động được do d làm hai mảnh. Trăn tinh hiện nguyên gân cốt như rã nguyên hình là một con trăn hình rời ra 12 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 khổng lồ và để lại bên mình một bộ cung tên bằng vàng. b. Hồn trăn tinh và đại bàng vu vạ lang thang, một hôm gặp nhau bàn cách báo thù Thạch Sanh. Chúng vào kho của nhà vua ăn trộm của cải mang tới quăng ở gốc đa để vu vạ cho Thạch Sanh. Thạch Sanh bị bắt hạ ngục. c. Mọi người bấy giờ mới hiểu rộng ra tất cả sự thật. Vua sai bắt lượng giam hai mẹ con Lý Thông lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng về quê làm ăn. Bài tập 3: d. Thạch Sanh xin nhà vua bủn Stt Từ Nghĩa của từ đừng động binh. Chàng một rủn ngữ mình cầm cây đàn ra trước a - khoẻ - rất khoẻ, khoẻ quân giặc. Tiếng đàn của chàng như khác thường. vừa cất lẻn thì quân sĩ của mười voi: tám nước bủn rủn tay chân, - lân - từ từ đến gần, tiếp không còn nghĩ gì được tới la: cận ai đó. chuyện đánh nhau nữa. - gạ: - chào mời, dụ dỗ (3) làm việc gì đó - GV yêu cầu HS làm phiếu học tập số 3. b Hí vui mừng thái quá St Từ ngữ Nghĩa của từ ngữ hửng: t c Khôi diện mạo đẹp đẽ, a - khoẻ như voi: ngô sáng láng - lân la: tuấn - gạ: tú: b Hí hửng: d - bất - không may, gặp c Khôi ngô tuấn tú: hạnh: phải những rủi ro d - bất hạnh: khiến phải đau khổ. - buồn rười rượi: rất buồn, buồn lặng (4) - buồn lẽ - GV yêu cầu HS căn cứ vào đoạn kể trong truyện rười Thạch Sanh (từ Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm rượi: đến ăn hết lại đầy) để suy đoán được nghĩa của Bài tập 4: thành ngữ. - Niêu cơm Thạch Sanh: niêu cơm ăn - Yêu cầu HS tìm thêm thành ngữ trong các truyện không bao giờ hết, suy rộng ra là nguồn 13 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 cổ tích: Tấm Cám (hiền như cô Tấm), Thạch Sùng cung cấp vô hạn. (Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho) và giải thích nghĩa - Hiền như cô Tấm: rất hiền. của các thành ngữ ấy căn cứ vào nội dung câu - Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho: Trên chuyện. đời khó có ai được hoàn toàn đầy đủ. B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm cặp đôi theo kỹ thuật lẩu băng chuyền phiếu học tập số 2,3. - HS làm việc cá nhân phiếu học tập số 1,4. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài. B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo. - HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm. B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang đề mục sau. 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập b) Nội dung: c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chức thực hiện: • Bước 1: • * Giao nhiệm vụ học tập: Đọc đoạn văn dưới đây và hãy: So sánh lời giới thiệu về hai nhân vật trong đoạn về: + Cách gọi mỗi nhân vật trong truyện thế nào? + Các từ ngữ nào được sử dụng để nói về hành động của mỗi nhân vật? + Qua cách gọi và các từ ngữ nói về hành động của mỗi nhân vật, thái độ củangườikể chuyện được thể hiện như thế nào? Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Vì sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. Chàng từ giã gốc đa, đến sống chung với mẹ con Lí Thông.” Nội dung so sánh Thạch Sanh Lí Thông Cách gọi mỗi nhân vật trong ............................................... ............................................... truyện . . 14 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 Các từ dùng để nói về hành ............................................... ............................................... động của mỗi nhân vật: . . Qua cách gọi và các từ ngữ nói về hành động của mỗi nhân vật, thái độ của người kể chuyện được thể hiện như thế nào? ............................................................................................................................................... ......... B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập B3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. Nội dung so sánh Thạch Sanh Lí Thông Cách gọi mỗi nhân vật trong Thạch Sanh, chàng. Lí Thông, hắn, người hàng truyện rượu. Các từ dùng để nói về hành gánh về một gánh củi lớn, “Người này khỏe như voi. động của mỗi nhân vật: cảmđộng, vui vẻ nhận lời Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”, lân la gợi chuyện, gạ,... Qua cách giới thiệu, người kể chuyện đã dành thiện cảm, sự tôn trọng cho Thạch Sanh hiền lành, tốt bụng. B4: Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Tiết 81 + 82 + 83: Văn bản: CÂY KHẾ (Truyện cổ tích) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a.Năng lực chung: 15 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện cổ tích: các kiểu nhân vật; các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, đồ vật kì ảo; lời kể chuyện,... - Nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về truyện để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ anh chị em trong gia đình. - Trách nhiệm: Sống trung thực, không tham lam, xảo trá. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Gv: - SGK, SGV. - Tranh ảnh, video về truyện “Cây khế” - Máy chiếu, máy tính. - Phiếu học tập. 2. HS: SGK, bài soạn, tóm tắt truyện. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung hoạt động: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chức hoạt động: *B1: Giao nhiệm vụ: Hãy tìm những câu ca dao nói về tình cảm anh em trong gia đình? B2:Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời B3:Báo cáo, thảo luận: hs chia sẻ B4:Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Tình anh em gắn bó vô cùng đừng vì bất kì điều gì mà làm hỏng đi, làm sứt mẻ đi tình anh em gắn bó thân thương. Ngày hôm nay chúng ta cũng đi tìm hiểu một câu chuyện cổ tích thú vị cũng nói về tình anh em như thế. Đó là /câu chuyện “ Cây khế” 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về thể loại, kiểu nhân vật, tiếp cận ban đầu với văn bản. b. Nội dung: GV tổ chức đàm thoại, vấn đáp với HS để tìm hiểu về tác phẩm, HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 16 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc và kể tóm tắt: - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. * Đọc với giọng to rõ ràng, diễn cảm . - GV lưu ý trong khi đọc văn bản, HS chủ yếu * Chú thích sử dụng ba chiến lược: tưởng ng,tượ theo dõi - Làm rẽ: (người nghèo) nhận đất ruộng để và dự đoán. sản xuất sau đó nộp một phần sản phẩm - GV cho HS tìm hiểu thêm về các dị bản - Ta thán: than thở, than vãn khác của truyện cổ tích Cây khế. - Hổ phách: nhựa cây ? Sắp xếp các sự việc chính trong truyện theo * Tóm tắt cần đảm bảo các sv chính: thứ tự hợp lí (Phiếu học tập số 1): 1 - b. Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, a. Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng, người em chỉ được cây khế. nhờ thế người em trở nên giàu có. 2 - d. Cây khế có quả, chim đến ăn, người b. Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng em chỉ được cây khế. vàng. c. Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình 3 - a. Chim chở người em bay ra đảo lấy lấy cây khế, người em bằng lòng. vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có. d. Cây khế có quả, chim đến ăn, người em 4 - c. Người anh biết chuyện, đổi gia tài phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng. của mình lấy cây khế, người em bằng e. Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như lòng. cũ, nhưng người anh may túi quá to và lấy 5 - e. Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra quá nhiều vàng. như cũ, nhưng người anh may túi quá to g. Người anh bị rơi xuống biển và chết. và lấy quá nhiều vàng. ? Tìm những từ ngữ quen thuộc chỉ thời gian 6 - g. Người anh bị rơi xuống biển và chết. quá khứ, không gian không xác định trong truyện! ? Kể những sự việc chính trong văn bản? ? Giải thích một số từ khó sgk? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. B3: Báo cáo và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận và nhận định GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV lưu ý trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng 2. Tác phẩm hai chiến lược: tưởng ngtượ và theo dõi. - Kiểu nhân vật: bất hạnh. 2. Nhiệm vụ 2 - Phương thức biểu đạt: tự sự B1: Giao nhiệm vụ - Ngôi kể: ngôi thứ 3 ? Em có thích truyện không? Vì sao? - Đặc điểm cốt truyện Cây khế: 17 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 ? Truyện kể về nhân vật nào? Nhân vật đó + Không gian, thời gian phi xác định: thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích? “ngày xửa ngày xưa ởmột nhà kia” Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? - Hoàn cảnh ấy gợi không khí của ? Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu những câu chuyện cổ đồng thời dẫn dắt em nhận ra ngôi kể đó? Lời kể của ai? người đọc bước vào thế giới hư cấu, ? Nêu PTBĐ. tưởng tượng. ? Nhận xét đặc điểm cốt truyện ? + Các sự việc được kể theo trình tựthời ? Bố cục vủa truyện? gian và phù hợp với logic nhân-quả. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Có sự lặp lại của sự việc chim thần ăn B 2: Thực hiện nhiệm vụ khế - trả vàng để nhấn mạnh sự khác - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi biệt trong tính cách và số phận của các B3: Báo cáo và thảo luận nhân vật. - HS trình bày sản phẩm thảo luận + Có sử dụng các yếu tố kì ảo (con vật kì - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của ảo). bạn. + Kết thúc có hậu thể hiện đạo lí ởhiền B4: Kết luận và nhận định gặp lành, ác giả ác báo, “tham thì thâm”. - GV nx, bổ sung, chốt lại KT. 3. Bố cục Hết tiết 1 - P1: Từ đầu -> không đi lại với em nữa: giới thiệu về hai anh em và việc chia gia tài. - P2: Tiếp theo -> vợ chồng người em trở nên giàu có :Cuộc sống của vợ chồng người em khi ra ở riêng - P3: Còn lại: Người anh phải trả giá về sự tham lam của mình. 2. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Tìm hiểu chi tiết kì ảo, nhân vật người anh và người em b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi tiết trong văn bản c) Sản phẩm học tập: các phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM *)Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chi tiết kì ảo: II. Đọc – hiểu văn bản. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) • 1.Ý nghĩa chi tiết kì ảo: ? Con chim đưa hai anh em ra đảo hoang có phải là - Chim thần: biết nói tiếng người, biết con vật kì ảo không? Vì sao? chỗ cất giấu của cải. ? Từ đó suy ra vai trò của nhân vật kì ảo trong → Con vật kì ảo nằm trong danh sách truyện nói riêng và trong truyện cổ tích nói chung là lực lượng thần kì của thế giới cổ tích; gì? xuất hiện nhằm tạo ra những điều kì ? Tìm câu nói có dáng dấp ca dao, tục ngữ trong diệu; thực hiện chức năng ban thưởng truyện, nhân vật nào đã nói câu nói đó? Tác dụng cho nhân vật tốt hoặc trừng phạt nhân của cách nói như vậy là gì? vật xấu. ? Đảo xa nơi con chim đưa người em đến có điều gì - Câu nói của con chim lớn: Ăn một 18 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 kì diệu? Điều kì diệu này đã giúp gì cho cuộc sống quả, trả cục vàng, may túi ba gang, của người em sau đó? Từ đó em hãy suy ra vai trò mang đi mà đựng của không gian kì ảo trong truyện cổ tích! → Câu nói có vần, dễ thuộc, dễ nhớ. B2: Thực hiện nhiệm vụ: Ngày nay câu ăn một quả, trả cục vàng HS: hay ăn khế, trả vàng cũng thường được + Làm việc cá nhân (4p). nhân dân dùng để chỉ một việc làm + Thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả vào vở được trả công hậu hĩnh, có kết quả tốt (4p) đẹp. GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). - Không gian kì ảo (đảo xa): B3: Báo cáo, thảo luận: + Đặc điểm: chim bay mãi, bay mãi, GV: qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày. đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). cả, ra tới giữa biển. HS: + Giúp người em có cuộc sống giàu có. - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. → Nhấn mạnh ý nghĩa của không gian - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ kì ảo cùng rất nhiều bất ngờ mà không sung (nếu cần) cho nhóm bạn. gian kì ảo đó mang lại cho nhân vật B4: Kết luận, nhận định (GV) trong thế giới cổ tích. - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ 2. Nhân vật người anh, người em và nhóm của HS. bài học từ truyện: - Chốt kiến thức *) Nhiệm vụ 2: Nhân vật người anh, người em và Nhân vật Người bài học từ truyện: Người em anh B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Đối lập - Chia nhóm HS. - Chiếm - Thương - Yêu cầu HS thực hiện kỹ thuật trạm – mảnh ghép hết tài anh, biết - Các nhóm HS thực hiện yêu cầu trên phiếu học tập: sản. phận (1) Hoàn thành các ô trong bảng sau (nêu những - Nịnh mình nên hành động tiêu biểu nhất): nọt người không đòi Nhân em đổi hỏi. vật hết tài sản - Chăm Người anh Người em Hành lấy cây sóc cây Đối lập động khế. khế. Hành động - May túi Kết cục - May túi ba gang, Nhận xét 12 gang. lấy vàng - Cố vơ trên đảo. vét hết - Sẵn vàng trên sàng chia đảo. sẻ cây 19 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 khế với anh. (2) Qua kết cục của người anh và người em trong Bị rơi Sống truyện, các tác giả dân gian muốn gửi gắm đến xuống sung túc, chúng ta bài học gì? Từ truyện, em rút ra bài học gì Kết cục biển, “ở hiền cho bản thân? “tham thì gặp lành” B2: Thực hiện nhiệm vụ thâm” HS thảo luận nhóm: Ích kỷ, Tốt bụng, - Vòng trạm (4p). keo kiệt, thật thà, - Vòng mảnh ghép (6p). tham lam, lương GV: theo dõi, hỗ trợ cho các nhóm HS (nếu nhóm vô ơn, thiện, biết Nhận xét HS gặp khó khăn). sống ơn, giàu B3: Báo cáo, thảo luận không có tình nghĩa GV: tình - Gọi ngẫu nhiên HS trong nhóm ghép trình bày. nghĩa. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). b. Bài học: HS: - Không tham lam, biết vừa đủ. - Trình bày sản phẩm. - Sống nhân hậu, tình nghĩa, biết giữ - Các HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung lời hứa, biết đền đáp ơn nghĩa. cho nhóm bạn (nếu cần). - Anh em trong gia đình phải biết B4: Kết luận, nhận định (GV) thương yêu, đùm bọc, giúp đỡ nhau. - Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của các - Trung thực, chăm chỉ, hiểu được ý nhóm ghép. nghĩa của lao động chân chính. - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang mục III. Tổng kết: sau. 1. Nghệ thuật: - Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo. - Sử dụng chi tiết thần kì. *) Nhiệm vụ 3: Tổng kết. - Kết thúc có hậu. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Ý nghĩa: - Nhóm lẻ: Liệt kê các đặc sắc về nghệ thuật của Từ những kết cục khác nhau đối với truyện. người anh và người em, tác giả dân - Nhóm chẵn: Kết cục của truyện đã gửi gắm đến gian muốn gửi gắm bài học về đền ơn chúng ta bài học gì? đáp nghĩa, niềm tin ở hiền sẽ gặp lành B2: Thực hiện nhiệm vụ và may mắn đối với tất cả mọi người. HS 1 phút viết ý kiến ra góc, 1 phút thống nhất trong nhóm và trình bày trước lớp thông tin. GV hướng theo dõi, quan sát, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: trình bày. GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tiet_77_91_bai_7_the_gioi_co_tich_nam_hoc.pdf