Giáo án môn Toán 4 - Tiết 16: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

I- MỤC TIÊU: Giúp HS hệ thống hoá một số kiến thức ban đầu về:

 - Cách so sánh hai số tự nhiên.

 - Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- HĐ1: Kiểm tra.

 

doc8 trang | Chia sẻ: donghaict | Ngày: 23/04/2016 | Lượt xem: 652 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Toán 4 - Tiết 16: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2006. Tiết 16 So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên I- Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá một số kiến thức ban đầu về: - Cách so sánh hai số tự nhiên. - Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên. II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III- Các hoạt động dạy học: 1- HĐ1: Kiểm tra. - HS làm bảng con. - Viết mỗi số sau thành tổng các giá trị các hàng của nó: 80712; 2114; 342 2- HĐ2 : Dạy bài mới. a. HĐ2.1 : Giới thiệu bài. b. HĐ2.2 : So sánh các số tự nhiên: - GV cho HS so sánh các cặp số tự nhiên. + 99 và 100. - Hãy nêu cách so sánh. - HS làm bảng con. - HS nêu. -> Chốt: Số nào có nhiều chữ số hơn sẽ lớn hơn, số nào ít chữ số hơn sẽ nhỏ hơn. + Tiếp tục so sánh : 29879 và 30005 + 25136 và 23894 + 15278 và 15278 - HS làm bảng con và nêu cách làm - HS so sánh -> Chốt : Bao giờ cũng so sánh được 2 số tự nhiên, nghĩa là xác địnhđược số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia . - Gọi HS đọc phần a SGK + GV yêu cầu HS : - Hãy nêu dãy số tự nhiên ? - Hãy so sánh 8 và 9 - Trong dãy số tự nhiên số 8 đứng trước hay đứng sau số 9 - > Số đứng trước < số đứng sau - GV kẻ tia số - Hãy cho biết số ở gần số 0 như thế nào so với số ở xa gốc 0 Cho VD - > Chốt như SGK c- HĐ2.3 : Xếp thứ tự các số tự nhiên - GV ghi VD - Hãy xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại - Làm thế nào để xếp được như vậy? - HS đọc - HS nêu - HS so sánh - đứng trước - HS quan sát - < số ở xa gốc 0 - VD : 1< 12 - HS đọc - HS trả lời - So sánh - HS đọc kết luận SGK 3- HĐ 3 : Luyện tập. Bài 1/22 : HS làm SGK. - Kiến thức : So sánh để điền dấu - Chốt : Nêu cách điền dấu 92501 và 92410 ? Bài 2/22 : HS làm vở. - Kiến thức : Xếp theo thứ tự từ lớn -> bé - Chốt : Nêu cách xếp ? * Sai lầm của HS - Viết số chưa đẹp. - Xếp sai thứ tự. 4 . HĐ 4 : Củng cố, dặn dò. - Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên. Rút kinh nghiệm sau bài dạy: Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2006 Tiết 17 Luyện tập I- Mục tiêu : - Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên . - Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < 92 ( với x là số tự nhiên ) II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III- Các hoạt động dạy học: 1. HĐ1 : Kiểm tra . - Làm bảng con : + So sánh các số 1945 và 1969. + Nêu cách so sánh. 2. HĐ 2 : Dạy bài mới. a. HĐ 2.1 : Giới thiệu bài. b. HĐ2.2 : Luyện tập. Bài 1/22 - HS đọc yêu cầu . - HS làm bảng con . - HS đọc số . - Chốt: Em có nhận xét gì về các số lớn nhất có một chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số? Bài2/22 : HS làm bảng con . - HS làm bảng con. - Chốt: Làm thế nào để biết có 90 số có 2 chữ số ? Bài 3/22 : - HS làm sách giáo khoa. - Chốt: Tại sao điền chữ số 0. Bài 4/22: HS làm vở. - HS làm vở. - GV hướng dẫn HS như chú ý . - Chốt: Tìm số tự nhiên x. Bài 5/22: HS làm vở . - HS làm vở. - GV hướng dẫn HS như chú ý . - Chốt : Số x là số tròn chục... * Sai lầm của HS. - Lúng túng khi làm bài tập tìm số tự nhiên x. 3. HĐ 3 : Củng cố, dặn dò . - GV tổng kết bài . Rút kinh nghiệm sau bài dạy: Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2005 Tiết 18 Yến, tạ, tấn I- Mục tiêu : Giúp HS : - Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn : mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kilôgam . - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng ( chủ yếu từ đơn vị lớn -> bé ) - Biết thực hiện phép tính với các số đo khổi lượng ( trong phạm vi đã học ) II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ . III Các hoạt động dạy học : 1- HĐ1 : Kiểm tra : - Nhắc lại đơn vị đo khối lượng đã học . - 1 kg = ...g ? 2- HĐ2 : Dạy bài mới : a. HĐ2.1 : Giới thiệu bài : ... ghi tên bài . b. HĐ2.2 : Giới thiệu đơn vị yến . GVgiới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục kg người ta dùng đơn vị yến . GV ghi : 1 yến = 10 kg Vậy 10 kg = ? yến . - Mua 2 yến gạo là mua ? kg gạo - Mua 10 kg khoai là mua mấy yến khoai ? - HS đọc . - 1 yến . - 20 kg - 1 yến c. HĐ 2.3 : Giới thiệu đơn vị tạ, tấn . GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến người ta dùng đơn vị tạ . 1 tạ = 10 yến . 10 yến = ? tạ 1 tạ = ? kg - VD : Khi cân 1 con trâu nặng 3 tạ tức là con trâu ấy nặng ? yến ? - HS nêu . = 1 tạ = 100 kg = 30 yến , 300 kg - Giới thiệu tương tự với tấn - HS đọc bảng nhận xét SGK - HS đọc à Chốt: Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg. 3. HĐ3 : Luyện tập Bài 1/23 : HS làm miệng - Điền khối lượng phù hợp với con vật . - Chốt : Tại sao điền con voi cân nặng 2 tấn ? Bài 2/23 : HS làm SGK . - Đổi các đơn vị đo khối lượng vừa học . - Chốt : Nêu cách đổi 4 tạ 60 kg = ... kg? Bài 3/23 : HS làm vở . - Củng cố cách thực hiện các phép tính về đơn vị đo khối lượng - Chốt : kết quả của phép tính phải kèm đơn vị đo . Bài 4/23 : HS làm vở . Chốt: Củng cố giải toán . * Sai lầm của HS . - Quên đơn vị đo ở phép tính . - Lúng túng khi đổi đơn vị phức -> đơn . 4. HĐ4 : Củng cố, dặn dò . - 1 yến = ? kg ; 1 tạ = ? yến ; 1 tấn = ? tạ ; 1 tấn = ? kg Rút kinh nghiệm sau bài dạy: ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2006 Tiết 19 Bảng dơn vị đo độ dài I- Mục tiêu. Giúp HS: - Nhận biết tên gọi, kí hiệu độ lớn của đề- ca gam, quan hệ của dag, hg, quan hệ giữa dag, hg, g. - Biết tên gọi lí hiệu thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng. II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, cân, một số quả cân, gói mì chính... III- Các hoạt động dạy học: 1- HĐ1: Kiểm tra: - HS viết bảng con: 1 yến = ...kg 1 tạ= ...yến 1tạ = ...kg 1 tấn =...kg 1 tấn = ....tạ 1 tấn = ....kg. 2- HĐ2: Dạy bài mới. a- Giới thiệu bài: ...ghi tên bài. b- Giới thiệu dag, hg - Nhắc lại các đơn vị đo khối lượng đã học? - Cho cô biết 1kg= ? g - GV giới thiệu: Để đo những vật nặng hàng chục gam người ta dụng đơn vị đo đề ca gam. Đề cac gam viết tắt là dag. - 10 gam mì chính là 1 dag - 1dag=? g - 10g= ? dag - GV giới thiệu để đo khối lượng của vật nặng hàng trăm gam người ta sử dụng đơn vị hg. - Đơn vị hec tô gam viết tắt là hg. - Theo quy ước 1hg = 10dag 10 dag=? hg 1hg =? g ->Cô vừa giới thiệu với các em 2 đơn vị đo khối lượng... - GV giơí thiệu một số vật như gói mì chính... c- HĐ2.3: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng. - Nhắc lại toàn bộ các đơn vị đo khối lượng đã học? - Những đơn vị nào > kg? - Những đơn vị nào < kg? GV ghi bảng như SGK. - GV giới thiệu: Đây là thứ tự của các đơn vị đo KL từ lớn đến nhỏ. - 1tấn =? Tạ - 1tạ = ? yến. - Tương tự 1 em lên viết tiếp vào bảng mối quan hệ giữa đơn vị đo liền trước với đơn vị đo liền sau. - Vậy: Mỗi đơn vị đo KL có mối quan hệ như thế nào với đơn vị bé hơn liền nó? - Hãy cho biết 1tấn = ...kg 1tạ=...kg ...... -> Đó là mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng trong bảng. -HS nêu. ...1000g ...10g ...1dag ...1hg ...100g - HS nêu - HS nêu - Hs nêu - HS đọc. ...10 tạ. ...10 yến - 1 HS lên bảng. - HS nêu ...1000kg ...100 kg 3-HĐ3: Luyện tập: Bài 1/24: HS làm SGK. - Củng cố cách đổi các đơn vị đo khối lượng. - Nêu cách đổi 2kg 30g=...g? Bài 2/24: HS làm bảng con. - Củng cố các phép tính về đơn vị đo khối lượng - Chốt: Phải ghi đơn vị vào kết quả. Bài3/24: HS làm vở. - Củng cố cách so sánh các đơn vị đo khối lượng. - Chốt: Vì sao 8 tấn lại < 8100kg Bài 4/24: HS làm vở. - Củng cố giải toán. * Dự kiến sai lầm của HS: - Quên không ghi tên đơn vị đo ở bài 2. - Câu lời giải chưa hay. 4- HĐ4: Củng cố dặn dò: - Nhận xét giờ học. Rút kinh nghiệm sau bài dạy: Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2006. Tiết 20 Giây, thế kỉ. I- Mục tiêu: Giúp HS: - Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ. - Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giưa thế kỉ và năm. II- Đồ dùng dạy học: Đồng hồ có ba kim. III- Các hoạt động dạy học: 1- HĐ1: Kiểm tra: - Đọc bảng đơn vị đo khối lượng? 2- HĐ2: Dạy bài mới: a- HĐ2.1: Giới thiệu bài: Ghi tên bài. b- HĐ2.2: Giới thiệu về giây - GV cho HS quan sát đồng hồ. 1 giờ = ? phút. - Hãy chỉ trên đồng hồ sự chuyển động của kim giờ trong một giờ? Sự chuyển động của kim phút trong một phút? - GV giới thiệu kim giây và cho HS quan sát sự chuyển động của kim giây. - Khoảng thời gian kim giây đi từ một vạch đến một vạch tiếp liền là một giây. Khoảng thời gian kim giây đi hết một vòng là 1 phút tức là 60 giây. Gv hỏi: 1phút = ? giây 60 giây= ? phút. - Em ước lượng khoảng thời gian đứng lên ngồi xuống là bao nhiêu giây? -> Chốt 1giờ = 60 phút. 1 phút = 60 giây. c- HĐ3: Giới thiệu về thế kỉ. GV giới thiệu: Đợn vị đo thời gian lớn hơn năm là thế kỉ 1 thế kỉ = 100năm. 100 năm = ? thế kỉ. - GV giới thiệu bắt đầu từ năm 1-> năm 100 là thế kỉ I. Từ năm 101-> 200 là thế kỉ II. ..... - Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?Năm nay thuộc thế kỉ nào? -> Chốt. - HS quan sát. ...60 phút. - HS lên bảng chỉ. ...60 giây. ...= 1phút. ...HS nêu. ...thế kỉ 20. ....năm nay thuộc thế kỉ 21. - HS đọc SGK. 3- HĐ3: Luyện tập. Bài 1/25: HS làm SGK + vở. - Củng cố đổi các đơn vị đo thời gian. - Chốt: Nêu cách đổi 1 phút = ? giây. 3 Bài 2/25: HS làm nháp. - Củng cố về thế kỉ. - Chốt nêu cách làm phần c? Bài 3/25: HS làm vở. - Củng cố về thế kỉ. - Chốt: Nêu cách tính số năm từ năm 938-> nay là bao nhiệu năm? 2005 - 938 = 1067 năm. * Dự kiến sai lầm của HS. - Lúng túng khi tìm năm thuộc thế kỉ nào? - Trình bày chưa đẹp. 4- HĐ 4: Củng cố dặn dò. - HS đọc lại phần nhận xét. Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docToan tuan 4.doc