Giáo án Lịch sử và Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6, Bài 3: Cách mạng công nghiệp (Nửa sau thế kỉ XVIII. Giữa thế kỉ XIX) - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Quỳnh
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử và Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6, Bài 3: Cách mạng công nghiệp (Nửa sau thế kỉ XVIII. Giữa thế kỉ XIX) - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Quỳnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/9/2024
Ti ết 5,6. Bài 3: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP (NỬA SAU THẾ KỈ XVIII – GIỮA THẾ
KỈ XIX) (t2)
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV để
nhận thức những vấn đề cơ bản của bài học.
- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
- Sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS xem các hình ảnh về phát minh của Giêm Oát: Máy hơi nước
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Đây là phát minh nào ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3. Những tác động của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
a. Mục tiêu: Nêu được những tác động quan trọng của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất
và đời sống.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Những tác động của
Nhiệm vụ 1: Đối với sản xuất Cách mạng công nghiệp
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: đối với sản xuất và đời
? Nhìn vào hình và cho biết với việc sử dụng động cơ hơi nước sống.
đã tác động đến những ngành kinh tế nào? a.Đối với sản xuất - Cách mạng công nghiệp đã
làm thay đổi căn bản quá
trình sản xuất, nâng cao năng
suất lao động, thúc đẩy nhiều
ngành kinh tế khác phát
triển, tạo ra nguồn của cải
dồi dào cho xã hội.
- Cuộc cách mạng này đã
chuyển xã hội loài người tử
Nhiệm vụ 2: Đối với xã hội văn minh nông nghiệp sang
GV chia HS thành những nhóm nhỏ và đưa câu hỏi thảo luận văn minh công nghiệp.
Quan sát các bức ảnh sau và cho biết tác động của cuộc cách b. Đối với xã hội
mạng công nghiệp đối với xã hội? - Tác động quan trọng nhất
của cách mạng công nghiệp
là hình thành hai giai cấp cơ
bản của xã hội tư bản, đó là
tư sản và vô sản.
- Hai giai cấp này mâu thuẫn
với nhau về ngày càng gay
gắt về quyền lợi.
- Cách mạng công nghiệp
cũng tạo ra một số tác động
tiêu cực như ô nhiễm môi
trường, tảnh giành thuộc
địa
Trả lời cá nhân
? Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em? ? Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp, lao động trẻ em
trở nên phổ biến trong các đô thị ở châu Âu và Bắc Mỹ từ cuối
thế kỉ XVIII. Quan sát lịch làm việc của bé trai 10 tuổi vào
năm 1832 ở nước Anh em hãy:
- Tính thời gian trẻ em phải làm việc trong một ngày
– Lập thời gian biểu của em tương đương với thời gian trong
ngày của hai bạn trong câu chuyện để thấy rõ hơn tác động của
Cách mạng công nghiệp lên xã hội đương thời.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
GV cung cấp thêm kiến thức
Hiểu được Cách mạng công nghiệp đã tác động như thế nào
đến hoạt động sản xuất và đời sống xã hội trong các thế kỉ XVII
- XIX:
- Trong sản xuất
+ Ví dụ với nhà máy kéo sợi bông. Nhà máy kéo sợi bông là ví
dụ điển hình về cách mà con người có thể thực hiện được một
khối lượng lớn công việc với sự hỗ trợ của máy móc. Khi sử
dụng động cơ hơi nước 100 mã lực, nhà máy chỉ cần 750 công
nhân để hoàn thành khối lượng công việc tương đương với 200
000 công nhân nếu sử dụng các loại máy cũ. Giờ đây, năng suất
kéo sợi bông của một người có thể so với 22% người trước đây.
+ Kết luận: Năng suất lao động nâng cao thay đổi cơ bản quá
trình sản xuất
- Trong đời sống xã hội: Cấu trúc xã hội thay đổi
+ Thay đổi cơ cấu những tầng lớp người trong xã hội. + Thay đổi trong cấu trúc dân số giữa nông thôn và thành thị.
Lí giải sự thay đổi này. Biểu đồ sau là gợi ý để GV hướng dẫn
HS hoạt động này.
GV cho HS xem đoạn video về việc trẻ em bị bóc lột lao động
để mở rộng thêm kiến thức cho HS.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
? Quan sát các bức ảnh sau và cho biết tác động của cuộc cách
mạng công nghiệp đối với xã hội?
- Hình thành từ các quý tộc và thương nhân châu Âu. Họ ra sức
cướp bóc của cải, tài nguyên nên ngày càng giàu lên nhanh
chóng.
- Hình thành từ nông dân, nô lệ. Họ bị cướp đoạt ruộng đất,
bóc lột nặng nề, phải làm thuê trong các xí nghiệp, xưởng sản
xuất.
? Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
– Lao động trẻ em dễ dàng bóc lột, chỉ cần trả lương thấp, đem
lại nhiều lợi nhuận.
– Chưa có ý thức và khả năng chống lại chủ.
– Dùng lao động trẻ em sẽ dễ dàng di chuyển trong các hầm
mỏ thấp và hẹp.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm. HS trả lời cá nhân, dơ tay để trả lời, mỗi câu trả lời
đúng GV sẽ cộng điểm cá nhân.
Câu 1: Cách mạng công nghiệp đã đưa đến sự hình thành các giai cấp cơ bản của xã hội tư
bản là
A. Tư sản và vô sản
B. Tư sản và tiểu tư sản
C. Tư sản và quý tộc mới
D. Tư sản công nghiệp và thương nghiệp
Câu 2: Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX là
A. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu
B. Quá trình hình thành nền tảng kinh tế chính của xã hội tư bản : công nghiệp và thương nghiệp
C. Quá trình chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc
D. Quá trình hình thành của hai giai cấp tư sản và công nhân
Câu 3: Ý nào phản ánh hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp?
A. Nâng cao năng suất lao động, xã hội hóa quá trình lãnh đạo của chủ nghĩa tư bản
B. Làm xuất hiện hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản và vô sản
C. Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản
D. Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành kinh tế khác
Câu 4: Ý không phản ánh đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là
A. Biến nước Anh thành “công xưởng thế giới”
B. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc
C. Tốc độ sản xuất và năng suất lãnh đạo tăng vượt bậc
D. Tạo ra nguồn động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi 1 2 3 4
Đáp án A C B A
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Theo em, nếu con người không sáng tạo ra những loại máy móc dùng trong sản xuất
hoặc những phương tiện giao thông hiện đại như tàu hoả, tàu thuỷ,... thì hoạt động sản xuất và
cuộc sống của chúng ta sẽ thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng
qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
GV soạn Ngày tháng năm 2024
TCM ký duyệt
Phạm Thị Quỳnh Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_56_bai_3_c.pdf



