Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 4, Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 4, Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/9/2024
Ti ết 4. Bài 3: CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu, nhận thức lịch sử thông qua việc sưu tầm tài liệu,
tranh, ảnh để tìm hiểu về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
+ Hình thành năng lực liên hệ, vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó lí
giải được các sự kiện, hiện tượng lớn đang diễn ra hiện nay (ở mức độ đơn giản).
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận công việc phù
hợp.
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận công việc phù
hợp.
- Năng lực lịch sử:
+ Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (3.1, .2, 3.3, 3.4) và phần em có biết
để nhận thức về tình hình một số nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực
Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945.
+ Vận dụng kiến thức về các nhân vật lịch sử nổi bật của các nước châu Á trong những năm
1918 – 1945 để lựa chọn nhân vật ấn tượng và đánh giá về sự nghiệp hoặc quan điểm, đường lối
thực hành sinh hoạt chính trị của nhân vật đó.
3. Về phẩm chất
- Thể hiện sự ủng hộ về tinh thần đấu tranh chống lại ách đô hộcủa các nước châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, các hình ảnh liên quan đến bài dạy, máy chiếu,phiếu học tập (giấy A0), nam châm
dán phiếu học tập, bút màu, SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử)
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
- Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Tranh, ảnh, tư liệu vê' Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK.Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát Hình 3.1 và Hình 3.2 và đọc thông tin phần Mở
đầu (SGK) để trả lời câu hỏi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhận biết hình ảnh
? Quan sát và nêu hiểu biết của em về hai sự kiện trên.
- Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
- Báo cáo thảo luận
Hs trả lời: (dựa vào sách giáo khoa)
Hình 3.1. Năm 1931, Nhật Bản cáo buộc rằng quyền lợi của họ giành được sau thắng lợi trong
cuộc chiến tranh Nga – Nhật đã bị xâm phạm một cách hệ thống với “hơn 120 trường hợp xâm
phạm quyền và lợi ích, cản trở buôn bán, tẩy chay hàng Nhật, đánh thuế vô lí, giam cầm các cá
nhân, tịch thu tài sản, ” nên đã tiến vào chiếm đóng Mãn Châu (thuộc vùng Đông Bắc Trung
Quốc). Chiến tranh ở Trung Quốc mang đến những thời cơ hoàn hảo cho Nhật Bản, Mãn Châu
như một nguồn cung cấp nguyên liệu thô vô hạn, một thị trường tiêu thụ rộng lớn,
Hình 3.2: Năm 1930, M.Gan-đi – lãnh tụ Đảng Quốc đại đã tổ chức một cuộc tuần hành độc
quyền muối của thực dân Anh. Như nhiều mặt hàng khác, thực dân Anh đã thâu tóm công nghiệp
muối ở Ấn Độ từ thế kỉ XIX, cấm người dân bản địa sản xuất hoặc mua bán, buộc họ phải mua
muối giá cao từ các thương gia Anh. Vì muối là một gia vị không thể thiếu của người dân Ấn Độ
nên Gan – đi coi những quy định về muối như một tội ác không thể tha thứ được. Ngày 2/3, ông
đã viết một bức thư gửi tới Toàn quyền Anh tại Ấn Độ và đưa ra hàng loạt đề nghị, trong đó có
bãi bỏ thuế muối nhưng không được chấp nhận. Rạng sáng 12/3/1930, Gan-đi đã khoác lên mình
một chiếc khăn và cầm một cây gậy gõ, cùng với hàng chục người đồng hành bắt đầu hành trình
đi bộ. Trên đường đi, hàng nghìn dân chúng đã gia nhập đoàn tuần hành. Mặc dù Gan-di và hơn
80.000 người đã bị bắt giam nhưng hành trình này được coi là một trong những chiến dịch thành
công nhất của ông. Đến tháng 3/1931, Toàn quyền người Anh đã đồng ý thương lượng với Gan-
đi. Mặc dù thỏa thuận phần lớn vẫn duy trì sự độc quyền muối của chính quyền thực dân Anh
nhưng những người Ấn Độ sống tại vùng duyên hải đã được quyền sản xuất muối.
- Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành
kiến thức mới.
- GV dẫn vào bài:
Hai bức hình trên phản ánh tình hình trái ngược ở châu Á trong thời gian giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới (1918 – 1939). Trong khi Nhật Bản tăng cường chiến tranh xâm lược ở hầu
hết các nước còn lại như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á đã bùng nổ các cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc. Để hiểu rõ hơn tình hình châu Á trong giai đoạn này. Chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
a. Mục tiêu
- Biết được những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929, 1929 - 1945
b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nhật Bản từ năm 1918 đến
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tư liệu đã năm 1945 (Vẽ dòng thời gian
tìm hiểu thực hiện kĩ thuật “Công đoạn” vào vở)
Nhóm 1: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm 1918 – a. Nhật Bản trong những năm
1929 1918 – 1929
Nhóm 2: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm 1929 – - Nhật Bản là nước thứ hai (sau
1945 Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi
- GV mở rộng: Vị thế của Nhật Bản ngày càng được khẳng trong Chiến tranh thế giới thứ
định sau khi Cải cách Duy tân Minh trị diễn ra. Nhật phát nhất. Vì vậy, nền kinh tế Nhật
triển theo con đường TBCN và thoát khỏi vòng vây của các Bản phát triển nhanh chóng sau
nước TBCN thay vì trở thành thuộc địa như các nước khác ở chiến tranh.
châu Á. Nhật Bản là nước thứ hai sau Mỹ thu được nhiều - Đến những năm 1920 - 1921,
nguồn lợi trong Chiến tranh thứ nhất. Vì vậy, nên kinh tế nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều
Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh. công ty làm ăn thua lỗ, nhiều nhà
? Quan sát, mô tả thành phố Ô-sa-ca vào những năm 20 của kinh doanh bị phá sản, số người
thế kỉ XX? thất nghiệp lên tới 12 vạn người.
Hình ảnh thể hiên sự sầm uất của thành phố Ô-xa-ca – một Đời sống người lao động không
thành phố phát triển của Nhật Bản với hạ tầng đô thị phát được cải thiện, phong trào đấu
triển, bến cảng hiện đại. tranh của công nhân và nông dân
? Nêu hiểu biết của em về cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô- bùng lên mạnh mẽ. Tháng 7 -
ki-ô và hậu quả của nó đối với Nhật Bản? 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản
Khủng hoảng tài chính Chiêu Hòa là một cơn hoảng loạn tài được thành lập và trở thành lực
chính vào năm 1927, trong năm đầu tiên của triều đại Nhật lượng lãnh đạo phong trào công
hoàng Hirohito. Đó là tiền thân của Đại khủng hoảng. Nó hạ nhân.
bệ chính phủ của Thủ tướng Wakatsuki Reijirō và dẫn đến sự - Trong những năm 1924 - 1929,
thống trị của zaibatsu đối với ngành ngân hàng của Nhật kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng
Bản. không ổn định: năm 1926, sản
Hậu quả: Khiến hàng chục ngân hàng đóng cửa, số công nhân lượng công nghiệp phục hồi vượt
thất nhiệp tăng mạnh, nông dân bị bần cùng hóa, sức mua của mức trước chiến tranh, đến năm
người dân giảm sút. 1927, cuộc khủng hoảng tài chính
? Cuộc đại suy thoái 1929 – 1933 đã ảnh hưởng đến Nhật ở Tô-ki-ô khiến nhiều ngân hàng
Bản như thế nào? phải đóng cửa, số công nhân thất
Kinh tế: nghiệp tăng mạnh, nông dân bị
- Công nghiệp: Giảm 32,5% bần cùng hoá, sức mua của người
- Ngoại thương: Giảm 80% dân giảm sút.
Xã hội: b. Nhật Bản trong những năm
- 3 triệu người thất nghiệp 1929 – 1945
- >< xã hội ngày càng trở nên gay gắt - Cuộc đại suy thoái kinh tế thế
- 1929, 276 cuộc bãi công nổ ra, đến năm 1931 đã có gần giới 1929 - 1933 đã giáng một
1000 cuộc bãi công. đòn nặng nề vào kinh tế Nhật
→ Cuộc khủng hoảng đã giáng một đòn nặng nề vào kinh tế, Bản: sản xuất công nghiệp giảm
xã hội Nhật Bản. sút nhanh chóng, ngoại thương
GV cho học sinh xem video giới thiệu về Tanaka Giichi. sụt giảm chưa từng có (80%),
mâu thuẫn xã hội gay gắt và các
Nguồn: Người nổi tiếng (từ 9p) cuộc bãi công diễn ra quyết liệt.
? Tại sao Nhật bản chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy - Trước tình hình đó, Chính phủ
nhà nước, gây chiến tranh xâm lược? Nhật Bản tăng cường chính sách
quân sự hoá bộ máy nhà nước, Do khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ hàng gây chiến tranh xâm lược, bành
hóa; tác động nặng nề của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới; trướng ra bên ngoài.
truyền thống quân phiệt của Nhật Bản, - Khi Chiến tranh thế giới thứ hai
- Thực hiện nhiệm vụ bắt đầu diễn ra, Nhật Bản cũng
GV hướng dẫn HS trả lời ráo riết chuẩn bị chiến tranh và
HS: kéo vào Đông Dương (1940), tấn
- Kiểm tra lại nội dung, chuẩn bị lên bảng trình bày kết quả. công hạm đội Mỹ ở Trân Châu
- Báo cáo, thảo luận cảng (1941), xâm lược các nước
- GV: gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng Đông Nam Á khác, tiến đánh
nghe, nhận xét bổ sung. nhiều đảo thuộc châu Á - Thái
HS trả lời câu hỏi của GV. Bình Dương,... Tuy nhiên, đến
Nhóm 1: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm 1918 – ngày 15 - 8 - 1945, Nhật Bản chấp
1929 nhận đầu hàng không điều kiện
- 1920 – 1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút trước quân Đồng minh.
- Tháng 7/1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và
trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân
- Năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi vượt mức sau
chiến tranh.
- Năm 1927, cuộc khủng hoảng tài chính Tô-ki-ô.
Nhóm 2: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm 1929 –
1945
- 1929 – 1933, khủng hoảng kinh tế giáng một đòn nặng nề
vào kinh tế Nhật Bản → sản xuất công nghiệp giản sút, ngoại
thương suy sụp, mâu thuẫn xã hội gay gắt.
- Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách quân sự hóa bộ
máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược.
- Năm 1940, Nhật kéo vào Đông Dương
- Năm 1941, xâm lược các nước Đông Nam Á
- Ngày 15/8/1945, Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều
kiện trước quân Đồng Minh.
- Kết luận, nhận định (GV)
- GV chốt bài: Có thể thấy, cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 –
1933 đã giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật Bản. Để
đối phó với hậu quả của cuộc suy thoái, Nhật Bản đã tăng
chính sách quân sự hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh
xâm lược, bành trướng ra bên ngoài. Tuy nhiên, nước đi này
của Nhật Bản không những không giải quyết được hậu quả
của cuộc suy thoái, thậm chí còn khiến Nhật Bản phải chịu
hậu quả nặng nề hơn bởi cuộc chiến tranh. Để hiểu rõ hơn,
chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học sau.
2.2. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
a. Mục tiêu
- Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm
1918 – 1945 và phong trào cách mạng Trung Quốc, Đông Nam á trong những năm 1918 – 1945.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Phong trào đấu tranh giành
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, nhóm trả lời các câu độc lập dân tộc ở châu Á từ
hỏi của giáo viên năm 1918 đến năm 1945
a. Khái quát Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát về phong trào đấu tranh - Phong trào đấu tranh giành độc
giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945. lập dân tộc dâng cao và lan rộng
? Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á diễn khắp các khu vực: Đông Bắc Á,
ra trong bối cảnh nào? Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga và sự kết thúc của - Phong trào đấu tranh giành độc
cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự ra đời của Quốc tế Cộng lập ở châu Á giai đoạn này diễn
sản. ra theo hai khuynh hướng chính:
? Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân chủ tư sản (tiêu biểu là Ấn
dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945? Độ, Indonexia, ) và vô sản
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao và lan (tiêu biểu Trung Quốc, Việt
rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á và Nam, )
Tây Á. b. Cách mạng Trung Quốc
- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á giai đoạn này trong những năm 1919 – 1945
diễn ra theo hai khuynh hướng chính: dân chủ tư sản (tiêu biểu - Ngày 4 - 5 - 1919, phong trào
là Ấn Độ, Indonexia, ) và vô sản (tiêu biểu Trung Quốc, Việt Ngũ tứ bùng nổ, mở đầu là cuộc
Nam, ) biểu tình của 3000 sinh viên yêu
? Nêu hiểu biết của em về một phong trào đấu tranh tiêu biểu nước ở Bắc Kinh chống lại âm
ở Châu Á trong giai đoạn này? mưu xâu xé Trung Quốc của các
Gợi ý: nùớc đế quốc. Phong trào đã
- Phong trào đấu tranh ở Mông Cổ 1921 – 1924: nhanh chóng lan rộng ra cả
Cuối năm 1920, Mông Cổ bị lực lượng bạch vệ Nga và quân nước, lôi cuốn đông đảo công
phiệt Trung Quốc thống trị. Ngày 1-3-1921, Hội nghị của các nhân, nông dân, trí thức yêu
đại biểu du kích được triệu tập và chuyển thành Đại hội thành nước tham gia.
lập Đảng Nhân dân cách mạng Mông Cổ. Trong những năm - Tháng 7 - 1921, Đảng Cộng
1921 - 1924 Chính phủ nhân dân Mông Cổ thực hiện những sản Trung Quốc được thành lập.
biện pháp nhằm xóa bỏ những tàn tích phong kiến. Từ năm Nhân dân Trung Quốc dưới sự
1921, Mông Cổ mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước đặc lãnh đạo của Đảng Cộng sản
biệt là Liên Xô. Đến năm 1924, tình hình Mông Cổ đã có tiến hành cuộc chiến tranh cách
những thay đổi lớn về kinh tế. Tháng 3-1924, Đại hội lần thứ mạng nhằm lật đổ nền thống trị
II của Đảng Nhân dân cách mạng Mông Cổ tuyên bố lấy học của Quốc dân đảng.
thuyết Mác - Lênin về khả năng các nước lạc hậu tiến theo con - Tháng 7 - 1937, Nhật Bản mở
đường phi tư bản chủ nghĩa, đi lên chủ nghĩa xã hội. Cuộc cách rộng cuộc chiến tranh xâm lược
mạng nhân dân Mông Cổ (1921 - 1924) trước hết là cuộc cách nhằm thôn tính toàn bộ Trung
mạng giải phóng dân tộc, đưa đến việc thành lập nhà nước Quốc. Trong bối cảnh đó, Đảng
Mông Cổ độc lập. Đồng thời, đó là cuộc cách mạng dân tộc Cộng sản Trung Quốc đã chủ
dân chủ hướng đất nước theo con đường phát triển phi tư bản động đề nghị Quốc dân đảng
chủ nghĩa, tiến tới việc quá độ lên chủ nghĩa xã hội đình chiến, cùng hợp tác chống
? Quan sát hình 3.4 giới thiệu về nhân vật lịch sử M.Gan-đi Nhật. Cách mạng Trung Quốc
(1869 - 1948). chuyển sang thời kì Quốc -
Ông sinh ra trong một gia đình danh giá nên ngay từ nhỏ ông Cộng hợp tác để cùng kháng
đã được dạy dỗ, học hành chu đáo. Năm 19 tuổi, sau khi tốt chiến chống Nhật Bản.
nghiệp trung học, Gan-di được sang Anh du học và trở thành c. Phong trào đấu tranh giành
sinh viên khoa Luật. Sau đó, ông là một trong những người độc dân tộc ở Đông Nam Á
tiên phong giành cả cuộc đời minh để dẫn dắt nhân dân Ấn Độ trong những năm 1918 – 1945
đấu tranh giành độc lập, thoát khỏi sự cai trị của thực dân Anh. - Sau Chiến tranh thế giới thứ
Ông cũng kiên quyết phản đối hình thức khủng bố bạo lực, gây nhất, giai cấp vô sản ở các nước
ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh bằng phương pháp hòa Đông Nam Á từng bước trưởng
bình ở Ấn Độ và trên thế giới. thành, đã tham gia lãnh đạo
- GV: Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã mở ra phong trào cách mạng.
một thời đại mới, đó là thời đại có sự gắn kết giữa cách mạng - Dưới sự lãnh đạo của Đảng vô sản ở các nước tư bản với phong trào giải phóng dân tộc ở Cộng sản, phong trào đấu tranh
các nước thuộc địa, phụ thuộc. Sự ra đời của Quốc tế cộng sản giành độc lập dân tộc của giai
và các Đảng Cộng sản cùng với sự áp bức bóc lột thậm tệ của cấp công nhân và nhân dân lao
các nước thực dân, đế quốc dẫn tới mâu thuẫn giữa các nước động ở một số nước đã bùng nổ.
thuộc địa với thực dân ngày càng sâu sắc. Phong trào đấu tranh Nổi bật là cuộc khởi nghĩa tại
giành độc lập dân tộc ở châu Á giai đoạn này theo hai khuynh Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926 -
hướng chính là dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản với 1927) ở In-đô-nê-xi-a và cao
nhiều hình thức đấu tranh: bạo động, bất bạo động, vũ trang, trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930
cải cách, nội chiến, cách mạng, - 1931) ở Việt Nam. Những
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về cách mạng Trung Quốc trong cuộc khởi nghĩa này đều bị
những năm 1919 – 1945. chính quyền thực dân đàn áp
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập đẫm máu.
Giai đoạn Nội dung chính - Phong trào dân chủ tư sản cũng
1919 – - 4/5/1919, phong trào Ngũ tứ bùng nổ. có bước tiến rõ rệt, xuất hiện các
1927 - 7/1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc chính đảng có tổ chức và ảnh
được thành lập. hưởng xã hội rộng lớn như:
1927 – - Nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a,
1937 của Đảng Cộng sản tiến hành chiến tranh Phong trào Tha-kin ở Miến
cách mạng nhằm lật đổ nền thống trị của Điện, Liên minh Thanh niên
tập đoàn Quốc dân đảng Ma-lay-a ở Mã Lai,...
Từ tháng 7- - Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quốc - Ở Đông Dương, cuộc đấu
1937 dân đảng đình chiến để hợp tác chống tranh chống thực dân Pháp được
Nhật tiến hành dưới nhiều hình thức
? Quan sát mô tả hình 3.5 và nêu hiểu biết của em về phong phong phú với sự tham gia của
trào Ngũ Tứ? đông đảo các tầng lớp nhân dân.
Hình 3.5 cho thấy rất nhiều sinh viên dương cao biểu ngữ biểu - Trong Chiến tranh thế giới thứ
tình tại quảng trường Thiên An Môn. → phong trào phát triển hai, phong trào đấu tranh giành
mạnh, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia. độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Phong trào Ngũ tứ bùng nổ vào ngày 4/5/1919. Mở đầu là cuộc phát triển mạnh mẽ. Năm 1945,
biểu tình của sinh viên trước quảng trường Thiên An Môn để lợi dụng thời cơ Nhật Bản đẩu
phản đối các nước đế quốc trong hội nghị hòa bình ở Pa-ri đã hàng Đồng minh, phong trào
bác bỏ những đề nghị chính đáng của Trung Quốc nhằm âm giải phóng dân tộc đã giành
mưu xâu xé nước này. Đây là một phong trào quần chúng thắng lợi ở một số nước.
chống đế quốc và phong kiến, mang tính chất là phong trào
yêu nước. Sự phát triển của phong trào Ngũ tứ trải qua hai giai
đoạn chính:
+ Từ ngày 4-5 đến ngày 3-6-1919, tham gia phong trào đấu
tranh chủ yếu là học sinh, sinh viên.
+ Từ ngày 3-6 đến ngày 28-6-1919. Phong trào đấu tranh lan
rộng trong các tầng lớp xã hội Trung Quốc, đặc biệt là sự tham
gia tích cực của công nhân.
GV mở rộng:
Phong trào Ngũ Tứ lan rộng ra 20 tỉnh và hơn 100 thành phố.
Lực lượng chủ sự là giai cấp công nhân. Rất nhiều các cuộc
bãi công thành trị to lớn diễn ra ở Thượng Hải, Thiên Tân,
Hàng Châu, Vũ Hán, đưa phong trào nhanh chóng giành
thắng lợi. Phong trào Ngũ Tứ đánh dấu thời kì giai cấp công
nhân Trung Quốc đã trở thành một lực lượng chính trị lớn
mạnh và bắt đầu bước lên vũ đài chính trị, tạo điều kiện cho
chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá rộng rãi ở Trung Quốc. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc
lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945.
? Nêu hoàn cảnh lịch sử của phong trào cách mạng ở Đông
Nam Á?
Phong trào cách mạng ở Đông Nam Á nói riêng cũng như
phong trào cách mạng ở châu Á nói chung chịu ảnh hưởng trực
tiếp của Chiến tranh thế giới nhất và tác động của Cách mạng
tháng Mười Nga.
? Em hãy chỉ ra những nét mới của phong trào đấu tranh giành
độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945?
- Giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành
và tham gia lãnh đạo phong trào, một số Đảng Cộng sản được
thành lập: Đảng Cộng sản Indonexia (5-1920), Đảng Cộng sản
Việt Nam (đầu năm 1930), các Đảng Cộng sản Mã Lai, Xiêm
(4-1930), Đảng Cộng sản Phi-lip-pin (11-1930). Dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh giành độc lập
dân tộc của giai cấp công nhân, nhân dân lao động ở một số
nước bùng nổ.
- Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước phát triển rõ rệt (đã
xuất hiện các chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng
lớn).
? Giới thiệu khái quát về một phong trào đấu tranh giành độc
lập dân tộc ở Đông Nam Á trong giai đoạn 1918 – 1945 mà
em đã tìm hiểu.
- Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam ở Lào (1901 – 1937)
Ong Kẹo là người dân tộc Nghé (một thành phần của dân tộc
Lào Thowng) quê ở Bản Chà – bảm, huyện Tha-teng, tỉnh Xa-
ra-van. Ông tên thật là My, nhân dân thường gọi là Nai My,
sau khi lãnh đạo phong trào nhân dân kính trọng gọi là Ong
Kẹo. Cô-ma-đam là thủ lĩnh cùng lãnh đạo phong trào với
Ong-kẹo. Ông là một người chỉ huy có tài. Ông tập hợp những
người yêu nước, tự trang bị vũ khí thô sơ như súng kíp, nổ bắn
tên độc, Khu căn cứ đầu tiên nghĩa quân đóng ở Bản Toọc,
xã Xê – coong, huyện Xê – coong. Nghĩa quân đã mở nhiều
cuộc tấn công quân Pháp: Ngày 12/4/1901, nghĩa quân tấn
công quân Pháp ở chùa Tha-teng mở màn cho một cuộc khởi
nghĩa vũ trang rộng lớn của dân tộc Lào Thowng vùng cao
nguyên Bô-lô-ven và dần lan ra các tỉnh khác ở Nam Lào và
kéo dài suốt 37 năm gây cho Pháp nhiều khó khăn. Mặc dù bị
Pháp đàn áp dã man nhưng phong trào đã chứng tỏ được tinh
thần quật khởi, yêu nước của nhân dân Lào.
- GV liên hệ Lịch sử Việt Nam: Ở Việt Nam, phong trào đấu
tranh chống thực dân Pháp phát triển mạnh mẽ, nhất là sau khi
Đảng Cộng sản được thành lập. Tiêu biểu phong trào Xô viết
Nghệ Tĩnh 1930 – 1931, phòng trào dân chủ 1936 – 1939, cao
trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945 và đỉnh cao Cách mạng
tháng Tám năm 1945 đã giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách
thống trị của thực dân, phong kiến. Những nội dung này các
em sẽ được tìm hiểu trong những bài học sau.
- Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Kiểm tra lại nội dung, chuẩn bị lên bảng trình bày kết quả.
- Báo cáo, thảo luận
- GV: gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét bổ sung.
HS trả lời câu hỏi của GV.
- Kết luận, nhận định (GV)
GV chốt bài: Có thể thấy, phong trào cách mạng ở Đông Nam
Á nói riêng, châu Á nói chung trong giai đoạn 1918 – 1945 có
sự phát triển cả về số lượng và chất lương so với những giai
đoạn trước. Đặc biệt, Đảng Cộng sản nhiều quốc gia đã thành
lập và lãnh đạo phong trào tạo ra những bước ngoặt mới cho
phong trào đấu tranh của các quốc gia trong khu vực.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu
ở hoạt động hình thành kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” và
trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Phong trào đấu tranh nào đã mở đầu cho cao trào cách mạng chống đế quốc phong kiến ở
châu Á?
A. Phong trào Ngũ Tứ B. Xô viết Nghệ Tĩnh
C. Cách mạng Mông Cổ D. Khởi nghĩa Gia-va
Câu 2: Bước tiến của phong trào dân chủ tư sản ở Đông Nam Á là?
A. Xuất hiện các nhóm B. Xuất hiện các phái
C. Xuất hiện các chính đảng D. Xuất hiện các hội
Câu 3: Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Mông Cổ 1921 – 1924 là gì?
A. Đảng Nhân dân Mông Cổ thành lập
B. Nhà nước dân chủ nhân dân Mông Cổ thành lập
C. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền
D. Thoát khỏi sự lệ thuộc vào phong kiến Trung Quốc
Câu 4: Từ những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á
xuất hiện một nét mới, đó là gì?
A. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng
B. Chủ nghĩa Mác Lê – nin được truyền bá rộng rãi
C. Sự kiên minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít
D. Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng
Câu 5: Thế kỉ XX phong trào độc lập ở Đông Nam Á phát triển theo xu hướng nào?
A. Xu hướng vô sản B. Xu hướng tư sản
C. Xu hướng thỏa hiệp D. Phát triển song song tư sản và vô sản
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi
- Báo cáo, thảo luận
- Câu trả lời của học sinh
1. A 2. C 3. B 4. A 5. D
- Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập, cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao bài tập về nhà
Sưu tầm tư liệu sách, báo và internet, hãy tìm một số sự kiện trong những năm 1939 – 1945 thể
hiện mối liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia và giới thiệu
với bạn.
- Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- Báo cáo, thảo luận
Gợi ý trả lời:
Trong quá trình dựng nước và giữ nước, hai dân tộc Việt Nam - Lào cũng như các dân tộc của 3
nước Đông Dương luôn luôn phải liên minh đoàn kết chiến đấu và hợp tác toàn diện với nhau để
chống kẻ thù và xây dựng đất nước. Yếu tố đó càng trở nên cấp bách khi nhân dân hai nước đều
bị đặt dưới ách thống trị của thực dân Pháp từ cuối thế kỷ XIX. Trong cuộc khởi nghĩa Hạ Lào
do Ong Kẹo và Com-ma-đam lãnh đạo (1901- 1937), đã có sự liên kết với các cuộc nổi dậy chống
Pháp của bộ tộc Xơđăng ở Kon Tum (Việt Nam). Đặc biệt, năm 1918, phong trào chống Pháp
của người Mông ở Tây Bắc Việt Nam do Chậu Phạbắtchây lãnh đạo, lan rộng trên địa bàn nhiều
tỉnh Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam, kéo dài đến tận năm 1922, gây cho quân Pháp nhiều thiệt
hại.
- Kết luận, nhận định (GV)
* Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
+ Đọc, tìm hiểu trước bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
+ Quan sát, mô tả một số hình ảnh trong bài
+ Sưu tầm tư liệu về cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai và hậu quả của nó đối với nhân loại.
+ Tìm hiểu về vai trò của Liên xô trong việc kết thúc chiến tranh.
GV soạn Ngày tháng năm 2023
TCM ký duyệt
Phạm Thị Quỳnh Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_lich_su_9_tiet_4_bai_3_chau_a_tu_nam_1918_den_nam_19.pdf



