Giáo án Lịch sử 6 - Bài: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 - Bài: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/5/ 2024 Sử 6:Ôn tập học kỳ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X - Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt - Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X. - Vương quốc Cham pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. b. Năng lực đặc thù: - Trình bày quá trình được nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa đầu TK X. - Hiểu và phân tích ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt. - Trình bày tình hình Việt Nam thế kỉ X - Nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X. - Trình bày được hoàn cảnh ra đời và thành tựu của nền văn hoá Chăm pa. 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ con người thời xưa. - Chăm chỉ, tự học tự chủ và giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, SBT Lịch sử 6. - Máy tính, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm - Tranh ảnh liên quan đến bài ôn tập (nếu có). 2. Học sinh + Đọc trước bài học. + Làm bài tập trước theo yêu cầu cụ thể của GV đã giao cho: sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. + Chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập: vở ghi, SGK Lịch sử 6, phiếu HT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra đầu giờ: Không 3. Các hoạt động dạy học HĐ 1: Khởi động Hoạt động GV và HS Dự kiến sản phẩm A. Hoạt động: Khởi động a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh hứng thú cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. - Xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài ôn tập cuối học kì 2. b. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS ôn tập lại những kiến thức đã học của chương IV, V thông qua việc ghi lại các kiến thức trọng tâm ra phiếu học tập. * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS quan sát kênh hình SGK, thông tin tư liệu tham khảo được kết hợp tư liệu SGK, nghiên cứu trả lời câu hỏi: ?. Từ đầu kì II đến bây giờ đã học bao nhiêu chương và nội dung các chương?. * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghiên cứu, trao đổi. - Giáo viên: quan sát, lắng nghe. - Dự kiến sản phẩm HS: + HS thuyết trình theo ý hiểu về các kiến thức theo câu hỏi của GV. * Bước 3. Báo cáo kết quả: - HS trình bày cá nhân vấn đề - Học sinh khác nhận xét, bổ sung đôi nét về các kiến thức ở các chương. * Bước 4. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét, đánh giá, cho ra lời giải đáp câu hỏi trên và dẫn dắt vào bài mới: Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG 1. Nước Cham-pa độc lập ra đời a/ Sự thành lập: - Vào thế kỉ II, nhân dân Giao Châu nhiều lần nổi dậy. Nhà Hán tỏ ra bất lực, nhất là đối với các quận xa. - Năm 192 - 193, nhân dân Tượng Lâm đã nổi dậy giành độc lập. Khu Liên tự xưng làm vua, đặt tên nước là Lâm ấp. ? Nước Cham-pa ra đời ntn? và b/ Quá trình phát triển: quá trình phát triển của nó? - Có quân đội mạnh (4-51 vạn quân thường trực). ? Trình bày tình hình KT-VH - Đối nội: + Hợp nhất hai bộ lạc Dừa và Cau. Cham-pa từ thế kỷ II đến thế kỉ - Đối nội: Tăng cường bành trướng mở rộng lãnh thổ lên X. phía Bắc (đến Hoành Sơn), xuống phía Nam (đến Phan ? Nhà Lương siết chặt ách đô hộ Rang). như thế nào? - Đổi tên nước thành Cham-pa. ? Trình bày nuyên nhân, diễn - Đóng đô ở Sin-ha-pu-a (Trà Kiệu-quảng Nam) biến, kết quả, ý nghĩa, của cuộc => NX: T.gian ngắn, tốc độ phát triển khá nhanh. KN Lý Bí? 2. Tình hình kinh tế, văn hóa Cham-pa từ thế II đến ? Nước Âu Lạc từ T.kỉ II TCN thế kỉ X là: đến T.kỉ I có gì đổi thay ? a/ Tình hình kinh tế: ? Trình bày n.nhân, - N2 : + trồng lúa 2 vụ/ năm. D.biến,Kquả,Ý nghĩa, + Biết làm ruộng bậc thang ở sườn đồi. N.nhânT.lợi của cuộc KN Hai Bà + Sử dụng công cụ bằng sắt, dùng trâu bò kéo. Trưng ? + Họ sáng tạo ra xe đạp nước. ? Chế độ cai trị của các triều đại + Trồng cây ăn quả và cây công nghiệp. PK phương Bắc đối với nước ta + Khai thác lâm thổ sản. từ thế kỉ I đến thế kỉ VI ntn? - TCN: + Biết đánh cá. ? Tình hình kinh tế nước ta từ + Nghề làm gốm khá phát triển . thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay - Thương nghiệp: buôn bán trong và ngoài nước phát triển. đổi? b/ Văn hoá: - Có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn (Ấn Độ). - Theo đạo Bà La Môn và đạo Phật. - Phong tục tập quán: + Họ có tục hỏa táng người chết, ăn trầu cau, ở nhà sàn. Họ có quan hệ gần gũi chặt chẽ từ lâu đời với cư dân Việt. - Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc: đặc sắc 3/ Nhà Lương siết chặt ách đô hộ là: - Hành chính: Chia nước ta thành 6 châu - Về tổ chức: thi hành C/s phân biệt đối sử. Không cho người Việt giữ chức vụ quan trọng. - Tiến hành vơ vét & bóc lột rất tàn bạo, đặt ra hàng trăm thứ thuế. 4/ Khởi nghĩa Lý Bí. a) N.nhân: Do C/s áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Lương. b)Diễn biến: - Mùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ K/n ở Thái Bình. Hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng. - Chưa đầy 3 tháng, nghĩa quân chiếm hầu hết các quận, huyện. Tiêu Tư bỏ chạy về nước. -Từ tháng 4/542 đến Đầu năm 543, nhà Lương 2 lần đem quân sang đàn áp cuộc K/n nhưng đều bị T.bại. c)Kết quả: cuộc K/n giành T.lơi. d) N.nhân T.lợi: Sự lãnh đạo tài giỏi của Lí Bí, tinh thần đoàn kết, được nhân dân ủng hộ. e) Ý nghĩa: Khẳng định nền độc lập tự chủ của nd ta. 5/ Nước Âu Lạc từ T.kỉ II TCN đến T.kỉ I có những đổi thay là: - Năm 179 TCN,Triệu Đà sáp nhập Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc thành 2 quận Giao Chỉ và Cửu Chân. - Năm 111 TCN nhà Hán chia nước ta thành 3 quận:(Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam) gộp với 6 quận của TQ thành châu Giao, thủ phủ của châu Giao là Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh). => MĐ: Xoá tên nước ta trên bản đồ TG. - Bắt nd ta phải nộp nhiều thứ thuế, cống nạp nhiều sản vật quý, theo phong tục tập quán của chúng => MĐ: Đồng hoá nd ta. 6/ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ - Nguyên nhân: + Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán. + Thái thú Tô Định giết chồng của Trưng Trắc. - Diễn biên: + Mùa xuân năm 40 (tháng 3 dương lịch), Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây). + Nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh, Cổ Loa và Luy Lâu. - Kết quả: khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn. - N.nhân T.lợi: + Sự ủng hộ nhiệt tình của nd. + Sự lãnh đạo tài tình của Hai Bà Trưng 7/ Chế độ cai trị của các triều đại PK phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI - Thế kỉ I Giao Châu gồm 9 quận (6 quận của Nam Việt cũ và 3 quận của Âu Lạc). - Đến thế kỉ III, Nhà Ngô tách châu Giao thành: Quảng Châu (thuộc Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ) - Nhà Hán nắm quyền tới cấp huyện, Huyện lệnh là người Hán. - Nhân dân ta phải nộp nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nộp nặng nề. - Chúng đưa người Hán sang ở với người Việt, bắt dân ta học chữ Hán, tiếng Hán, theo phong tục của người Hán. => MĐ: - Xoá tên nước ta trên bản đồ TG, biến nước ta thành quận, huyện thuộc TQ. - “Đồng hóa dân ta” 8/ Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi? a/ Thủ CN: - Nhà Hán nắm độc về sắt, nhưng nghề rèn sắt vẫn phát triển. - Nghề gốm, dệt vải rất phát triển. b/ N2 : - Biết cấy lúa 2 vụ/ năm, biết dùng trâu bò làm sức kéo, đắp đê phòng lụt, làm thuỷ lợi - Trồng nhiều cây ăn quả: cam, bưởi, nhãn... với kĩ thuật cao, sáng tạo. - Chăn nuôi rất phong phú. c/ Thương nghiệp: buôn bán trong và ngoài nước khá phát triển. => c/q` đô hộ nắm độc quyền ngoại thương. Tổng kết: - Giáo viên đánh giá tiết ôn tập. - Gọi học sinh lên trình bày một số cuộc khởi nghĩa trên bản đồ. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Tự xem lại các kiến thức đã học. Ôn tập theo đề cương Tổ cm duyệt TT: Tạ Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_bai_on_tap_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2024.pdf