Giáo án Lịch sử 6 - Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 - Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30 /3/2024 BÀI 17. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc. - Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc. 2. Về kĩ năng, năng lực - Khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Về phẩm chất Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc về sức mạnh cội nguồn của nền văn hoá Việt chính là nền tảng để dân tộc Việt Nam trường tồn, phát triển dù đứng trước bất kì khó khăn, thử thách nào. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Hình minh hoạ vê' cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc. - Máy tính, máy chiếu; giấy AO (nếu có). 2. Học sinh Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. Tiết 38 A: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV có thể dựa vào nội dung phần mở đầu bài học trong SGK và đặt ra câu hỏi: 1 Điều kì diệu nào đã giúp người Việt vẫn giữ được những giá trị của nền văn hoá truyển thống trước chính sách đồng hoá văn hoá thâm hiểm của phong kiến phương Bắc? Câu hỏi này sẽ được giải đáp qua nội dung của bài học. - GV có thể linh hoạt tổ chức hoạt động mở đầu bài học tuỳ theo cách của riêng mình bằng những liên hệ thực tế liên quan đến việc bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc qua các thời kì lịch sử.Hình thành kiến thức mới B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục 1. Sức sống của nền văn hoá bản địa a. Mục tiêu: HS liên hệ và nhận biết được những nét văn hoá của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc. b. Nội dung: Những biểu hiện trong việc giữ gìn nền văn hoá bản địa của người Việt trong thời kì Bắc thuộc. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Chỉ ra những phong tục tập quán của người Việt được nhắc đến trong đoạn tư liệu (tr.77, Người Việt Nam luôn có ý thức giữu gìn nền văn hóa bản địa của mình. SGK). Tiếng Việt vẫn được người dân truyền HS chỉ ra được những phong tục tập dạy cho con cháu quán của người Việt: vẽ mình (xăm mình), Những tín ngowngx truywwnf thống đứng thì vòng hai tay, ngồi thì xếp bằng tiếp tục được duy trì như thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên. hai chân, tiếp khách bằng trầu cau,... Những phong tục tập quán của người Bước 2: Việt: vẽ mình (xăm mình), đứng thì - Khi tổ chức dạy - học, GV chú ý vòng hai tay, ngồi thì xếp bằng hai chân, tiếp khách bằng trầu cau,... khắc sâu những khía cạnh thể hiện việc giữ gìn nền văn hoá bản địa của người Việt trong suốt thời kì Bắc thuộc. Bước 3: - Từ đó, GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý để hướng dẫn HS nhận biết nét văn hoá từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc vẫn còn được duy trì trong thời Bắc thuộc (nhuộm 2 răng, ăn trầu, tư thế chào hỏi,...). HS liên hệ và nhận biết được những nét văn hoá của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc. Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Tiết 39 Mục 2. Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa a. Mục tiêu: Sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa trong suốt thời kì Bắc thuộc b. Nội dung:.Trình bày dưới dạng sơ đồ hoá kiến thức, GV cần chú ý khai thác kĩ từng ô trong sơ đổ để làm rõ cả hai khía cạnh: vừa tiếp thu nhưng vừa chọn lọc và tìm cách “bản địa hoá” để phát triển nền văn hoá dân tộc. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Trong thời kì Bắc thuộc, nhân - GV tổ chức cho HS thảo luận để trả dân ta đã tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa: l i câu h i: Trong th i kì B c thu c, nhân ờ ỏ ờ ắ ộ + Học một số kĩ thuật, phát minh p thu có ch n l dân ta đã tiế ọ ọc văn hoá tiến bộ của người Trung Quốc như nào? Trung Hoa như thế làm giầy, chế tạo đồ thuỷ tinh, giã HS nh n bi c: ậ ết và trình bày đượ gạo bằng cối đạp, ở nhà đất bằng, kĩ c 2: Bướ thuật bón phân bắc và dùng sức kéo GV có thể giới thiệu rõ hơn: Nho giáo trâu bò. do Kh ng T sáng l c du nh p ổ ử ập và đượ ậ + Tiếp thu một phần lễ nghĩa của c ta t th i thu p, vào nướ ừ ờ ộc Hán. Sĩ Nhiế Nho giáo như một số quy tắc lễ nghĩa Tích Quang, Nhâm Diên là nh ng Thái thú ữ trong quan hệ gia đình, cách đặt tên u n l c truy n bá Nho giáo vào đã có nhiề ỗ ự ề họ giống người Hán. Vi t Nam. Nh ng ch y u c a ệ ững tư tưở ủ ế ủ + Đón nhận tinh thần từ bi, bác ái Nho giáo v o vua - tôi, cha - con, ch ng ề đạ ồ của Phật giáo được truyến bá từ - v và vi c nh n m nh các ph o ợ ệ ấ ạ ạm trù đạ Trung Quốc sang. Đạo giáo từ Trung c đức như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín đã đượ Quốc dẩn hoà nhập với tín ngưỡng các tri i phong ki c s ều đạ ến phương Bắ ử dân gian, thờ thần của người Việt,... dụng làm công cụ tinh thần để cai trị nhân 3 dân ta. + Tiếp thu một sổ lễ tết có nguồn GV cần sưu tầm thêm tư liệu về nguồn gốc từ Trung Quốc như tết Hàn thực, gốc và những đặc trưng “bản địa hoá” tết Đoan Ngọ, tết Trung thu,... nhưng phong tục tết Hàn thực, tết Đoan Ngọ,... đê đã có sự vận dụng cho phù hợp với làm minh hoạ phong phú cho bài giảng. Ví sinh hoạt văn hoá của người Việt. dụ: Tết Hàn thực sang Việt Nam trở thành tết Bánh trôi, bánh chay, tết Đoan ngọ trở thành ngày tết “giết sâu bọ”, tết Trung thu của người Việt Nam dành cho thiếu nhi trong khi ở Trung Quốc dành cho sum họp gia đình,... Đó là nét khác biệt thể hiện sự tiếp thu và Việt hoá văn hoá Trung Quốc của người Việt. Bước 3: - GV có thể đặt thêm cầu hỏi: Nêu những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo hay những kĩ thuật tiếp thu được từ Trung Quốc còn duy trì đến ngày nay. + GV cần hướng dẫn kĩ, cho HS thảo luận theo nhóm và trình bày ý kiến của mình. + Để mở rộng thêm, GV có thể trích lời tâu của viên quan Lưu An với vua Hán Vũ Đế: “Việt là đất ở ngoài cõi. Dân cắt tóc vẽ mình, không thể lấy pháp độ của nước đội mũ mang đai mà trị được”. (Ngô Sỹ Liên và các sử thần thời Lê, Dại Việt sử kí toàn thư (bản dịch), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.147). Bước 4: Trên cơ sở đó, với đối tượng HS khá, GV có thể yêu cấu HS đọc tư liệu mở rộng này và trả lời câu hỏi: Lời tâu của viên quan đô hộ người Hán cho em biết điều 4 gì?, GV gợi mở cho HS hiểu rõ: Qua lời tâu của Lưu An cho thấy: Nước ta vốn là một nước độc lập (ngoài cõi), có truyền thống văn hoá, phong tục tập quán riêng (cắt tóc, vẽ mình), khác với người Hán, không thể áp đặt được đồng thời cũng phản ánh sự thừa nhận thất bại từ chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc. GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; d. Tổ chức thực hiện: Câu 1. GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức trong hai mục của bài học để trả lời câu hỏi. D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: bài tập nhóm Câu 2. GV gợi ý HS liệt kê những phong tục có từ thời Bắc thuộc, từ đó liên hệ với hiện tại để chỉ ra được những phong tục còn được bảo tồn đến ngày nay (HS có thể hỏi thêm người thân để xác định được câu trả lời phù hợp). Qua đó, giúp HS nhận thức rõ những giá trị của văn hoá truyền thống lịch sử đối với cuộc sống hiện tại. Tổ CM duyệt 1/4/2024 TT: Tạ Thị Nhung 5

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_bai_17_cuoc_dau_tranh_bao_ton_va_phat_trie.pdf