Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 - Tiết 1-9
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 - Tiết 1-9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 1: CHỦ ĐỀ 1: Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN
NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC
A. Mục tiêu:
+ Biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
+ Nêu được dự đinh ban đầu và lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
+ Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học.
B. Chuẩn bị;
C. Tiến trình lên lớp :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Họat động 1:tìm hiểu 3 nguyên tắc chọn nghề.
- Năm học lớp 9 có đặc trưng - HS thảo luận các Những nguyên tắc khi
gì khác các năm học trước? hướng đi sau khi học chọn nghề:
- Sau khi học xong lớp 9 các xong lớp 9. thảo luận
em sẽ làm gì? Ta thử phân tích tính ưu khuyết của Nguyên tắc 1: không chọn
các con đường mà mình đi tiếp từng hướng đi ( ở những nghề mà bản thân
trong tương lai sẽ có triển nhà, học tiếp lớp 10 không yêu thích.
vọng như thế nào? PTTH, đi làm thuê, đi Nguyên tắc 2:không chọn
- Khi chọn nghề cần tự đặt ra học nghề, ) những nghề mà bản thân
và tự trả lời 3 câu hỏi: - Thảo luận: nếu phải không có điều kiện tâm
+ Tôi thích nghề gi? học nghề để đi làm lý,thể chất hay xã hội để
+ Tôi làm được nghề gì? thì nên chọn nghề gì? đáp ứng yêu cầu của nghề .
+ Tôi cần làm nghề gì? Nguyên tắc 3: không chọn
- Gv hướng dẫn hs thảo luận 3 -Thảo luận để tìm những nghề nằm ngoài kế
câu hỏi trên.tìm mối quan hệ mối quan hệ chặt chẽ họach phát triển kinh tế -xã
chặt chẽ giữa 3 câu hỏi trên. giữa 3 nguyên tắc hội của địa phương nói
- Gv gợi ý chọn nghề riêng và của đất nước nói
- Gv kể 1 số câu chuyện bổ - Tìm ví dụ để chứng chung.
sung về vai trò của hứng thú minh rằng không
và năng lực nghề nghiệp được vi phạm 3
Gv cũng cần nhấn mạnh thêm nguyên tắc chọn
trong cuộc sống,nhiêù khi tuy nghề.
không hứng thú với nghề,
nhưng do gíác ngộ được ý Tìm ví dụ để chứng
nghĩa và tầm quan trọng của minh rằng không
nghề thì con người vẫn làm tốt được vi phạm 3
công việc. nguyên tắc chọn nghề
* Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
- Gv trình bày tóm tắc 4 ý + Mỗi tổ rút thăm Ý nghĩa của việc chọn
nghĩa của việc chọn nghề. phiếu trình bày ý nghề :
- Gv đánh giá trả lời của các tổ nghĩa 1. Tìm hiểu một số nghề
có xếp lọai.thông qua đánh giá + chọn nghề cử người mà mình yêu thích, nắm
1 ,gv nhấn mạnh nọi dung cơ trình bày và tổ bổ chắc những yêu cầu của
bản cần thiết. sung. nghề đó đặc ra trước người
lao động
2. Học thật tốt các môn học
có liên quan đến việc học
nghề với hái độ vui vẻ,
thoải mái thích thú.
3. Rèn luyện một số kỹ
năng, kỷ xảo lao động trong
nghề phải có.
4. Tìm hiểu nhu cầu năng
lực của nghề và điều kiện
theo học đào tạo nghề đó.
* Hoạt động 3:Tổ chức trò chơi
- Gv tổ chức cho các tổ chức thi tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc một chuyện ngắn
nói về sự nhiệt tình lao động xây dựng đất nước của những người trong các nghề
khác nhau.
*Hoạtđộng 4 Củng cố: GV cho học sinh viết thu họach
- Em nhận thức được nhũng điều gì qua buổi giáo dục hướng nghiệp này ?
- Hãy nêu ý kiến của mình:
+ Em yêu thích nghề gì?
+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?
+ Hiện nay ở quê em nghề nào đang cần nhân lực ?
D. Dăn dò:
- Tìm hiểu về định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước .
2 TIẾT 2: CHỦ ĐỀ 2: TÌM HIỂU NĂNG LỰC BẢN THÂN
VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GIA ĐÌNH
A. Mục tiêu:
- Tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập cả bản than và
những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đinh mà mình có thể kế thừa. từ đó
liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn.
- Hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp.
- Bước đầu đánh giá được năng lực bản than và phân tích va truyền thống nghề của
gia đình.
- Có được thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt được sự hợp với nghề
định chọn(có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình)
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung
* Hoạt động 1: tìm hiểu về năng lực
Gv dựa trên những Hs tìm những vd về 1/Năng lực là gì?
vd cả hs để xây dựng những con người có - Người ta ai cũng có năng lực,
khái niệm năng lực năng lực cao trong không năng lực này thì năng kực
và năng lực nghề hoạt động lao động khác
nghiệp sản xuất - Một người thường có nhiều năng
lực khác nhau.
-trong nhiều trường hợp,phải chọn
nghề không đúng sở thích, con người
vẫn hạt động với năng suất cao
- Năng lực không có sẵn cho mỗi
người mà nó hình thành nhờ có sự
học hỏi và tập luyện
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phù hợp nghề
Gv giải thích cho hs Hs thảo luận theo đơn 2.Sự phù hợp nghề cho đối tượng
thế nào là sự phù vị tổ: làm thế nào để giám định những ý kiến sau đây:
hợp nghề. tạo ra sự phù hợp * tự xác định năng lực bản thân để
nghề hiểu được sự phù hợp nghề
- Khẳng định mức độ *.Tự tạo ra sự phù hợp nghề
phù hợp nghề(cao, *. Nghề truyền thống gia đình với
bình thường, thấp việc chọn nghề.
hoặc không phù hợp)
* Hoạt động 3 : Đố vui
Một thanh niên muốn trở thành một nghề lái xe tải. các em thử suy luận xem người
ấy cần có những phẩm chất gì để phù hợp với nghề ấy.( ít nhất 3 phẩm chất)
3 * Hoạt động 4: Tìm hiểu trong trường hợp nào thì nên chọn nghề truyền thống
gia đình?
trong trường hợp nào Trả lời câu hỏi
thì nên cọn nghề truyền
thống gia đình?
*Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
Gv đánh giá về việc xây dựng chủ đề của hs và nêu lên một số ý kiến có tính chất tư
vấn
Yêu cầu hs về tìm hiểu hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề
của địa phương.
TIẾT 3: CHỦ ĐỀ 3: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
A. Mục tiêu:
- Biết được 1 số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế
phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề.
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề.
- Kể được 1 số nghề đặc trưng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề
nghiệp.
- Có ý thức chủ động tìm hiểu thong tin nghề.
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp
-Yêu cầu HS viết tên 1. Tính đa dạng phong phú của
của 10 nghề mà các thế giới nghề nghiệp:
em biết HS thảo luận, bổ sung Thế giới nghề nghiệp rất phong
chia lớp thành những cho nhau những nghề phú và đa dạng, thế giới đó luôn
nhóm nhỏ không trùng với những vận động, thây đổi không ngừng
-Kết luận tính đa nghề mà các bạn đã như mọi thế giới khác.
dạng của thế giới nghề ghi.
nghiệp
Hoạt động 2: Phân loại nghề thường gặp
-Chúng ta có thể gộp 1 + lĩnh vực quản lý, 2.Phân loại nghề:
số nghề có chung 1 số lãnh đạo có 10 nhóm a.Phân loại nghề theo hình thức
đặc điểm thành 1 nghề. lao động:
nhóm nghề được + lĩnh vực sản xuất có lĩnh vực quản lý, lãnh đạo và lĩnh
không? (được) . Cho 23 nhóm nghề. vực sản xuất.
HS lấy VD b.Phân loại nghề theo đào
Gv phân tích 1 số loại tạo:nghề được đào tạo và nghề
4 nghề. HS lấy ví dụ không được đào tạo
minh họa. c.Phân loại nghề theo yêu cầu
GV tổ chức các trò của nghề đối với lao động:
chơi theo chủ đề phân -Những nghề thuộc lĩnh vực hành
loại nghề. chính, tiếp xúc với con người,
nghề thợ,Nghề kỹ thuật,Nhũng
nghề trong lĩnh vực văn học nghệ
thuật, Những nghề thuộc lĩnh vực
nghiên cứu khoa học,Những nghề
tiếp xúc với thiên nhiên, những
nghề có điều kiện lao động đặc
biệt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả nghề
- gv giới thiệu những GV giải thích: thường 3.Những dấu hiệu cơ bản của
dấu hiệu cơ bản của có các mục sau đây nghề thường được trình bày kỹ
nghề.,nội dung của mô -tên nghề và những trong các bản mô tả nghề:
tả nghề chuyên môn thường -đối tượng lao động
gặp trong nghề -mục đích lao động
-nội dung và tính chất -công cụ lao động
lao động của nghề. -điều kiện lao động
-những điều kiện cần 4.Bản mô tả nghề:
thiết để tham gia lao
động trong nghề
- những chống chỉ định
y học
-những điều kiện bảo
đảm cho người lao
động làm việc trong
nghề
-những nơi có thể theo
học nghề.
-những ơi có thể làm
việc sau khi học nghề.
*Họat động 4:Củng cố, dặn dò
-Tổng kết các cách phân loại nghề,chỉ ra những thức chưa chính xác về vấn đề này
của một số hs trong lớp
- Dặn HS:Tìm hiểu một số nghề mà em biết
5 Tiết 4: Chủ đề 4:
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
A. Mục tiêu:
- Biết được một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong
Cuộc sống hàng ngày
- Biết cách thu nhập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể.
- Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu tông tin nghề để chuẩ bị cho nghề tương lai
B. Chuẩn bị
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động1:Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt
- Yêu cầu hs đọc bài 1.Tìm hiểu một số nghề về trồng
nghề làm vườn trọt:
- Hướng dẫn thảo luận
về: vị trí vai trò của
sản xuất lương thực và
thực phẩm ở Việt
Nam.liên hệ với lĩnh
vực nghề nghiệp này ở
địa phương: có những
lĩnh vực trồng trọt nào
đang phát triển (trồng
lúa , trồng rau,cây ăn
quả, cây làm thuốc )
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nghề ở địa phương
- HS kể tên những 2.Tìm hiểu những nghề ở địa
nghề thuộc lĩnh vực phương:
dịch vụ ở địa phương :
may mặc, cắt tóc, ăn
uống sữa chữa xe đạp,
xe máy, chuyên chở
hàng hóa, bán hàng
thực phẩm, lương thực
và các loại hàng để
tiêu dùng, hường dẫn
tham quan
- HS mô tả một nghề
mà các em hiểu :
+ Tên nghề
+ Đặc điểm hoạt động
của nghề
+ Các yêu cầu của
nghề đối với người lao
6 động
+ Triển vọng phát triển
của nghề
- Giới thiệu những
nghề có ở địa phương
em
Hoạt động 3:Củng cố ,dặn dò
Cho hs trả lời câu hỏi: Về nhà tìm hiểu thông
để tìm hiểu về một số tin về thị trường lao
nghề chúng ta nên chú động.
ýđến những thông tin
nào?
Trên cơ sở đó gv tổng
kết lại các mục cần có
trong bản mô tả nghề.
TIẾT 5: CHỦ ĐỀ 5: HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHYÊN NGHIỆP
VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
A. Mục tiêu:
- Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghề trung ương và
địa phương ở khu vực
- Biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dụcTHCN và đào tạo nghề.
- Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trườngTHCN và dạy nghề để sẵn
sàng chọn trường trong lĩnh vực này.
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lao động qua đào tạo
- Giải thích khái niệm lao Lắng nghe
động qua đào tạo và
không qua đào tạo
- Đưa ra một số số liệu về
lao động qua đào tạo và
không qua đào tạo trong
và ở nước ngoài.
Hoạt động 2:Thảo luận
Hỏi: Thảo luận để trả lời
+Lao động qua đào tạo câu hỏi của GV
có vai trò quan trọng như
thế nào đối với sản xuất?
+Lao động qua đào tạo
7 có điểm nào ưu việt so
với lao đông không qua
đào tạo?
Hoạt động 3:Tìm hiểu mục tiêu đào tạo của hệ thống trung học chuyên nghiệp-dạy
nghề và tiêu chuẩn xét tuyển vào trường
Giải thích mục tiêu đào Lắng nghe và ghi nh 1.Mục tiêu của dạy nghề:
tạo của hệ thống THCN- - Đào tạo người lao động có
dạy nghề và tiêu chuẩn kiến thức và kỹ năng nghề
xét tuyển vào trường. nghiệp phổ thong, công nhân
kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
Hoạt động 4:Tìm hiểu trường THCN và trường dạy nghề.
Cho hs thông tin về các Nắm bắt ,cập nhật 2.Tìm hiểu các trườngTHCN
trường THCN ở Bình thông tin và dạy nghề:
Thuận , TP Hồ Chí Minh, Tên trường , địa chỉ của
và một số tỉnh lân cận trường.
Mục tiêu đào tạo trung của
trường.
Những khoa hay chuyên
nghành do trường đào tạo.
Số lượng tuyển sinh hàng
năm
Điều kiện tham gia thi tuyển
Chế độ học phí học bổng
Những nơi có nhu cầu tuyển
dụng hs tốt nghiệp loại trường
này
Hoạt động 5:Củng cố và dặn dò
dặn dò:
Về nhà tìm hiểu ý kiến của cha, mẹ về hướng đi cho con sau khi tốt nghiệp THCS
Chuẩn bị một số mẫu chuyện trong sách, báo, truyện về gương điển hình và vượt
khó trong học tập
8 TIẾT6: CHỦ ĐỀ 6: CÁC HƯỚNG ĐI SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC CƠ SỞ
A. Mục tiêu:
- HS định hướng được một số hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
B. Chuẩn bị:
- GV: yêu cầu hs sưu tầm một số mẫu chuyện, tình hống về gương điển hình và gương
vượt khó trong học tập và lao động.
- HS: tìm hiểu ý kiến của cha mẹ và hướng đi của con sau khi tốt nghiệp THCS.
Chuẩn bị một số mẫu chưyện trong sách, báo, truyện về gương điển hình và gương
vượt khó trong học tập và lao động.
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung
Hoạt động1: Giới thiệu chủ đề
-Nêu chủ đề Các nhóm bầu nhóm 1. Đặt vấn đề:
-Chia hs theo nhóm nhỏ trưởng ,thư ký
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
- Yêu cầu HS kể các Cá nhân HS trả lời 2. Một số hướng đi của hs sau khi
hướng đi có thể sau khi câu hỏi của GV tốt nghiệp THCS:
tốt nghiệp THCS a. HS sau khi tốt nghiệp THCS vào
- phát phiếu học tập,nội THPT hệ chính qui, hệ không chính
dung gồm những câu hỏi Thảo luận:em tìm qui
gợi ý thảo luận và sơ đồ hiểu được gì về b.HS sau khi tốt nghiệp THCS vào
các hướng đi sau khi tốt trường mà em có THCN và dạy nghề:
nghiệp THCS để HS dự định học sau THCN trình độ THCS
điền vào chỗ trống. khi tốt nghiệp Dạy nghề dài hạn
- Động viên HS phát THCS. Dạy nghề ngắn hạn
biểu về các hướng đi có .
thể xảy ra sau khi tốt
nghiệp THCS.
- GV kết luận và kiểm
tra bài làm của các
nhóm.
Hoạt động 3:Tìm hiểu về yêu cầu tuyển sinh của các trường THPT ở địa phương
Cung cấp thông tin về yêu cầu tuyển sinh năm trước của các trườngTHPT ở địa
phương
Hoạt động 4: Thảo luận về các điều kiện cụ thể để hs có thể đi vào từng luồng sau
khi tốt nghiệPthcs
GV lưu ý HS về các điều kiện trong khi chọn hướngđi sau khi tốt nghiệp THCS:
Nguyện vọng ,hứng thú cá nhân
Năng lực học tập bản thân
Hoàn cảnh gia đình
-GV hướng dẫn các nhóm thảo luận tập trung vào những ý : sau:có hay không việc
9 xảy ra mâu thuẫn giữa các điều kiện trên:
Mâu thẫn gữa năng lực và nguyện vọng của mỗi cá nhân
Mâu thuẫn giữa nguyện vọng và hoàn cảnh gia đình.
Thảo luận về hướng giải quyết các mâu thuẫn đó:
Học tập và rèn luyện bản thân,phấn đấu đạt được ước mơ của mình
Tham gia lao động sản xuất,vùa học vừa làm
-Từng nhóm trình bày quan điểm của nhóm mình về các luồng và điều kiện của từng
luồng
-GV lưu ý sự đối lập về quan điểm để thảo luận
-Liên hệ với những gương điển hình do HS và GV sưu tầm
* Điều kiện để học sinh có thể đi vào từng luồng sau khi tốt nghiệp THCS:
cha, mẹ HS cùng các em thấy được sự cần thiết và lợi ích của việc đánh giá đúng
năng lực bản thân, hoàn cảnh kinh tế, để lựa chọn con đường học tập cho phù hợp
Các em thấy rằng việc đi vào các hướng khác nhau sau khi tốt nghiệp THCS là
bình thường và hợp lý.
Hoạt động 5:Các trò chơi và hoạt động văn nghệ
Cho HS chơi các trò chơi tập thể
Chơi các trò chơi và hát trong vòng tròn
Hoạt động 6:Củng cố và dặn dò
Giúp hs viết bài thu hoạch:
Em hãy sắp xếp các hướng đi trong sơ đồ phân luồng hs sau khi tốt nghiệpTHCS
theo thứ tự ưu tiên nguyện vịng của bản thân
Em hãy kể tên 10 nghề theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng của bản thân.
TIẾT 7: CHỦ ĐỀ 7: THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
A. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm”thị trường lao động”, “việc làm” và biết được những lĩnh vực
sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ.
- Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực
- Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV -HS Nội dung
Hoạt động 1: xây dựng khái 1.Việc làm và nghề nghiệp
niệm việc làm và nghề. - Mỗi công việc trong sản xuất,kinh doanh, dịch
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu vụ cần đến một lao động thực hiện trong một
hỏi: thời gian và không gian xác định được coi là
Có thực ở nước ta quá nhiều một việc làm
việc làm không? Vì sao ở một số - Nói đến nghề phải nghĩ tới yêu cầu đào tạo.
địa phương có việc làm mà không
10 có nhân lực?
Ý nghĩa của câu “mỗi thanh
niên phải nâng cao năng lực tự
học, tự hoàn thiện học vấn, tự tạo
ra việc làm”
Hoạt động2: tìm hiểu thị trường 2.Thị trường lao động:
lao động a.Khái niệm về thị trường lao động:
- Ý nghĩa của việc nắm vững nhu - Trong thị trường lao động, lao động được thể
cầu của thị trường lao động. hiện như một hàng hóa, nghĩa là nó được mua
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu dưới hình thức tuyển chọn, ký hợp đồng ngắn
hỏi “tại sao việc chọn nghề của hạn hoặc dài hạn , và được bán-tức là được
con người phải căn cứ vào nhu người có sức lao động thòa thuận với bên có
vầu của thị trường lao động” yêu cầu nhân lực ở các phương diện: tiền lương,
- GV giải thích cho HS đặc điểm các khoản phụ cấp, chế độ phúc lợi, chế độ bảo
của thị trường lao động thường hiểm
thay đổi khi khoa học và công b.Một số yêu cầu của thị trường LĐ hiện
nghệ phát triển. nay:
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu - Tuyển lao động có trình độ học vấn cao.
hỏi: “vì sao mỗi người cần nắm - Biết sử dụng ít nhất một ngoại ngữ và máy
vững một nghề và biết làm một tính.
nghề?” - Yêu cầu cao về sức khỏe thể chất và tinh thần.
c. Một số nguyên nhân làm thị trường lao
động luôn thay đổi:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự
Hoạt động 3: tìm hiểu nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động- không có nghĩa là
lao động của một số lĩnh vực người dân chuyển địa bàn sinh sống, mà là
hoạt động sản xuất ,kinh doanh chuyển đổi nghề nghiệp
của địa phương. - Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng, đời
- Mỗi tổ cử một HS lên trình bày sống nhân dân được cải thiện nhiều hơn nên
kết quả tìm hiểu nhu cầu lao động hàng hóa luôn thay đổi mẫu mã. Vì thế, nếu lao
của một nghề nào đó động không đáp ứng được yêu cầu này thì sẽ bị
- HS tự rút ra kết luận về việc thị trường đào thải.
chuẩn bị đi vào lao động nghề - Việc thay đổi nhanh chóng các công nghệ
nghiệp như thế nào? cũng làm cho thị trường lao động khắt khe hơn
- Hướng dẫn hs cách tìm hiểu thị với trình độ kỹ năng nghề nghiệp.
trường lao động 3. Một số thị trường lao động cơ bản:
- Thị trường lao động nông nghiệp.
- Thị trường lao động công nghiệp
- Thị trường lao động dịch vụ.
4.Một số thong tin về thị trường lao động
khác:
a. Thị trường lao động công nghệ thông tin:
* Hệ thống đào taọ chính qui:
11 Có trên 100 trường đào tạo kỹ thuật viên, cử
nhân công ngệ thông tin
* Đào tạo không chính qui:
Có nhiều trường ĐH, CĐ, THCN, TTDN,
đào tạo theo chương trình tin học ứng dụng
b.Thị trường xuất khẩu lao động:
- Việc Nam sẽ triển khai mạnh việc đấu thầu
công trình xây dựng ở nước ngoài. Nhà nước
chủ trương kết hợp với xuất khẩu lao động theo
kết quả đấu thầu, tạo thêm việc làm bên ngoài.
- Để thị trường xuất khẩu lao động phát triển
mạnh thì việc chuẩn bị tay nghề, học tiếng nước
ngoài và giáo dục kỹ luật lao động là cần thiết
c.Thị trường lao động trong nghành dầu khí:
D. Củng cố: gv đưa ra những nhận xét về múc độ hiểu chủ đề của hs
E. Dặn dò:
Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình
TIẾT 8: CHỦ ĐỀ 8: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ
HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG
A. Mục tiêu:
- Biết một số thông tin cơ bản về hướng phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và địa
phương
- Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình lên lớp:
Hđ của GV-HS Nội dung
I/Một số đặc điểm của quá trình phát triển kinh tế -xã
Hoạt động 1: tìm hiểu hội:
về phương hướng và 1. Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
chỉ tiêu phát triển kinh đất nước.phát triển kinh tế thị trường theo định hướng
tế -xã hội ở phan thiết XHCN
và cả nước
2. Những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình
phát triển kinh tế-xã hội(2001-2005).
- Quá trình công
nghiệp hóa đòi hỏi phải
ứng dụng những công -Tạo ra khoảng 1.500.000 việc làm
nghệ mới để làm cho Đẩy mạnh công cuộc xóa đói giảm nghèo tập trung xây
sự phát triển dựng 6 hạng mục công trình: điện sinh hoạt , đường giao
12 thông, trường học, trạm y tế, chợ, nước sach
Hoạt động 2 : tìm hiểu - Đẩy mạnh chương trình định canh, định cư
chương trình trọng - Xây dựng các chương trình khuyến nông
điểm phát triển kinh tế
3.Phát triển những lĩnh vực kinh tế- xã hội trong giai
đoạn 2001-2010:
- Sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp
- Sản xuất công nghiệp
- Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm: công nghệ thông tin,
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mói, công nghệ tự
động hóa.
II/Các trọng điểm phát triển trong một số lĩnh vực công
nghệ tiên tiến:
- Để phát huy lợi thế của nước đi sau, cùng với việc tìm các
gải pháp công nghệ phù hợp để đồng bộ hóa, nâng cấp,
hiện đại hóa có chọn lọc cơ sở vật chất-kỹ thuật hiện có,
với tiềm lực khoa học và công nghệ đã tạo dựng được, Việt
Nam cần và có thể chủ động lựa chọn và phổ cập một số
lĩnh vực công nghệ tiên tiến của thế giới
- Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng công sản việt nam
đã chọn 4 lĩnh vực công nghệ then chốt có tác dụng làm
nền tảng cho phát triển khoa học và công nghệ, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấ kinh tế theo hường hiện đại hóa, hòa
nhip với trào lưu chung của thế giới. Đó là: Công nghệ
thông tin, sinh học, vật liệu mới, tự động hoá
D. củng cố:
GV cho HS viết thu hoạch:
-thông qua buổi sinh hoạt hôm nay,em cho biết vì sao chúng ta cần nắm được phướng
hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và của đất nước.
E. dặn dò:
-Tìm hiểu một số nghề mà em biết.
13 TẾT 9: CHỦ ĐỀ 9: TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP
A. Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của tư vấn trước khi chọn nghề. Có được một số thong tin cần
thiết để tiếp xúc với cơ quan tư vấn có hiệu quả
- Biết cách chẩn bị những tư liệu cho tư vấn hướng nghiệp
-có ý thức cầu thị trong tiếp xúc với nhà tư vấn
B. Chuẩn bị:
-GV : hướng dẫn HS chuẩn bị những nội dung trước khi đến gặp cơ quan tư vấn
hướng nghiệp
Nghiên cứu trước bảng xác định đối tượng lao động
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV -HS Ghi bảng
Hoạt động 1:tìm hiểu về một số Khái niệm tư vấn hướng nghiệp:
vấn đề chung của tư vấn hướng -Tư vấn hướng nghiệp là cho những lời khuyên
nghiệp chọn nghề đối với những ai muốn tìm cho mình
- GV giải thích cho HS khái niệm một nghề mà mình yêu thích để cống hiến tài
tư vấn hướng nghiệp, ý nghĩa và năng và trí tuệ của mình, để được có tiến độ nghề
sự cần thiết của những lời khuyên nghiệp.
chọn nghề của các cơ quan hoặc I. Xác định nghề theo đối tượng lao động:
của cán bộ làm tư vấn chọn nghề. - Để tìm hiểu bản thân phù hợp với nghề nào,
- GV trao đổi với HS về những nơi người ta thường xét bản thân thích hợp với đối
cần đến để nhận được những lời tượng lao động nào.
khuyên chọn nghề như: bệnh viện,
trung Tâm xúc tiến việc làm, trung II. Yêu cầu chuẩn bị để gặp cơ quan(cán
tâm hướng nghiệp và dạy nghề bộ) tư vấn:
- GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị 1.Sự phát triển thể lực , sức khỏe:
những thông tin về bản thân để Tuổi( chính xác ngày,tháng ,năm)
đưa cơ quan tư vấn. Giới tính
Hoạt động 2: xác định đối tượng Chiều cao
lao động mình ưa thích Cân nặng
- GV giới thiệu bảng xác định đối Các tật mắc phải
tượng lao động, sau đó yêu cầu HS Các bệnh mãn tính
làm những việc như sau: 2.Học vấn ,sở thích:
Đánh dấu (+) hoặc(-) vào những - Những văn bằng đã có
con số phù họp(như trên đã hướng - Trình độ ngoại ngữ
dẫn) - Trình độ sử dụng máy tính, khai thác mạng
Cho biết đối tượng lao động nào interner/
thích hợp với mình - Những lớp tập huấn dài hạn của đoàn thể,của
Đối chiếu lại công thức nghề mà đảng
các em đã chọn cho mình với đối - Những lĩnh vực trí thức ưu thích
tượng lao động lần này xem có - Năng khiếu
khớp nhau không? - Những hoạt động xã hội, hoạt động đoàn thể
-Mỗi HS ghi vào tờ giấy về đối đang tham gia
14 tượng lao đông phù hợp với mình Quan hệ gia đình và xã hội:
.sau đó, nêu rõ những yêu cầu về - Nghề nghiệp của bố mẹ của anh chị em trong
đạo đức và lương tâm nghề nghiệp gia đình
phù hợp với đối tượng động. - Nghề truyền thống của gia đình hay dòng họ
-GV cho một số HS đọc bảng ghi - Ý kiến cả người thân về việc chọn nghề của
của mình để cả lớp trao đổi và bản thân
thảo luận - Đánh giá của người xung quanh về thái độ,
-GV tổng kết và nêu lên những sai năng lực tham gia các hoạt động xã hội địa
lầm khi chọn nghề màhs thường phương.
mắc phải
Hoạt động 3: thảo luận về dạo IV.Những chỉ số quan trọng nói trên đạo đức
đức nghề nghiệp và lương tâm nghề nghiệp của ngừơi lao động:
-GV cho HS nêu lên nghề định - Hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao,lao
chọn và xác định nghề đó đòi hỏi độg có năng suất cao
phẩm chất đạo đức gì của nghề - Toàn tâm toàn ý chăm lo đến tượng lao động
làm nghề của mình
-GV hướng dẫn HS thảo luận - Luôn luôn chăm lo đến việc hoàn thiện nhân
xoay quanh câu hỏi” những biểu cách và tay nghề.
hiện cụ thể của đạo đức nghề
nghiệp?”
-GV cho học sinh chép một đoạn
nói về đạo đức và lương tâm nghề
nghiệp
D. Củng cố: GV cho học sinh viết bài thu hoạch:
- muốn đến cơ quan tư vấn,ta cần chẩn bị những tư liệu gì?
- gv cho hs phát biểu rồi nhận xét
15
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_huong_nghiep_9_tiet_1_9.doc
PHAN_PHOI_CHUONG_TRINH_HUONG_NGHIEP_9_70d33.doc



